Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình tái sản xuất, giúp doanh nghiệp thu hồi vốn đầu tư, bù đắp chi phí phát sinh, tạo nguồn tích lũy, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước và tái đầu tư nâng cao đời sống người lao động. Để phục vụ công tác quản lý và ra quyết định kinh doanh kịp thời, tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh là yêu cầu quản trị cấp thiết.
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng công tác kế toán, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Lâm nghiệp Lục Nam.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu các đặc điểm cơ bản về tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý, tình hình tài chính và lao động của công ty.
- Nghiên cứu thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán liên quan đến quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với quy định hiện hành và đặc thù của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Lâm nghiệp Lục Nam.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Một thành viên Lâm nghiệp Lục Nam (Địa chỉ: Thôn Hà Tú, xã Chu Điện, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang).
- Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 3 năm (2012 – 2014) và nghiên cứu chuyên sâu thực trạng chứng từ, sổ sách kế toán trong tháng 12 năm 2014 (quý IV/2014).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - "Doanh thu và thu nhập khác"), Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, Luật Kế toán, Nghị định 129/2004/NĐ-CP và có đối chiếu với Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đồng thời, nghiên cứu gắn liền với các văn bản pháp lý về quản lý lâm nghiệp như Nghị định số 200/2004/NĐ-CP, Nghị định số 25/2010/NĐ-CP và Nghị định số 135/2005/NĐ-CP của Chính phủ.
Để thực hiện đề tài, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp kế thừa: Thu thập, chọn lọc và kế thừa các tài liệu lý luận từ giáo trình, quy định chế độ kế toán và hệ thống tài liệu, sổ sách, báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Trực tiếp phỏng vấn cán bộ tại các phòng ban (Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh) nhằm làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và cơ cấu tổ chức bộ máy.
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel để tổng hợp, tính toán các chỉ tiêu tài chính và tốc độ phát triển.
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu kinh tế qua các năm 2012, 2013, 2014 (so sánh định gốc và liên hoàn) để đánh giá xu hướng biến động tài sản, nguồn vốn, doanh thu và lợi nhuận.
- Phương pháp thống kê: Thống kê hệ thống tài sản, nguồn vốn, cơ cấu lao động và kết quả kinh doanh làm căn cứ phân tích.
Nguồn dữ liệu sử dụng bao gồm: Báo cáo tài chính 3 năm (2012 – 2014), danh sách lao động giai đoạn 2012 – 2014, hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, sổ phụ ngân hàng), chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản kế toán phát sinh trong quý IV/2014 tại đơn vị.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và quy định hạch toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành:
- Khái niệm và điều kiện ghi nhận: Tiêu thụ là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, sản phẩm gắn liền với phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế cho khách hàng. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện theo Chuẩn mực kế toán 14.
- Phương thức tiêu thụ và thanh toán: Phân loại bán buôn (qua kho, vận chuyển thẳng), bán lẻ (thu tiền trực tiếp, thu tiền tập trung, đại lý) cùng hai phương thức thanh toán chủ yếu là trực tiếp và trả chậm.
- Hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Trình bày kết cấu và phương pháp hạch toán trên TK 511, TK 512, các tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521, TK 531, TK 532 theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và việc hợp nhất về TK 521 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC), các sắc thuế gián thu (thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường).
- Hạch toán giá vốn và chi phí thời kỳ: Phân tích 4 phương pháp tính giá xuất kho (đích danh, bình quân gia quyền, FIFO, LIFO); nguyên tắc tập hợp chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811).
- Xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình kết chuyển cuối kỳ trên TK 911 để xác định lợi nhuận trước thuế và chi phí thuế TNDN (TK 821).
Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Một thành viên Lâm nghiệp Lục Nam
Chương 2 tập trung phân tích bối cảnh hình thành, cơ cấu tổ chức và năng lực tài chính của đơn vị nghiên cứu:
- Lịch sử và ngành nghề: Tiền thân là Lâm trường Lục Nam, chuyển đổi thành Công ty Lâm nghiệp Lục Nam theo Nghị định số 200/2004/NĐ-CP (diện tích đất giao quản lý là 3.663,3 ha), sau đó chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu theo Quyết định số 1251/QĐ-UBND ngày 12/08/2010 của UBND tỉnh Bắc Giang. Ngành nghề chính gồm: trồng, khai thác, tiêu thụ gỗ rừng trồng; sản xuất giống cây lâm nghiệp; vận chuyển hàng hóa; tư vấn thiết kế công trình lâm sinh.
