Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành xây dựng giữ vị trí trọng điểm trong nền kinh tế Việt Nam với nhu cầu xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp và thương mại ngày càng tăng. Tại địa bàn Thừa Thiên Huế, theo Nghị quyết số 175 của Quốc hội, từ ngày 1 tháng 1 năm 2025, thành phố Huế chính thức trở thành thành phố trực thuộc Trung ương. Sự kiện này thúc đẩy làn sóng đầu tư vào các dự án xây dựng mới cũng như nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng, đồng thời gia tăng mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, dịch vụ vận tải và thương mại vật liệu xây dựng.
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đại Lộc Phát tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Tuyết Liêm, được thành lập từ tháng 2 năm 2004. Với bề dày hoạt động trong lĩnh vực thi công công trình và vận chuyển hàng hóa, công ty sở hữu hơn 50 xe ben, xe đầu kéo cùng hệ thống máy móc chuyên dụng (máy đào, máy lu rung, máy xúc lật). Doanh nghiệp đã tham gia thi công và cung ứng vật liệu cho nhiều dự án hạ tầng lớn như Tỉnh lộ 49B, Quốc lộ 1A mở rộng, Sân bay Phú Bài mở rộng, Cao tốc Cam Lộ - La Sơn giai đoạn 1, cầu vượt biển Thuận An, cùng các công trình tiêu biểu tại địa phương gồm Dự án Vincom Hùng Vương, cầu Nguyễn Hoàng, Trạm bê tông Ngự Bình, Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế. Trong môi trường cạnh tranh gay gắt, việc duy trì hiệu quả kinh tế và lợi nhuận là điều kiện tiên quyết để tồn tại. Doanh thu và kết quả kinh doanh là thước đo phản ánh năng lực hoạt động; do đó, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh cần được tổ chức chính xác, minh bạch nhằm hỗ trợ kịp thời cho công tác quản trị và ra quyết định của ban lãnh đạo.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu cùng việc xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Dịch vụ Đại Lộc Phát; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả và hoàn thiện quy trình kế toán doanh thu cũng như quy trình xác định kết quả kinh doanh của công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Khảo sát và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Dịch vụ Đại Lộc Phát.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TM Dịch vụ Đại Lộc Phát.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH TM Dịch vụ Đại Lộc Phát (địa chỉ: 219 Phan Bội Châu, Phường Trường An, Quận Thuận Hóa, Thành phố Huế).
- Phạm vi thời gian: Số liệu về tình hình tài sản, nguồn vốn, lao động và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập trong các năm 2023 và 2024. Dữ liệu chi tiết về thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được thu thập trong quý 2, quý 3 và quý 4 năm 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và văn bản quy phạm áp dụng:
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Bộ Tài chính:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính), quy định các nguyên tắc cơ bản trong việc ghi nhận doanh thu và thu nhập khác làm tăng vốn chủ sở hữu (không bao gồm vốn góp của chủ sở hữu).
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) – Thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định phương pháp xác định chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại.
- Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp:
- Điều 78: Khái niệm, nguyên tắc và thời điểm ghi nhận doanh thu theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận.
- Điều 79: Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện) và doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện).
- Điều 80 và Điều 90: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính.
- Điều 89 và Điều 92: Kế toán giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Điều 93 và Điều 94: Kế toán thu nhập khác và chi phí khác.
- Điều 96: Nguyên tắc và phương pháp xác định kết quả hoạt động kinh doanh (hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác).
Phương pháp nghiên cứu:
Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích dữ liệu kế toán:
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, tài sản, nguồn vốn, cơ cấu lao động và kết quả sản xuất kinh doanh qua 2 năm 2023 - 2024 để xác định xu hướng biến động và đánh giá hiệu quả kinh doanh.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa lý thuyết kế toán, bóc tách các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ chứng từ gốc vào sổ chi tiết, sổ cái và tổng hợp lên báo cáo tài chính.
