Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong môi trường kinh doanh có sự biến động và cạnh tranh cao, việc kiểm soát chi phí, quản lý dòng tiền và xác định chính xác kết quả kinh doanh là yêu cầu thiết yếu đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp không chỉ tập trung đẩy mạnh khâu tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ mà còn phải quản trị hiệu quả các khoản chi phí và nguồn lực tài chính. Công tác kế toán nói chung, đặc biệt là kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, cung cấp thông tin tài chính làm cơ sở cho nhà quản trị hoạch định chiến lược kinh doanh, mở rộng thị trường và củng cố vị thế cạnh tranh.

Đối với Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Sơn Hải – một đơn vị hoạt động đa ngành từ xây dựng dân dụng, sản xuất cấu kiện bê tông đến kinh doanh vật liệu và dịch vụ thương mại tại Hà Tĩnh – việc hoàn thiện quy trình kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là nhu cầu thực tiễn nhằm minh bạch hóa tình hình tài chính và tối ưu hiệu quả hoạt động. Tác giả Trần Thị Hà Trang đã lựa chọn đề tài "Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CPXD & DVTM Sơn Hải" làm khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Sơn Hải, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác này tại đơn vị trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Một là, hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đối với doanh nghiệp.
    2. Hai là, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Sơn Hải.
    3. Ba là, đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Sơn Hải.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Sơn Hải, địa chỉ tại Số 216A, đường Trần Phú, Phường Bắc Hồng, Thị xã Hồng Lĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh.
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng dữ liệu giai đoạn 2021 – 2023 để phân tích biến động các nguồn lực (lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh); đánh giá chi tiết chứng từ, sổ sách và quy trình hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong năm tài chính 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Khung chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 – Chuẩn mực chung) về định nghĩa chi phí và giảm lợi ích kinh tế; Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác) về khái niệm doanh thu, các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện) và doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện).
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Căn cứ theo văn bản này:
    • Doanh thu được hạch toán theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được, không tính các khoản thu hộ bên thứ ba.
    • Chế độ kế toán theo Thông tư 133 không duy trì tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu); các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại được theo dõi trực tiếp bên Nợ tài khoản 511 và mở sổ chi tiết.
    • Chi phí quản lý kinh doanh được theo dõi tập trung trên tài khoản 642, phân chia thành hai tài khoản cấp 2 gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Kết quả hoạt động kinh doanh được tổng hợp trên tài khoản 911, tách biệt thành 3 mảng: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai kết hợp giữa thu thập và xử lý số liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu giáo trình, văn bản pháp luật, Thông tư 133/2016/TT-BTC, các chuẩn mực kế toán và các công trình khóa luận tham khảo tại thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
    • Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp Tổ trưởng Phòng Tổ chức – Hành chính về cơ cấu tổ chức và phân bổ nhân sự; phỏng vấn Kế toán trưởng và Kế toán bán hàng về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và kiểm soát sổ sách kế toán.
    • Thu thập thông tin thực tế: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ phần mềm kế toán MISA của công ty, bao gồm các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, chứng từ bán hàng), sổ Nhật ký chung và sổ kế toán chi tiết các tài khoản liên quan.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp mô tả: Tái hiện quy trình làm việc thực tế, hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính và quy trình luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán.
    • Phương pháp so sánh: Sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối để đánh giá sự biến động về quy mô lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2021 – 2023.
    • Phương pháp phân tích: Tổng hợp dữ liệu số liệu thô để phân tích thực trạng công tác hạch toán, làm rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán tài chính áp dụng cho doanh nghiệp theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan:

  • Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận: Làm rõ bản chất kinh tế của doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính (tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, chênh lệch tỷ giá), thu nhập khác (thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xử lý), cũng như các khoản giảm trừ doanh thu. Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đầy đủ các điều kiện chuyển giao rủi ro, kiểm soát, xác định giá trị đáng tin cậy và có khả năng thu được lợi ích kinh tế.
  • Hệ thống chi phí: Định nghĩa và kết cấu hạch toán của giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên; chi phí tài chính (TK 635); chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm TK 6421 và TK 6422); chi phí khác (TK 811); và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) dựa trên thu nhập chịu thuế và thuế suất hiện hành.
  • Nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình kết chuyển cuối kỳ vào tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Kết quả hoạt động kinh doanh được tổng hợp từ 3 cấu phần: Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận từ hoạt động khác. Toàn bộ các tài khoản doanh thu (đầu 5, 7) và chi phí (đầu 6, 8) được tất toán số dư sang TK 911 để kết chuyển sang tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Hệ thống chứng từ và sổ sách: Quy định mẫu biểu chứng từ bắt buộc (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ) và quy trình luân chuyển chứng từ lên Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết theo hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CPXD & DVTM Sơn Hải

