Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh chuyển dịch kinh tế hiện nay, hoạt động của các đơn vị kinh doanh ngày càng phát triển đa dạng nhằm đảm bảo khả năng tồn tại và mở rộng thị trường. Đối với lĩnh vực nông nghiệp – một ngành kinh tế trọng yếu có tác động trực tiếp và sâu sắc đến sự ổn định xã hội – công tác quản trị kinh tế nội bộ giữ vai trò then chốt. Tại các hợp tác xã nông nghiệp, việc kiểm soát chi phí, quản lý doanh thu và tính toán kết quả hoạt động kinh doanh được xác định là điều kiện cốt lõi để duy trì hiệu quả vận hành, bảo toàn nguồn vốn và bảo đảm lợi ích của thành viên.
Khóa luận được thực hiện dựa trên nhu cầu đối chiếu giữa lý luận kế toán doanh nghiệp được đào tạo tại trường đại học với thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị cơ sở, cụ thể là Hợp tác xã Nông nghiệp Thủy Dương. Nhận thức được tầm quan trọng của việc phản ánh kịp thời các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận theo định kỳ tháng, quý, năm, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài này.
Theo văn bản khóa luận, các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được xác định bao gồm:
- Tổng hợp về một số vấn đề liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trên góc độ lý luận.
- Tìm hiểu thực tế công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Hợp tác xã Nông nghiệp Thủy Dương.
- Tìm ra một số giải pháp phương hướng góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Hợp tác xã Nông nghiệp Thủy Dương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Phạm vi không gian: Hợp tác xã Nông nghiệp Thủy Dương, địa chỉ tại số 98 Nguyễn Tất Thành, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian và dữ liệu: Khóa luận khảo sát thực trạng công tác kế toán và phân tích các chỉ tiêu tài chính, tình hình tài sản, nguồn vốn và lao động của hợp tác xã trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và quy định pháp lý hiện hành về kế toán doanh nghiệp, trọng tâm là:
- Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Luật Hợp tác xã năm 2012 (áp dụng cho quá trình chuyển đổi mô hình hoạt động của đơn vị).
Cơ sở lý luận của đề tài làm rõ các khái niệm và nguyên tắc hạch toán then chốt:
- Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (không bao gồm các khoản góp thêm của chủ sở hữu). Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền (Điều 56, Thông tư 133/2016/TT-BTC). Doanh thu bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
- Chi phí: Là các khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai, tuân thủ nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc phù hợp. Hệ thống chi phí gồm: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp (hạch toán chung vào chi phí quản lý kinh doanh), chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Xác định kết quả kinh doanh: Là việc tổng hợp, so sánh giữa toàn bộ doanh thu, thu nhập thuần với toàn bộ chi phí hợp lý phát sinh trong kỳ của ba mảng hoạt động: sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác nhằm xác định mức lãi hoặc lỗ của đơn vị.
Khung tài khoản kế toán tiêu chuẩn được tác giả viện dẫn theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gồm:
- Tài khoản phản ánh doanh thu và thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm các tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác).
- Tài khoản phản ánh chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm 6421 - Chi phí bán hàng và 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, gồm 8211 - Thuế TNDN hiện hành và 8212 - Thuế TNDN hoãn lại).
- Tài khoản trung gian xác định kết quả và phân phối lợi nhuận: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình làm việc thực tế tại bộ phận kế toán của hợp tác xã, bao gồm quy trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ sách và nhập liệu kế toán để so sánh giữa lý thuyết và thực tiễn.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, hệ thống hóa và tham khảo tài liệu chuyên ngành, sách báo, các quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC và các công trình khóa luận, luận văn liên quan.
- Phương pháp xử lý thông tin: Thực hiện so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, chi phí, doanh thu có cùng bản chất qua các thời kỳ để đánh giá xu hướng biến động.