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ và các thao tác ghi nhận nghiệp vụ trên phần mềm kế toán tại phòng kế toán của doanh nghiệp.
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và nhân viên các phần hành kế toán để tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ, chính sách kế toán áp dụng và những vướng mắc phát sinh trong thực tế.
Nguồn dữ liệu:
Dữ liệu nghiên cứu bao gồm hồ sơ pháp lý, hồ sơ năng lực của doanh nghiệp; hệ thống chứng từ kế toán gốc (hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng); sổ kế toán chi tiết và sổ cái các tài khoản liên quan (TK 511, TK 515, TK 521, TK 631, TK 632, TK 635, TK 642, TK 711, TK 811, TK 821, TK 911); tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2024 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 trích xuất từ phần mềm kế toán Bravo và bảng tính Excel của công ty.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các quy định lý thuyết về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam:
- Khái niệm và phân loại: Doanh thu là toàn bộ lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (loại trừ phần vốn góp của cổ đông). Doanh thu được phân loại thành: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; Doanh thu hoạt động tài chính; Thu nhập khác. Các khoản giảm trừ doanh thu gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại (chiết khấu thanh toán được xếp vào chi phí tài chính).
- Điều kiện ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát như chủ sở hữu; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; đã thu hoặc chắc chắn thu được lợi ích kinh tế; chi phí liên quan xác định được tin cậy). Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện tương ứng về mức độ chắc chắn của doanh thu, khả năng thu lợi ích, xác định được khối lượng dịch vụ hoàn thành và chi phí phát sinh/ước tính để hoàn thành dịch vụ.
- Hạch toán các khoản mục liên quan và xác định kết quả kinh doanh:
- Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521).
- Kết quả kinh doanh trước thuế = Kết quả hoạt động SXKD + Kết quả hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác.
- Kết quả hoạt động SXKD = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán (TK 632) - Chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng TK 641 và chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642).
- Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu thuần hoạt động tài chính (TK 515) - Chi phí hoạt động tài chính (TK 635).
- Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác (TK 711) - Chi phí khác (TK 811).
- Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất. Thu nhập tính thuế = (Doanh thu + Thu nhập khác) - (Chi phí SXKD được trừ + Thu nhập miễn thuế + Lỗ kết chuyển).
- Hạch toán giá vốn theo phương pháp kê khai định kỳ: Chương 1 nêu rõ quy trình hạch toán giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai định kỳ (sử dụng TK 611 - Mua hàng, TK 631 - Giá thành sản xuất, TK 156, TK 155, kết chuyển sang TK 632 và cuối kỳ kết chuyển sang TK 911). Toàn bộ quy trình hạch toán doanh thu, giảm trừ, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế TNDN và kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421 qua TK 911 được chuẩn hóa qua 11 sơ đồ hạch toán chữ T.
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Dịch vụ Đại Lộc Phát
Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức và công tác kế toán tại doanh nghiệp:
- Thông tin tổng quan: Công ty TNHH TM Dịch vụ Đại Lộc Phát có mã số thuế 3300349157, do ông Nguyễn Thanh Liêm làm Giám đốc, hoạt động theo mô hình công ty TNHH hai thành viên trở lên. Doanh nghiệp đăng ký 13 mã ngành kinh doanh, trong đó ngành nghề chính là bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh (mã ngành 4752), cùng các ngành vận tải hàng hóa đường bộ (mã 4933), khai thác đá, cát, sỏi (mã 0810), chuẩn bị mặt bằng (mã 4312), xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng (mã 4299), cho thuê xe có động cơ (mã 7710)...
- Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; ghi nhận TSCĐ theo nguyên giá và trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai định kỳ; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán Bravo có kết hợp bảng tính Excel.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán ngân hàng và Thủ quỹ.