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức, năng lực nguồn lực và thực tế hành nghề kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

1. Khái quát về doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Sơn Hải được thành lập tháng 12/2006 (tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Sơn Hải lập năm 2000), đăng ký tại Thị xã Hồng Lĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh, do ông Mạnh Thế Hải làm người đại diện theo pháp luật. Doanh nghiệp có vốn điều lệ 11 tỷ đồng, quy mô nhà xưởng gần 5.000 m2. Lĩnh vực hoạt động bao gồm thi công xây dựng, sản xuất bê tông thương phẩm, cột điện bê tông chữ H, kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanh xe máy điện, điện máy, cho thuê máy móc thi công và dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ.

Cơ cấu quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc kinh doanh và các bộ phận chức năng: Phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Thị trường, Phòng Tiêu thụ bán hàng và Phòng Tài chính kế toán tổng hợp do Kế toán trưởng trực tiếp phụ trách.

2. Tình hình lao động giai đoạn 2021 – 2023:

Chỉ tiêu Năm 2021 (Người) Cơ cấu 2021 (%) Năm 2022 (Người) Cơ cấu 2022 (%) Năm 2023 (Người) Cơ cấu 2023 (%) So sánh 2022/2021 (±) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (±) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 51 100,00 45 100,00 46 100,00 -6 -11,76 1 2,22
Theo giới tính:
- Nam 30 58,82 28 62,22 29 63,04 -2 -6,67 1 3,57
- Nữ 21 41,18 17 37,78 17 36,96 -4 -19,05 0 0,00
Theo trình độ:
- Cao đẳng, Đại học 19 37,25 16 35,56 16 34,78 -3 -15,79 0 0,00
- Trung cấp 8 15,69 7 15,56 7 15,22 -1 -12,50 0 0,00
- Lao động phổ thông 24 47,06 22 48,89 23 50,00 -2 -8,33 1 4,55
Theo tính chất công việc:
- Lao động hành chính 19 37,25 16 35,56 16 34,78 -3 -15,79 0 0,00
- Lao động trực tiếp 33 64,71 29 64,44 30 65,22 -4 -12,12 1 3,45

Ghi chú: Số liệu phản ánh sự sụt giảm nhân sự trong năm 2022 do tác động của dịch COVID-19 và sự phục hồi nhẹ vào năm 2023.

3. Tình hình tài sản giai đoạn 2021 – 2023: Tổng tài sản của công ty có xu hướng tăng liên tục qua 3 năm. Năm 2022, tổng tài sản tăng 184.415đ (+0,25%) so với năm 2021; năm 2023 tiếp tục tăng 1.362đ (+2,59%) so với năm 2022.

  • Tiền và các khoản tương đương tiền: Năm 2022 tăng 148.089đ (+248,63%) so với 2021; năm 2023 tăng thêm 154.065đ (+46,73%), phản ánh dòng tiền lưu động được cải thiện.
  • Các khoản phải thu: Năm 2022 tăng 883.092đ (+6,03%) do khoản trả trước cho người bán tăng 199,53%; năm 2023 các khoản phải thu tiếp tục tăng 1.066đ (+12,60%) chủ yếu do nợ phải thu khách hàng tăng, cho thấy vốn lưu động bị khách hàng chiếm dụng.
  • Hàng tồn kho: Chiếm tỷ trọng cao nhất, xấp xỉ gần 50% trong tổng cơ cấu tài sản của công ty.

4. Thực trạng công tác hạch toán nghiệp vụ tại công ty: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, thực hiện ghi sổ trên phần mềm kế toán MISA.