- Phương pháp thống kê, mô tả: Sử dụng số liệu thống kê thu thập từ đơn vị để mô tả thực trạng, tổng hợp thành bảng số liệu nhằm phân tích nguyên nhân và đề xuất giải pháp.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các tài liệu kế toán nội bộ do Phòng Kế toán Hợp tác xã Nông nghiệp Thủy Dương cung cấp (sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản 511, 515, 632, 642, 821, 911; các phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng và báo cáo tài chính giai đoạn 2020-2022).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán áp dụng cho doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Khái niệm và nguyên tắc kế toán: Làm rõ bản chất kinh tế của doanh thu, các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện), nguyên tắc ghi nhận doanh thu dịch vụ theo tiến độ hợp đồng, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại). Đồng thời, chương này phân tích nguyên tắc xác định chi phí (thận trọng, phù hợp, phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ) và công thức xác định kết quả kinh doanh tổng hợp, kết quả kinh doanh từng hoạt động.
- Nhiệm vụ và ý nghĩa: Trình bày vai trò của việc cung cấp thông tin kế toán trung thực, phục vụ cho việc ra quyết định của nhà quản trị và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. Phân tích 3 phương thức thanh toán chủ yếu trong thực tế kinh doanh: thanh toán trực tiếp, bù trừ công nợ và thanh toán chậm trả.
- Quy trình hạch toán chi tiết: Mô tả kết cấu tài khoản, chứng từ sử dụng, hệ thống sổ sách (sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết) và xây dựng sơ đồ hạch toán cho từng mảng nghiệp vụ:
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511).
- Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711).
- Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Kế toán chi phí tài chính (TK 635) và chi phí quản lý kinh doanh (TK 642).
- Kế toán chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
- Kế toán tập hợp doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ trên TK 911 và kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại HTX Nông nghiệp Thủy Dương
Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh hoạt động và thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu:
- Tổng quan về đơn vị: Hợp tác xã Nông nghiệp Thủy Dương thành lập từ năm 1978, được cấp chứng nhận đăng ký HTX lần đầu ngày 01/08/1998, mã số thuế 3300323550, do ông Lê Chí Hiệp làm đại diện pháp luật. Đơn vị chuyển đổi hoạt động theo Luật Hợp tác xã 2012 từ đầu năm 2015. Các ngành nghề kinh doanh bao gồm: trồng lúa, trồng rau đậu, hoa, dịch vụ trồng trọt, dịch vụ sau thu hoạch, trồng và chăm sóc rừng, khai thác lâm sản từ gỗ, chế biến bảo quản rau quả, xây dựng công trình giao thông - thủy lợi, bán buôn nông lâm sản nguyên liệu, kinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và tín dụng nội bộ. Đơn vị duy trì hợp đồng cung ứng 180 tấn lúa giống cấp 1 hàng năm cho Công ty Giống cây trồng tỉnh Thừa Thiên Huế và tiêu thụ hàng trăm tấn thóc thịt cho các thành viên.
- Bộ máy quản lý và kế toán:
- Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng: đứng đầu là Giám đốc, hỗ trợ trực tiếp có Phó Giám đốc, Ban kiểm soát độc lập và 3 bộ phận chuyên môn: Phòng Nông nghiệp, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán.
- Bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng điều hành chung, Kế toán tổng hợp (phụ trách hạch toán tổng hợp, kê khai thuế, theo dõi tài sản cố định), Kế toán vật tư (theo dõi nhập - xuất - tồn kho vật tư), Kế toán thanh toán (quản lý công nợ, giao dịch thanh toán, xuất hóa đơn, dòng tiền) và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, thu chi, giao dịch ngân hàng).
- Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là Việt Nam Đồng; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là nhập trước, xuất sau; phương pháp tính giá xuất kho là bình quân gia quyền; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức kế toán áp dụng là Chứng từ ghi sổ.