- Tình hình nguồn nhân lực năm 2024: Tổng số lao động của công ty là 42 người, được phân bổ theo bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu phân loại |
Phân nhóm |
Số lượng (Người) |
Tỷ trọng (%) |
| Tổng số lao động |
- |
42 |
100,00 |
| Giới tính |
Nam |
34 |
80,95 |
|
Nữ |
8 |
19,05 |
| Độ tuổi |
Từ 18 đến 30 tuổi |
12 |
28,57 |
|
Trên 30 tuổi |
30 |
71,43 |
| Trình độ chuyên môn |
Đại học |
10 |
23,81 |
|
Cao đẳng |
3 |
7,14 |
|
Trung cấp |
20 |
47,62 |
|
Phổ thông |
9 |
21,43 |
Cơ cấu lao động phản ánh đặc thù hoạt động vận tải và thi công công trình: nam giới chiếm ưu thế tuyệt đối (80,95%), lao động giàu kinh nghiệm trên 30 tuổi chiếm 71,43%. Lực lượng có trình độ trung cấp và phổ thông chiếm tổng cộng 69,05%, chủ yếu trực tiếp vận hành xe máy thi công, máy xúc, máy đào và vận chuyển hàng hóa; khối đại học và cao đẳng chiếm 30,95%, tập trung tại các phòng ban quản lý, kỹ thuật và kế toán.
- Thực trạng quy trình hạch toán chi tiết tại công ty:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được theo dõi chi tiết trên các tài khoản cấp hai: TK 5112 (doanh thu bán các thành phẩm/hàng hóa), TK 5113 (doanh thu cung cấp dịch vụ vận chuyển, thi công cơ giới), TK 5114 (doanh thu hoạt động khác phát sinh). Chứng từ sử dụng gồm hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho (ví dụ: Phiếu xuất kho số 00001106, 00001107), hóa đơn GTGT, đối ứng công nợ trên TK 131 và tiền gửi ngân hàng TK 1121A.
- Doanh thu hoạt động tài chính được phản ánh trên TK 5154 (chủ yếu là lãi tiền gửi phát sinh trong kỳ), chứng từ là giấy báo có ngân hàng và bảng kê chứng từ phát sinh.
- Thu nhập khác phản ánh trên TK 711 (thanh lý tài sản, nhượng bán công cụ dụng cụ, bồi thường).
- Kế toán chi phí và giá vốn: Áp dụng phương pháp kê khai định kỳ, sử dụng TK 6321, 6322, 6323 cho từng nhóm hàng hóa, dịch vụ và vật tư xuất bán (kèm theo các Phiếu xuất kho số 00001068, 00001143, 00000025); chi phí giá thành dịch vụ/sản xuất dở dang hạch toán trên TK 6312.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp hạch toán vào TK 6428 (chi phí quản lý bằng tiền khác, chứng từ gồm Phiếu chi 002/12 và bảng kê chứng từ chi phí). Chi phí tài chính theo dõi trên TK 6354; chi phí khác theo dõi trên TK 811.
- Chi phí thuế TNDN theo dõi qua TK 821, căn cứ vào Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2024 và Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024. Toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập khác và các khoản chi phí được kết chuyển vào tài khoản 911 (Trích sổ chi tiết TK 911) để xác định lợi nhuận sau thuế chuyển sang TK 421.
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Dịch vụ Đại Lộc Phát Huế
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán và đưa ra các đề xuất hoàn thiện:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phân định rõ chức năng giữa các phần hành (trưởng phòng, tổng hợp, công nợ, ngân hàng, thủ quỹ); áp dụng nhất quán hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; đưa phần mềm Bravo vào hạch toán giúp chuẩn hóa việc nhập liệu, in ấn biểu mẫu và tổng hợp báo cáo nhanh chóng.
- Nhược điểm: Việc áp dụng phương pháp kê khai định kỳ đối với hàng tồn kho tại doanh nghiệp quy mô hoạt động vận tải, thi công và thương mại vật liệu khiến công tác theo dõi biến động giá vốn hàng ngày gặp hạn chế, dồn khối lượng công việc kiểm kê vào cuối kỳ; chứng từ chi phí quản lý đôi khi tập hợp chậm; việc phân loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý còn gộp chung vào tài khoản quản lý (TK 6428); mức độ tận dụng các tính năng tự động của phần mềm Bravo chưa đồng bộ, vẫn phải phụ thuộc vào các bảng tính Excel trung gian.