- Bộ máy tổ chức quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Chủ tịch kiêm Giám đốc, Hội đồng thành viên (2 người), Kiểm soát viên, 4 phòng chức năng (Tổ chức - Hành chính, Tài chính - Kế toán, KHKT Quản lý bảo vệ tài nguyên rừng, Kinh doanh) và 6 đội sản xuất (Bảo Sơn, Tam Dị, Đông Phú, Đông Hưng, Nghĩa Phương, Vườn ươm).
- Cơ sở vật chất kỹ thuật: Tính đến 31/12/2014, tỷ lệ giá trị còn lại so với nguyên giá TSCĐ đạt 51,88%, trong đó nhà cửa vật kiến trúc chiếm 89,72%, phương tiện vận tải chiếm 7,34%, thiết bị quản lý chiếm 2,94%, cho thấy TSCĐ đã cũ và máy móc thiết bị phần lớn đã hết khấu hao.
- Cơ cấu lao động: Giai đoạn 2012 – 2014, tổng số lao động tăng với tốc độ phát triển bình quân 105,1%, trong khi lao động gián tiếp giảm với tốc độ bình quân 91,28%, thể hiện bộ máy quản lý được tinh gọn.
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2012 (đồng) |
Năm 2013 (đồng) |
Năm 2014 (đồng) |
Tốc độ phát triển bình quân (%) |
| Tổng tài sản / Nguồn vốn |
15.741.903.741 |
16.556.028.696 |
21.644.279.791 |
117,34 |
| - Tài sản ngắn hạn |
13.447.887.050 |
15.808.646.234 |
20.933.314.890 |
120,25 |
| - Tài sản dài hạn |
2.294.016.691 |
747.382.462 |
710.964.901 |
94,20 |
| - Nợ phải trả |
13.397.747.881 |
14.238.599.969 |
19.300.150.369 |
119,45 |
| - Vốn chủ sở hữu |
2.344.155.860 |
2.317.428.727 |
2.344.129.422 |
100,76 |
| Doanh thu bán hàng & CCDV |
3.696.068.400 |
3.115.769.000 |
3.097.668.400 |
91,55 |
| Giá vốn hàng bán |
3.083.165.000 |
2.385.492.795 |
2.494.679.203 |
89,97 |
| Lợi nhuận gộp |
612.903.400 |
730.276.205 |
602.989.197 |
94,37 |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
89.036.461 |
1.008.337.338 |
1.118.351.537 |
111,92 |
| Tổng LN kế toán trước thuế |
16.061.359 |
33.835.466 |
47.851.118 |
172,47 |
| Lợi nhuận sau thuế |
12.046.019 |
24.816.593 |
38.280.894 |
178,13 |
Ghi chú số liệu: Doanh thu bán hàng sụt giảm do diện tích đất bị thu hẹp và công tác bảo vệ rừng gặp khó khăn. Tuy nhiên, lợi nhuận trước thuế tăng trưởng nhờ khoản thu nhập khác phát sinh đột biến năm 2014 từ tiền bồi thường rừng tự nhiên tại khu du lịch Suối Mỡ.
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Lâm nghiệp Lục Nam
Chương 3 mô tả chi tiết quy trình kế toán áp dụng trên thực tế tại doanh nghiệp:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp; Kế toán vốn bằng tiền kiêm kế toán công nợ; Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ kiêm kế toán kho.
- Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; kỳ hạch toán theo quý; đơn vị tiền tệ VNĐ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp đích danh; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ, kết hợp mở các Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại (Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu xuất kho), Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái và Bảng cân đối số phát sinh.
- Hạch toán thực tế nghiệp vụ quý IV/2014:
- Doanh thu bán hàng: Tiêu thụ chủ yếu là gỗ rừng trồng và gỗ rừng chồi (mặt hàng không chịu thuế GTGT), phương thức bán lẻ thu tiền tập trung. Điển hình ngày 02/12/2014, xuất bán 17,78 m³ gỗ bạch đàn kinh tế cho ông Đinh Văn Trãi, đơn giá 450.000 đồng/m³, thu tiền mặt 8.000.000 đồng (Hóa đơn GTGT số 0000555 LN/11P, Phiếu thu 01/12, định khoản Nợ TK 111 / Có TK 511: 8.000.000 đồng). Tổng doanh thu quý IV/2014 đạt 1.111.500.000 đồng (gỗ rừng trồng: 987.500.000 đồng; gỗ rừng chồi: 124.000.000 đồng).