- Tình hình lao động giai đoạn 2020-2022: Được phản ánh chi tiết qua bảng thống kê:
| Tiêu chí phân loại |
Năm 2020 (Người) |
Tỷ lệ 2020 (%) |
Năm 2021 (Người) |
Tỷ lệ 2021 (%) |
Năm 2022 (Người) |
Tỷ lệ 2022 (%) |
| 1. Theo trình độ học vấn |
|
|
|
|
|
|
| Đại học |
5 |
41,67 |
5 |
45,45 |
5 |
55,56 |
| Cao đẳng - Trung cấp |
1 |
8,33 |
1 |
9,09 |
1 |
11,11 |
| Lao động phổ thông |
6 |
50,00 |
5 |
45,45 |
3 |
33,33 |
| 2. Theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
| Nam |
9 |
75,00 |
9 |
81,82 |
7 |
77,78 |
| Nữ |
3 |
25,00 |
2 |
18,18 |
2 |
22,22 |
| Tổng số lao động |
12 |
100,00 |
11 |
100,00 |
9 |
100,00 |
- Thực trạng ghi nhận nghiệp vụ tại đơn vị: Khóa luận trình bày quy trình lập chứng từ, ghi chép sổ chi tiết và sổ cái đối với từng chỉ tiêu thông qua các biểu mẫu thực tế tại HTX:
- Kế toán doanh thu: Sử dụng Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có, Sổ chi tiết TK 511 và TK 5115.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Lập Phiếu xuất kho, ghi Sổ chi tiết TK 632 và kết chuyển giá vốn vào cuối kỳ.
- Kế toán chi phí quản lý: Phản ánh qua Phiếu chi (ví dụ Phiếu chi ngày 21/12/2022), Sổ chi tiết TK 6422 cho chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Lập Tờ khai quyết toán thuế, ghi nhận trên Sổ chi tiết TK 821, tập hợp toàn bộ doanh thu và chi phí trên Sổ chi tiết TK 911 để xác định lãi/lỗ và thực hiện nghĩa vụ ngân sách.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Hợp tác xã Nông nghiệp Thủy Dương
Chương 3 tổng hợp các nhận xét, đánh giá từ thực tế khảo sát:
- Đánh giá chung: Nêu rõ các ưu điểm đạt được trong việc tuân thủ chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc cụ thể cho từng vị trí và quy trình luân chuyển chứng từ tương đối nề nếp. Đồng thời, chỉ ra những mặt hạn chế trong việc phân loại chi phí, tiến độ xử lý chứng từ và việc ứng dụng công nghệ thông tin trong ghi chép sổ sách kế toán.
- Đề xuất giải pháp: Tác giả đề xuất các định hướng nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại HTX:
- Hoàn thiện quy trình luân chuyển và quản lý chứng từ ban đầu, tránh thất lạc hoặc chậm trễ ghi sổ.
- Nâng cao tính chính xác trong việc theo dõi chi tiết giá vốn từng mặt hàng, từng hoạt động dịch vụ nhằm kiểm soát chặt chẽ giá thành sản xuất nông nghiệp.
- Tăng cường công tác quản lý các khoản chi phí quản lý kinh doanh, rà soát định mức chi tiêu nội bộ.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để thay thế dần các thao tác ghi sổ thủ công thuộc hình thức Chứng từ ghi sổ, nâng cao hiệu suất làm việc của nhân viên kế toán.
Kết quả và đóng góp
Kết quả định lượng và tổ chức ghi nhận trong văn bản
Khóa luận đã ghi nhận và làm rõ các dữ kiện hoạt động của Hợp tác xã Nông nghiệp Thủy Dương:
- Quy mô tài chính sau chuyển đổi mô hình (Luật HTX 2012): Vốn điều lệ đạt 2,7 tỷ đồng; tổng nguồn vốn đạt 11,4 tỷ đồng (trong đó vốn lưu động là 3 tỷ đồng, vốn cố định là 8,4 tỷ đồng).
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh sau chuyển đổi: Doanh thu đạt 7,5 tỷ đồng (tăng 1,7 tỷ đồng so với năm 2014); số thuế nộp ngân sách nhà nước đạt 11,6 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế đạt 426 triệu đồng; thu nhập bình quân của người lao động trực tiếp đạt 3,5 triệu đồng/người/tháng.