- Giải pháp đề xuất: Đề tài đưa ra các kiến nghị kỹ thuật nhằm hoàn thiện công tác kế toán: nâng cao năng lực ứng dụng chuyên sâu phần mềm Bravo; cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán và xuất nhập kho; quản lý chặt chẽ công nợ khách hàng (TK 131) gắn liền với thời điểm ghi nhận doanh thu; hoàn thiện phương pháp kiểm kê và kiểm soát chi phí thực tế phục vụ xác định kết quả kinh doanh định kỳ chính xác hơn.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu chính:
- Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, thu nhập/chi phí khác và nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh theo đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực VAS 01, VAS 17.
- Phản ánh cụ thể thực tế áp dụng chính sách kế toán tại một doanh nghiệp vận tải - thương mại xây dựng: sử dụng phương pháp kê khai định kỳ cho hàng tồn kho, tính giá bình quân gia quyền, khấu hao đường thẳng, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Thống kê và phân tích chi tiết cơ cấu 42 lao động của doanh nghiệp năm 2024: tỷ lệ nam giới áp đảo 80,95%, lao động trên 30 tuổi chiếm 71,43%, lao động trình độ trung cấp và phổ thông chiếm 69,05%, phù hợp với tính chất vận hành cơ giới và thi công công trình.
- Mô tả chi tiết quy trình xử lý kế toán thực tế thông qua hệ thống sổ sách, biểu mẫu có thật tại công ty: trích sổ chi tiết TK 5112, 5113, 5114, 5154, 711; các phiếu xuất kho số 00001106, 00001107, 00001068, 00001143, 00000025; sổ chi tiết TK 6321, 6322, 6323, 6312, 6428, 6354, 811, 821 và sổ chi tiết tổng hợp TK 911 kèm Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2024.
- Giải pháp và kiến nghị của tác giả: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình ghi nhận doanh thu, tối ưu hóa việc phân loại chi phí, tăng cường công tác kiểm soát chứng từ gốc, hạn chế độ trễ trong đối chiếu công nợ và đẩy mạnh khai thác tự động hóa trên phần mềm Bravo để giảm bớt công đoạn thủ công trên Excel.
- Đóng góp của khóa luận: Khóa luận làm rõ bức tranh thực tế về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp dịch vụ kỹ thuật - thương mại địa phương tại Thừa Thiên Huế, nơi áp dụng phương pháp kế toán kê khai định kỳ (vốn ít phổ biến hơn phương pháp kê khai thường xuyên trong các giáo trình thương mại thuần túy), mang lại cứ liệu thực tế minh bạch cho chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Nghiên cứu thực hiện dưới dạng nghiên cứu trường hợp điển hình (case study) tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH TM Dịch vụ Đại Lộc Phát), do đó các kết luận và giải pháp mang tính đặc thù cao đối với mô hình kết hợp giữa dịch vụ thi công cơ giới, vận tải và kinh doanh vật liệu xây dựng, khó suy rộng cho các loại hình doanh nghiệp khác.
- Thời gian khảo sát nghiệp vụ thực tế tập trung vào quý 2, quý 3 và quý 4 năm 2024; số liệu tài chính so sánh chỉ giới hạn trong hai năm 2023 và 2024, chưa bao quát chu kỳ kinh doanh dài hạn nhiều năm trước đó của doanh nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích chuỗi số liệu tài chính nhiều năm liên tục nhằm đánh giá sâu hơn xu hướng tăng trưởng doanh thu và biên lợi nhuận ròng.