- Giá vốn hàng bán: Xuất kho hạch toán Nợ TK 632 / Có TK 154 (tổng giá vốn quý IV/2014 là 953.978.000 đồng).
- Chi phí thời kỳ: Công ty không sử dụng TK 641 mà theo dõi chung toàn bộ chi phí bán hàng và quản lý trên TK 642 ("Chi phí quản lý kinh doanh"). Tổng chi phí quý IV/2014 phát sinh 129.300.000 đồng.
- Doanh thu và chi phí tài chính: Doanh thu tài chính quý IV/2014 là 87.572 đồng (lãi tiền gửi ngân hàng Agribank Lục Nam, Nợ TK 112 / Có TK 515). Chi phí tài chính là 27.800.000 đồng (trả lãi vốn vay cá nhân cho các hộ dân, Nợ TK 635 / Có TK 111).
- Thu nhập khác: Ngày 31/12/2014 nhận tiền bồi thường rừng tự nhiên khu du lịch Suối Mỡ 60.500.000 đồng (Nợ TK 111 / Có TK 711).
- Xác định kết quả kinh doanh quý IV/2014: Lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 61.472.000 đồng; Chi phí thuế TNDN (TK 821) là 12.494.000 đồng; Lợi nhuận sau thuế đạt 48.978.000 đồng (kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 421).
Chương 4: Một số giải pháp đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Lâm nghiệp Lục Nam
Tác giả đánh giá tổng hợp ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ chế độ kế toán; phương pháp tính giá xuất kho đích danh và phương pháp khấu trừ thuế GTGT phù hợp với đặc thù sản phẩm lâm nghiệp; luân chuyển chứng từ chặt chẽ giữa các phòng ban.
- Hạn chế:
- Hình thức Chứng từ ghi sổ gây trùng lặp thông tin giữa Bảng kê chứng từ gốc và Chứng từ ghi sổ.
- Kế toán ghi Sổ Cái TK 632 và các tài khoản liên quan căn cứ theo số hiệu của chứng từ gốc (Phiếu xuất kho, Phiếu chi) thay vì lấy số hiệu của Chứng từ ghi sổ theo đúng nguyên tắc.
- Gộp chung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản TK 642 ("Chi phí quản lý kinh doanh"), không phản ánh đúng quy định của Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
- Ứng dụng công nghệ thông tin chưa đồng bộ; phần mềm kế toán đôi khi gặp sự cố virus dẫn đến phải theo dõi song song thủ công trên Excel.
- Trong phương thức bán lẻ thu tiền tập trung, thủ kho vừa phụ trách xuất hàng vừa trực tiếp thu tiền của khách, tiềm ẩn rủi ro kiểm soát nội bộ.
- Giải pháp đề xuất:
- Định kỳ bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ kế toán.
- Đầu tư, cài đặt phần mềm kế toán chuyên dụng có bản quyền để thay thế việc xử lý thủ công và khắc phục lỗi phần mềm.
- Tách bạch hạch toán chi phí bằng cách mở và sử dụng độc lập hai tài khoản: TK 641 (Chi phí bán hàng) và TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) nhằm kiểm soát chính xác từng khoản mục chi phí.
- Chỉnh sửa quy trình ghi chép sổ cái: đảm bảo lấy số hiệu từ Chứng từ ghi sổ để đối chiếu khớp đúng với Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ.
- Tách rời nhiệm vụ giao nhận hàng và thu tiền: Phân định rõ chức năng giữa thủ kho (chỉ xuất hàng khi có phiếu xuất kho hợp lệ) và thủ quỹ (thu tiền, lập phiếu thu), tránh kiêm nhiệm.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp bức tranh toàn diện về công tác kế toán tại một doanh nghiệp lâm nghiệp đặc thù:
- Dữ liệu thực tế: Khóa luận ghi nhận chi tiết số liệu tài chính 3 năm (2012 – 2014) và trích dẫn đầy đủ hệ thống mẫu biểu chứng từ thực tế của quý IV/2014 (từ Hóa đơn GTGT số 0000555, Chứng từ ghi sổ số 00246, 00247, 00248, 00263, 00303, 00304 đến Sổ Cái các tài khoản 511, 515, 632, 635, 642, 711, 821, 911).
