Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 13 Chương 2: Thực trang công tác kế toán doanh thu, chi phi và xác định kết quả kinh doanh tại chỉ nhánh đường bộ thuộc Công ty cô phần giao nhận và vận chuyên INDO TRAN Chương 3: Giải pháp cải thiện công tác kế toán doanh thu, chi phi và xác định kết qua kinh doanh tai chi nhánh đường bộ thuộc Công ty cổ phan giao nhận và vận chuyên INDO TRAN 14 CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE KE TOÁN DOANH THU, CHI PHI VÀ XAC DINH KET QUA KINH DOANH TRONG DOANH NGHIEP 1.1 Ly thuyét chung vé doanh thu, chi phi va két qua kinh doanh trong doanh nghiệp 1. Các khái niệm về doanh thu và thu nhập trong doanh nghiệp Khi bàn luận về các van đề liên quan đến các quan điểm về khái niệm doanh thu trong các doanh nghiệp thì hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm doanh thu, trong đó : Căn cứ điều 78 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định: “Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phân đóng góp thêm của các cô đông. Doanh thu được ghỉ nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chan thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo gid trị hợp ly cua các khoản được quyên nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tién” [1] Có thé thay về ban chất thì có thé tóm lai là doanh thu chính là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh đoanh. Trong đó, lợi ích kinh tế phát sinh từ hoạt động kinh doanh trong kỳ kế toán chính là lợi ích từ việc cung cấp hàng hóa, dich vụ cho khách hàng trong một thời kỳ nhất định và được cam kết bang việc ky hợp đồng giữa các bên liên quan.
Ngoài ra thì, doanh thu sẽ không bao gồm các khoản thu hộ của bên thứ ba vì nó không được coi là một lợi ích kinh tế của doanh nghiệp do đó nó không phải là doanh thu. Doanh thu sẽ giúp người dùng thông tin biết rõ thực trạng tài chính của doanh nghiệp, biết rõ lợi nhuận và khả năng sinh lời của doanh nghiệp để từ đó đưa ra các quyết sách. Vì vậy việc hiểu được bản chất doanh thu và phân loại doanh thu có vai trò vô cùng quan trọng trong doanh nghiệp. Ngoài ra, tùy từng loại hình sản xuất kinh doanh mà doanh thu có thé bao gồm: Y Doanh thu bán hàng 15 * Doanh thu cung cấp dịch vụ Y Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cô tức và lợi tức được chia 1.
Một số khái niệm về chỉ phí trong DN Chỉ phí có thể nói là một phần không thể thiếu trong một doanh nghiệp khi mà đi vào hoạt động. Có rất nhiều quan điểm được đưa ra khi bàn về chi phí như: Căn cứ khoản 1 Điều 82 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định: “Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dich phat sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chỉ tiền hay chưa”[I] Theo chuan mực kế toán số 01 (VAS 01) định nghĩa: “Chi phi là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản chỉ tiền các khoản khẩu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm ra, vốn chủ sở hữu, không bao gom khoản phán phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”[2] Xét về thực chat ta có thé hiểu chi phí phát sinh trong doanh nghiệp là toàn bộ hao phí về lao động sống cần thiết và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chỉ ra trong một thời kỳ nhất định được mã hóa băng tiền và dùng tiền làm thước đo. Kế toán chỉ phí có tầm quan trọng rất lớn. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc kiểm soát chi phí, hạ giá thành sản phẩm, dịch vụ.
Đồng thời tạo điều kiện tăng lợi nhuận, tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp. Một số khái niệm chung liên quan đến kết quả kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh “+ Khái niệm Khi nói vê kêt quả hoạt động kinh doanh, người ta thường nghĩ đên tông thê hiệu quả của một doanh nghiệp hoặc một tổ chức trong một thời gian nhất định. Cụ thé, căn cứ theo điều 96 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định răng: “Két quả kinh doanh là kết 16 qua cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động dau tư tài chính và hoạt động khác trong một thời kỳ nhất định”.[1] Trong đó, kết quả hoạt động hoạt động sản xuất, kinh doanh được xác định trên kết quả về tiêu thụ sản phâm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bao gồm: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
chính + Kết quả hoạt động khác Căn cứ chế độ kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC, Kết quả: hoạt động sản xuất, kinh doanh, được xác định theo công thức sau: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh = Doanh thu thuần về bán hàng — Gia vốn hang bán — Chi phí bán hàng — Chi phí quản lý doanh nghiệp Ngoài ra còn có: Kết quả hoạt động tài chính: Là số chênh lệch giữa doanh thu của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính, được xác định theo công thức sau: Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu thuan hoạt động tài chính — Chi phí hoạt động tai chính được xác định theo công thức sau: 17 1.Nội dung kế toán doanh thu, chỉ phí và xác định kết quả kinh Sdoanh trong DN 1. Kế toán doanh thu và thu nhập 1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. s* Khái niệm Căn cứ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định: “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ dùng để phán ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm doanh thu ban hàng hóa, sản phẩm và cung cấp dịch vu cho công ty me, công ty con trong cùng tập đoàn.