- Quy mô cung ứng sản phẩm: Ký kết hợp đồng cung cấp ổn định 180 tấn giống lúa cấp 1 mỗi năm cho Công ty Giống cây trồng tỉnh Thừa Thiên Huế và bao tiêu hàng trăm tấn thóc thương phẩm cho các hộ nông dân thành viên.
- Biến động nhân sự giai đoạn 2020-2022: Quy mô lao động thu hẹp từ 12 người (năm 2020) xuống 11 người (năm 2021) và còn 9 người (năm 2022). Tuy nhiên, tỷ lệ lao động có trình độ đại học tăng dần từ 41,67% (năm 2020) lên 55,56% (năm 2022), cho thấy xu hướng tinh gọn bộ máy và nâng cao chất lượng nhân lực quản lý.
Đóng góp thực tiễn của khóa luận
- Hệ thống hóa các quy định hiện hành của Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng trực tiếp vào mô hình kinh tế tập thể (hợp tác xã nông nghiệp).
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế các tài khoản doanh thu, chi phí (TK 511, 632, 642, 821, 911) theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ tại một hợp tác xã nông nghiệp cấp phường/xã.
- Đề xuất các nhóm giải pháp mang tính ứng dụng nhằm hoàn thiện hệ thống chứng từ, nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí sản xuất và nâng cấp công tác kế toán tại đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế được ghi nhận
- Phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu chỉ giới hạn tại một đơn vị duy nhất là Hợp tác xã Nông nghiệp Thủy Dương trong giai đoạn 2020-2022, do đó tính đại diện cho toàn bộ mô hình kinh tế tập thể nông nghiệp trên địa bàn tỉnh còn hạn chế.
- Hạn chế của tác giả: Tác giả tự nhận định do giới hạn về mặt kỹ năng, trình độ và kiến thức thực tế nên việc đánh giá chuyên sâu các quan hệ chi phí phức tạp chưa thực sự toàn diện.
- Lỗi kỹ thuật văn bản: Tồn tại sự không nhất quán về mặt biên tập trong văn bản gốc (ở tiêu đề Chương 2 tại mục lục và phần đầu trang có đoạn ghi nhầm thành "HTX Nông nghiệp Xuân Long", dù toàn bộ nội dung phân tích, số liệu và mã số thuế thuộc về HTX Nông nghiệp Thủy Dương; mục vốn điều lệ có đoạn ghi 2,7 tỷ đồng và đoạn ghi 2.300 đồng).
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc so sánh mô hình kế toán của nhiều hợp tác xã nông nghiệp khác nhau trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế để tìm ra các chuẩn mực vận hành chung.
- Nghiên cứu việc áp dụng các chế độ kế toán chuyên biệt dành riêng cho hợp tác xã nông nghiệp theo các văn bản quy phạm pháp luật mới nhất.
- Đi sâu vào hạch toán chi tiết chi phí sản xuất và tính giá thành cho từng chủng loại sản phẩm cây trồng, dịch vụ công ích cụ thể của hợp tác xã thay vì chỉ dừng lại ở mức độ phản ánh giá vốn hàng bán tổng hợp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Kinh tế nông nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về việc vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trong loại hình hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp; minh họa cụ thể cách thức lập báo cáo, luân chuyển chứng từ và trích xuất sổ sách theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Cán bộ quản lý và nhân viên kế toán tại các hợp tác xã: Cung cấp bức tranh thực tế về cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 5 vị trí (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư, Kế toán thanh toán, Thủ quỹ), phân định chức năng nhiệm vụ rõ ràng và quy trình kiểm soát thu chi nội bộ.
- Phần nội dung đáng chú ý nhất: Hệ thống các biểu mẫu kế toán thực tế (trích sổ chi tiết TK 511, 5115, 632, 6422, 821, 911 và các phiếu xuất kho, phiếu chi) cùng số liệu phân tích biến động nhân sự, phản ánh sát thực tế hạch toán tại một hợp tác xã nông thôn.