- Kiến nghị có giá trị ứng dụng: Các đề xuất phân tách tài khoản chi phí (TK 641 và TK 642), chuẩn hóa kỹ thuật ghi Sổ Cái theo hình thức Chứng từ ghi sổ và kiện toàn khâu kiểm soát nội bộ giữa thủ kho - thủ quỹ bám sát đúng thực trạng tồn tại của đơn vị.
- Đóng góp học thuật: Đề tài làm rõ cách vận dụng chế độ kế toán vào doanh nghiệp khai thác và kinh doanh lâm sản – lĩnh vực có chu kỳ sản xuất dài, chịu sự chi phối mạnh mẽ của điều kiện tự nhiên và cơ chế quản lý đất đai lâm nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích số liệu chứng từ chi tiết trong phạm vi 1 tháng (tháng 12/2014) và quý IV/2014 tại một đơn vị doanh nghiệp Nhà nước chuyển đổi quy mô địa phương; chưa phân tích sâu tác động toàn diện của Thông tư 200/2014/TT-BTC do văn bản này mới ban hành tại thời điểm hoàn thành khóa luận (tháng 5/2015).
- Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán giá thành sản phẩm cây trồng lâm nghiệp từ khâu vườn ươm, trồng, chăm sóc đến khai thác; nghiên cứu việc chuyển đổi hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và tác động của quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp lâm nghiệp đến tổ chức bộ máy kế toán.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
- Cán bộ kế toán tại các công ty lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ/đặc dụng và các doanh nghiệp có hoạt động nông - lâm nghiệp cần mẫu biểu hạch toán thực tế theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Người nghiên cứu quan tâm đến cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, đặc điểm tài sản và cơ cấu lao động của các doanh nghiệp chuyển đổi từ Lâm trường quốc doanh.
Câu hỏi thường gặp
1. Hình thức sổ kế toán nào được áp dụng tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Lục Nam?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại để lập Chứng từ ghi sổ, sau đó đăng ký vào Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ và ghi vào Sổ Cái các tài khoản.
2. Phương thức bán hàng và thanh toán chủ yếu của công ty là gì?
Phương thức bán hàng chủ yếu là bán lẻ thu tiền tập trung đối với các sản phẩm gỗ rừng trồng, gỗ rừng chồi và cây giống lâm nghiệp; phương thức thanh toán chủ yếu bằng tiền mặt trực tiếp nhập quỹ.
3. Vì sao doanh thu bán hàng giai đoạn 2012 – 2014 giảm nhưng lợi nhuận trước thuế năm 2014 lại tăng mạnh?
Doanh thu giảm do diện tích đất giao quản lý bị thu hẹp và công tác quản lý bảo vệ rừng gặp khó khăn. Tuy nhiên, lợi nhuận trước thuế năm 2014 tăng 41,42% so với năm 2013 nhờ phát sinh khoản thu nhập khác đột biến từ tiền bồi thường rừng tự nhiên và rừng thông tại khu du lịch Suối Mỡ (hạch toán trên TK 711).
4. Điểm bất cập chính trong việc hạch toán tài khoản chi phí thời kỳ tại công ty là gì?
Công ty không mở TK 641 (Chi phí bán hàng) mà hạch toán gộp toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 642 dưới tên gọi "Chi phí quản lý kinh doanh", gây khó khăn cho việc phân tích, kiểm soát chi phí từng khâu.
5. Kết quả kinh doanh quý IV/2014 của công ty được ghi nhận với các chỉ tiêu chính nào?
Tổng doanh thu BH&CCDV đạt 1.111.500.000 đồng; Giá vốn hàng bán đạt 953.978.000 đồng; Chi phí quản lý kinh doanh là 129.300.000 đồng; Doanh thu hoạt động tài chính là 87.572 đồng; Chi phí tài chính là 27.800.000 đồng; Thu nhập khác là 60.500.000 đồng; Lợi nhuận sau thuế đạt 48.978.000 đồng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Tuyết đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Lục Nam theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và hình thức Chứng từ ghi sổ. Thông qua số liệu khảo sát thực tế giai đoạn 2012 – 2014 và chứng từ quý IV/2014, đề tài đã chỉ rõ những điểm mạnh về tính gọn nhẹ của bộ máy cũng như các hạn chế về việc gộp tài khoản chi phí và kiểm soát nội bộ khâu bán lẻ. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính cụ thể, có khả năng ứng dụng thực tế để nâng cao hiệu quả công tác kế toán và quản trị tài chính tại đơn vị.