”[T] s* Nguyên tắc ghi nhận: Căn cứ theo TT200/BTC Căn cứ theo TT200/BTC: Khi ghi nhận doanh thu, phải tuân thủ nguyên tắc dồn tích. Việc ghi chép số sách đối với những giao dịch có ảnh hưởng đến doanh thu phải được ghi nhận tại thời điểm hạch toán, không phụ thuộc vào thời điểm hạch toán thu hay chi tiền hoặc tương đương tiền. Ghi nhận doanh thu phải tuân thủ theo nguyên tắc hợp lý, khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí nhất định ảnh hưởng đến việc sinh ra doanh thu tương ứng. ¢ Điều kiện ghi nhận doanh thu: * Kế toán chỉ được ghi nhận khi mà các doanh nghiệp đã chuyền giao phan lớn rủi ro, lợi ích và giao hoàn toàn quyền năm giữ quản lý cho người mua liên quan đến hàng hóa.
Y Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. * Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng và đã xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. 18 s* Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT; Hóa don bán hang; Phiếu xuất kho; Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ; Giấy nộp tiền, bảng kê nhận hàng hóa; Phiếu thu, giấy báo có; Các chứng từ liên quan khác. s* Tài khoản sử dụng Đề ghi nhận doanh thu về ban hàng và cung cấp dich vụ kế toán sử dụng TK 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Kết cấu và nội dung phản ánh: Nợ TK 511 Có Doanh thu bán hàng và cung cấp Tăng do bán sản phẩm, hàng dịch vụ giảm do: giảm giá hàng hóa, bất động sản đầu tư và chiết khấu thương mai, hàng bán bị cung cap dich vụ do doanh „ " nghiệp thực hiện trong kỳ kê trả lại.
toán Kết chuyên doanh thu thuần “+ Phương pháp hạch toán : Trên cơ sở chứng từ phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán sẽ ghi nhận vào sô kế toán tông hợp như số nhật ký chung, chứng từ ghi số, số cái TK 511. Số liệu trên số kế toán sẽ được phán ánh lên báo cáo kết quả kinh doanh ở chỉ tiêu doanh thu.1 : Kế toán tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vu” 511 Doanh thu ban hang s11 và cung cập dịch v 111, 112, 131 521 hang bị tra lại bi giam gid, chiét khẩu thương mai Thuê GTGT hảng bản bị trả lại bị |giam giá, chiết khẩu thương mại Kết chuyên doanh thu hang ban bị trả lại Nguồn: Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC 1. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu s* Khái niệm Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 81 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định “ Các khoản giảm trừ doanh thu là tài khoản dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khẩu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.”[I] ¢ Nguyên tắc ghi nhận: Y Khoản giảm trừ doanh thu phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản pham, hàng hóa dich vụ: Điều chỉnh giảm doanh thu trong kỳ phát sinh. * Khoản giảm trừ doanh thu phát sinh sau các kỳ tiêu thụ sản phẩm hang hóa dich vụ: Trước thời điểm phát hành BCTC của kỳ lập báo cáo (kỳ trước); sau thời điểm phát hành BCTC ghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh vào kỳ sau.
20 “> Chứng từ sử dụng: Giấy đề nghị giảm giá hang bán; Biên bản giảm giá hang bán (Ghi rõ giảm giá trước thuế hay sau thuế); Hóa đơn liên 2 photo kèm theo; Hóa đơn khi chiết khâu thương mại; hóa đơn GTGT và các chứng từ liên quan khác. s* Tài khoản sử dụng: > TK 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu” > TK 5211 — “Chiết khẩu thương mai” > TK 5212 — “Hàng bán bị trả lại” > TK 5213- “Giảm giá hang bán” s* Phương pháp hạch toán Sơ đồ 1.2 : Kế toán tài khoản 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu” 521 Các khoản giảm frừ doanh 111.331 thu 511 Khi phát sinh các khoản CKTM, VHD hang bán bị trả lại Kết chuyên CKTM. „ GGHB hàng bán bị trả lại Giảm thuê phải nộp kế toán nhận lại san pham, hàng hoá 632 154, 155, 156 632 Khi nhan lai san Gia trị thành phẩm. hàng hoá hang hoa đưa di tiêu thụ (PP Kê khai thường xuyên) Khi nhận lại sản phẩm.
Giá trị thành phẩm.