  • Kế toán doanh thu sử dụng TK 511, phân chia chi tiết thành: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm bê tông, cấu kiện), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ vận tải, thi công) và TK 5118.
  • Minh họa các nghiệp vụ thực tế phát sinh trong năm 2023 qua các chứng từ thực tế: Phiếu thu số PT09436, Chứng từ kế toán bán hàng BH04958, Phiếu xuất kho XK12981, Phiếu chi PC07388 và Bảng tổng hợp tồn kho tháng 12/2023.
  • Doanh thu tài chính theo dõi trên TK 515, chi phí tài chính trên TK 635 (chủ yếu là lãi tiền vay phát sinh theo phiếu tính lãi ngân hàng).
  • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh hạch toán vào TK 642, phân loại TK 6421 (chi phí bán hàng) và TK 6422 (chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) được hạch toán đồng thời khi xuất kho tiêu thụ theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Cuối kỳ kế toán, toàn bộ số liệu doanh thu thuần, thu nhập khác, giá vốn và chi phí được kết chuyển vào tài khoản 911 để xác định lợi nhuận trước thuế, tính thuế thu nhập doanh nghiệp trên TK 821 và kết chuyển lợi nhuận sau thuế sang TK 421.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CPXD & DVTM Sơn Hải

Tác giả đưa ra các đánh giá và đề xuất xuất phát từ khảo sát thực tế tại đơn vị:

  • Đánh giá chung: Đơn vị đã tuân thủ cơ bản Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC), quy trình lập chứng từ ban đầu đầy đủ và đã vận dụng phần mềm kế toán MISA giúp tự động hóa quá trình ghi chép sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết.
  • Những hạn chế còn tồn tại:
    • Về tổ chức bộ máy kế toán: Khối lượng công việc kế toán lớn do công ty kinh doanh nhiều ngành nghề (vừa thương mại, vừa sản xuất, vừa cung cấp dịch vụ); việc phân công giữa các nhân viên kế toán đôi khi kiêm nhiệm, quy trình luân chuyển chứng từ từ công trường, quầy hàng về phòng kế toán có lúc chưa kịp thời.
    • Về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Công tác quản lý nợ phải thu còn lỏng lẻo, để khách hàng chiếm dụng vốn kéo dài; chính sách theo dõi chiết khấu thương mại và các khoản giảm trừ doanh thu chưa được hệ thống hóa chặt chẽ; công tác trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và nợ phải thu khó đòi chưa được thực hiện đầy đủ theo hướng dẫn chế độ kế toán; việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý cho từng mảng kinh doanh cụ thể chưa thực sự tách bạch.
  • Đề xuất giải pháp hoàn thiện:
    • Đối với công tác tổ chức kế toán: Hoàn thiện quy chế luân chuyển chứng từ nội bộ, quy định rõ thời hạn bàn giao hóa đơn, chứng từ từ các quầy bán hàng và công trường về phòng kế toán; đào tạo nâng cao kỹ năng sử dụng các phân hệ chuyên sâu trên phần mềm kế toán MISA.
    • Đối với công tác kế toán doanh thu và chi phí: Tăng cường theo dõi chi tiết tài khoản 131 theo từng đối tượng khách hàng và kỳ hạn nợ; thiết lập chính sách bán hàng và chiết khấu thương mại rõ ràng bằng văn bản; thực hiện hạch toán phân loại rõ chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý (TK 6422) theo từng mảng kinh doanh sản xuất bê tông, thương mại VLXD và dịch vụ vận tải; thực hiện nghiêm túc việc trích lập dự phòng theo quy định để phản ánh đúng kết quả kinh doanh thực tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận và tổng hợp được các kết quả cụ thể về tình hình tài chính và thực trạng hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Kết quả dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:
    • Phản ánh được sự biến động về quy mô nhân sự qua 3 năm (từ 51 người năm 2021 giảm xuống 45 người năm 2022 và tăng lên 46 người năm 2023), trong đó lao động phổ thông và lao động trực tiếp luôn chiếm tỷ trọng chi phối (lao động phổ thông chiếm 47,06% đến 50,00%; lao động trực tiếp chiếm trên 64%).
    • Phân tích cơ cấu tài sản cho thấy hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất (gần 50% tổng tài sản); chỉ ra được rủi ro công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn khi các khoản phải thu tăng trưởng qua các năm (năm 2022 tăng 6,03%, năm 2023 tăng 12,60%).
    • Minh chứng bằng hệ thống chứng từ thực tế năm 2023: Phiếu thu PT09436, Chứng từ bán hàng BH04958, Phiếu xuất kho XK12981, Phiếu chi PC07388 và các trích lục sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết TK 511, 515, 632, 635, 642, 711, 811, 821, 911.
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Khóa luận làm rõ tính đặc thù trong công tác hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp kinh doanh đa ngành (vừa sản xuất cột điện bê tông, vừa bán buôn/lẻ vật liệu xây dựng, hàng kim khí điện máy, vừa cung ứng dịch vụ cho thuê thiết bị và vận tải).
    • Khóa luận kiểm tra và minh họa việc vận dụng các quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC vào thực tế tại một doanh nghiệp địa phương (TX. Hồng Lĩnh, Hà Tĩnh), đặc biệt là việc không sử dụng tài khoản giảm trừ 521 mà ghi nhận trực tiếp vào TK 511 và theo dõi chi phí kinh doanh trên TK 642.
    • Các giải pháp đề xuất bám sát vào những thiếu sót trong quy trình quản trị công nợ, luân chuyển chứng từ và trích lập dự phòng của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận giới hạn phân tích chi tiết chứng từ và sổ kế toán chuyên sâu trong phạm vi một năm tài chính duy nhất (năm 2023), các năm 2021 – 2022 chỉ dừng ở mức độ tổng hợp chỉ tiêu báo cáo tài chính khái quát.
    • Các phân tích công nợ và chi phí chưa bóc tách riêng biệt tỷ suất sinh lời cụ thể của từng mảng kinh doanh (doanh thu bê tông chữ H, doanh thu vật liệu xây dựng, doanh thu dịch vụ cho thuê thiết bị).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu chi tiết chu kỳ hạch toán sang nhiều năm liên tiếp để đánh giá xu hướng dài hạn.
    • Nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị doanh thu – chi phí, xác định điểm hòa vốn và phân tích hiệu quả tài chính chi tiết theo từng dòng sản phẩm, công trình hoặc hợp đồng dịch vụ cụ thể tại đơn vị.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày khóa luận tốt nghiệp theo định hướng nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp; minh họa việc vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Người nghiên cứu các đề tài kế toán tại doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ: Cung cấp phương pháp tiếp cận mô tả luân chuyển chứng từ và sơ đồ kết chuyển tài khoản doanh thu (TK 511, 515, 711), chi phí (TK 632, 635, 642, 811, 821) sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động đa ngành: Tham khảo các đánh giá về rủi ro đọng vốn tại các khoản phải thu và phương thức tổ chức hạch toán chi phí quản lý kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và thuộc ngành nghề kinh doanh gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Sơn Hải (Số 216A Trần Phú, Phường Bắc Hồng, Thị xã Hồng Lĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh). Doanh nghiệp hoạt động đa ngành: sản xuất bê tông thương phẩm và cấu kiện bê tông cốt thép, kinh doanh vật liệu xây dựng, kim khí điện máy, đồ gia dụng gia đình, cho thuê máy móc thi công xây dựng và cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ.