Câu hỏi thường gặp
1. Hợp tác xã Nông nghiệp Thủy Dương đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Theo văn bản khóa luận, đơn vị áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán được sử dụng tại hợp tác xã là hình thức Chứng từ ghi sổ. Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ ghi chép là Việt Nam Đồng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2. Bộ máy kế toán của HTX Nông nghiệp Thủy Dương được bố trí như thế nào?
Bộ máy kế toán của hợp tác xã gồm 5 chức danh công việc chính:
- Kế toán trưởng: Điều hành chung, lập kế hoạch công tác, lập báo cáo tài chính và tư vấn tài chính cho Ban Giám đốc.
- Kế toán tổng hợp: Tập hợp chứng từ, hạch toán tổng hợp hoạt động sản xuất kinh doanh, trích khấu hao tài sản cố định và lập tờ khai quyết toán thuế.
- Kế toán vật tư: Theo dõi nhập - xuất - tồn kho, quản lý sổ kho và lập bảng cân đối vật tư nội bộ.
- Kế toán thanh toán: Theo dõi sổ công nợ, giao dịch thu chi ngân hàng, xuất hóa đơn bán hàng cho khách hàng và đối tác.
- Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt, thực hiện thu chi lương, thưởng và thực hiện các giao dịch trực tiếp với ngân hàng.
3. Tình hình nhân sự và chất lượng lao động tại HTX Thủy Dương giai đoạn 2020-2022 có sự thay đổi ra sao?
Tổng số lao động của hợp tác xã giảm dần từ 12 người (năm 2020) xuống 11 người (năm 2021) và còn 9 người (năm 2022) nhằm tiết kiệm chi phí trước các khó khăn chung của nền kinh tế. Về cơ cấu giới tính, lao động nam luôn chiếm đa số (từ 75% đến 81,82%), lao động nữ chiếm từ 18,18% đến 25% (chủ yếu công tác tại phòng kế toán). Về trình độ học vấn, tỷ lệ lao động có trình độ đại học tăng từ 41,67% (năm 2020) lên 55,56% (năm 2022), trong khi lao động phổ thông giảm từ 50,00% xuống còn 33,33%.
4. Sau khi chuyển đổi theo Luật Hợp tác xã 2012, HTX Nông nghiệp Thủy Dương đạt được các chỉ tiêu kinh tế cơ bản nào?
Sau khi chuyển đổi mô hình hoạt động theo Luật Hợp tác xã 2012, vốn điều lệ của hợp tác xã tăng lên 2,7 tỷ đồng với tổng nguồn vốn là 11,4 tỷ đồng (vốn lưu động 3 tỷ đồng, vốn cố định 8,4 tỷ đồng). Sau hơn một năm vận hành theo luật mới, doanh thu đạt 7,5 tỷ đồng (tăng 1,7 tỷ đồng so với năm 2014); lợi nhuận sau thuế đạt 426 triệu đồng; đóng góp nghĩa vụ ngân sách nhà nước 11,6 triệu đồng và thu nhập bình quân của người lao động trực tiếp đạt 3,5 triệu đồng/người/tháng.
5. Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho được đơn vị lựa chọn là gì?
Văn bản nêu rõ đơn vị đăng ký phương pháp kế toán hàng tồn kho là nhập trước, xuất sau; phương pháp tính giá trị hàng xuất kho được thực hiện theo phương pháp bình quân gia quyền.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Thị Hiếu Thảo đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời mô tả chi tiết thực tế áp dụng tại Hợp tác xã Nông nghiệp Thủy Dương giai đoạn 2020-2022. Công trình làm rõ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 5 vị trí, quy trình hạch toán qua hệ thống sổ Chứng từ ghi sổ và phản ánh các chỉ tiêu kinh tế - lao động cụ thể của hợp tác xã. Những giải pháp hoàn thiện được tác giả đưa ra bám sát thực trạng quản lý chứng từ và chi phí tại đơn vị cơ sở, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nghiên cứu về kế toán trong khối kinh tế tập thể nông nghiệp.