- Khảo sát tính khả thi và quy trình chuyển đổi phương pháp kế toán hàng tồn kho từ phương pháp kê khai định kỳ sang phương pháp kê khai thường xuyên trên phần mềm kế toán, nhằm đáp ứng yêu cầu quản trị nội bộ tức thời trong điều kiện quy mô mở rộng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên chuyên ngành Kiểm toán, Kế toán doanh nghiệp (đặc biệt là sinh viên các chương trình Chất lượng cao) đang chuẩn bị làm khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về phần hành doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng hóa bằng đường bộ, kinh doanh vật liệu xây dựng và thi công cơ giới.
- Nội dung giá trị nhất để tham khảo:
- Hệ thống 11 sơ đồ hạch toán tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC được trình bày chi tiết và có hệ thống logic.
- Phương pháp mô tả và đối chiếu chứng từ thực tế (phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, giấy báo nợ/có, tờ khai quyết toán thuế) với sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản doanh thu (TK 511, 515, 711), chi phí (TK 631, 632, 635, 642, 811, 821) và tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
- Quy trình thực tế về việc áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai định kỳ trong môi trường phần mềm kế toán Bravo kết hợp bảng tính Excel.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH TM Dịch vụ Đại Lộc Phát áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hàng tồn kho được theo dõi theo phương pháp kê khai định kỳ (KKĐK), tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; tài sản cố định ghi nhận theo nguyên giá và khấu hao theo phương pháp đường thẳng; thuế GTGT nộp theo phương pháp khấu trừ.
2. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH TM Dịch vụ Đại Lộc Phát được tổ chức như thế nào?
Bộ máy kế toán của công ty bao gồm 5 vị trí công tác: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán ngân hàng và Thủ quỹ. Hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán Bravo kết hợp hỗ trợ của bảng tính Excel.
3. Doanh thu của công ty được phân loại và hạch toán chi tiết trên những tài khoản nào?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được theo dõi trên các tài khoản cấp hai: TK 5112 (doanh thu bán hàng/thành phẩm), TK 5113 (doanh thu cung cấp dịch vụ vận tải, thi công), TK 5114 (doanh thu khác). Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền gửi) được hạch toán vào TK 5154. Thu nhập khác (thanh lý tài sản, bồi thường hợp đồng) được hạch toán vào TK 711.
4. Đặc điểm cơ cấu lao động năm 2024 của Công ty Đại Lộc Phát phản ánh điều gì về hoạt động sản xuất kinh doanh?
Trong tổng số 42 lao động, lao động nam chiếm 80,95% (34 người) và lao động trên 30 tuổi chiếm 71,43% (30 người). Trình độ chuyên môn phần lớn là trung cấp (47,62%) và phổ thông (21,43%). Cơ cấu này phản ánh trực tiếp tính chất hoạt động của một doanh nghiệp chuyên về vận tải hàng hóa đường bộ và thi công công trình, đòi hỏi sức khỏe, kinh nghiệm thực tế và kỹ năng vận hành phương tiện cơ giới hạng nặng (hơn 50 xe ben, xe đầu kéo, máy lu, máy đào).
5. Phạm vi thu thập dữ liệu phục vụ nghiên cứu thực trạng của khóa luận là giai đoạn nào?
Số liệu tổng hợp về tình hình tài sản, nguồn vốn, lao động và kết quả sản xuất kinh doanh được thu thập trong hai năm 2023 và 2024. Dữ liệu chi tiết về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, chứng từ, sổ chi tiết các tài khoản doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được thu thập trong quý 2, quý 3 và quý 4 năm 2024.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trương Thị Bảo Ngọc đã hệ thống hóa hoàn chỉnh khung cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn mực VAS 01 và VAS 17. Nghiên cứu đi sâu phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty TNHH TM Dịch vụ Đại Lộc Phát trong năm 2024, làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán đối với phương pháp kê khai định kỳ trên phần mềm Bravo. Dựa trên phân tích ưu nhược điểm của bộ máy kế toán và hệ thống quản lý công nợ, doanh thu, chi phí, tác giả đã đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể nhằm nâng cao độ chính xác và tính kịp thời của thông tin tài chính phục vụ công tác quản trị doanh nghiệp.