2. Công ty CPXD & DVTM Sơn Hải đang áp dụng chế độ kế toán nào và ghi sổ bằng phương thức gì?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, thực hiện ghi chép sổ kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán MISA.

3. Theo Thông tư 133 được tác giả trình bày, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán trên tài khoản nào?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu). Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) và mở sổ chi tiết để theo dõi.

4. Cơ cấu tài sản của công ty trong giai đoạn 2021 – 2023 có đặc điểm gì nổi bật?
Hàng tồn kho là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tài sản, luôn ở mức xấp xỉ gần 50% tổng tài sản. Bên cạnh đó, các khoản phải thu có xu hướng tăng qua các năm (năm 2022 tăng 6,03%, năm 2023 tăng 12,60%), phản ánh tình trạng vốn lưu động của công ty bị khách hàng chiếm dụng.

5. Các tài khoản chi phí nào được công ty kết chuyển vào TK 911 cuối kỳ để xác định kết quả kinh doanh?
Các tài khoản chi phí được tất toán và kết chuyển sang bên Nợ tài khoản 911 gồm: Giá vốn hàng bán (TK 632), Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), Chi phí khác (TK 811) và Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Hà Trang đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh đầy đủ thực trạng công tác hạch toán tại Công ty CPXD & DVTM Sơn Hải thông qua hệ thống sổ sách và chứng từ kế toán thực tế năm 2023. Bằng việc phân tích biến động các chỉ tiêu tài sản, lao động giai đoạn 2021 – 2023, tác giả chỉ ra các điểm mạnh trong ứng dụng phần mềm kế toán và các hạn chế tồn đọng trong kiểm soát nợ phải thu và trích lập dự phòng. Các kiến nghị được đưa ra mang tính ứng dụng thực tiễn, đóng góp giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức công tác kế toán tài chính cho doanh nghiệp nghiên cứu.