Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập và mức sống xã hội nâng cao, nhu cầu tiêu dùng của người dân đã chuyển dịch từ "ăn no, mặc ấm" sang "ăn ngon, mặc đẹp". Cùng với sự phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và xu hướng đô thị hóa, nhu cầu về phương tiện đi lại, di chuyển trở nên thiết yếu. Ngành công nghiệp ô tô, xe máy giữ vị trí quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển giao thông vận tải, sản xuất và thương mại dịch vụ. Tại Việt Nam, thị trường tiêu thụ xe tăng trưởng mạnh với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) giai đoạn 2014 – 2018 đạt 23,7%, và dự báo tiếp tục duy trì mức tăng trưởng 10,5%/năm trong giai đoạn tiếp theo.
Môi trường kinh doanh tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp thương mại. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phân phối, doanh thu và chi phí là hai yếu tố quyết định đến sự tồn tại, khả năng bảo toàn vốn và tối đa hóa lợi nhuận. Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò trung tâm trong hệ thống quản trị, cung cấp thông tin tài chính chính xác giúp ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành phù hợp. Công ty TNHH Thương Mại Hùng Hồng là đơn vị kinh doanh quy mô lớn tại tỉnh Quảng Bình trong lĩnh vực xe máy, phụ tùng và bán lẻ thương mại; do đó, việc đánh giá thực trạng và hoàn thiện chu trình kế toán này là yêu cầu thực tiễn cấp thiết.
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Từ việc tìm hiểu thực trạng, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Hùng Hồng.
- Mục tiêu cụ thể:
- Một là, hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Hai là, phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Hùng Hồng.
- Ba là, dựa trên việc đánh giá các ưu điểm, hạn chế và thiếu sót, đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Hùng Hồng thông qua quy trình xác định doanh thu, chi phí, lợi nhuận, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), hệ thống chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính liên quan.
- Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán thuộc Công ty TNHH TM Hùng Hồng (địa chỉ: số 86 Lê Lợi, Phường Ba Đồn, Thị xã Ba Đồn, Tỉnh Quảng Bình).
- Phạm vi thời gian: Phân tích tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019; tìm hiểu quy trình hạch toán kế toán trong năm 2019; sử dụng số liệu, chứng từ và sổ sách kế toán chi tiết trong quý IV năm 2019.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế TNDN và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng khung pháp lý và các chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:
- Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán số 14 "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ Tài chính).
- Chế độ kế toán doanh nghiệp: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC).
- Khung tài khoản và phương pháp hạch toán chủ yếu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Kế toán doanh thu và thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác).
- Kế toán chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, bao gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811 (Chi phí khác), TK 821/TK 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và kết chuyển lợi nhuận/lỗ sau thuế qua TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ; phương pháp tính giá xuất kho gồm Thực tế đích danh, Bình quân gia quyền, Nhập trước – Xuất trước (FIFO).
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:
| Phương pháp nghiên cứu |
Nội dung và cách thức áp dụng trong đề tài |
| Phương pháp thu thập số liệu |
Khai thác dữ liệu từ các chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có/Nợ), sổ Nhật ký chung, Sổ cái và Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) của doanh nghiệp. |
| Phương pháp quan sát |
Trực tiếp theo dõi quy trình lập chứng từ, luân chuyển công việc và xử lý nghiệp vụ giữa các bộ phận tại phòng kế toán. |
| Phương pháp phỏng vấn |
Phỏng vấn Ban Giám đốc, Kế toán trưởng và các kế toán viên phụ trách phần hành để làm rõ nguyên nhân của các biến động nghiệp vụ. |
| Phương pháp tham khảo tài liệu |
Tổng hợp các quy định pháp luật, Luật Kế toán, các Thông tư, Nghị định và giáo trình chuyên ngành để xây dựng cơ sở lý luận. |
| Phương pháp so sánh và đánh giá |
Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, doanh thu, chi phí của công ty qua các năm 2017, 2018, 2019 nhằm xác định xu hướng biến động. |
| Phương pháp thống kê và phân tích |
Xử lý các chuỗi số liệu kế toán thực tế, phân loại các khoản mục doanh thu, giá vốn và chi phí thời điểm quý IV/2019. |
| Phương pháp phân tích tài chính |
Đánh giá tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh 3 năm của công ty dựa trên hệ thống báo cáo tài chính. |
Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính, tờ khai quyết toán thuế, sổ kế toán máy từ phần mềm MISA) và dữ liệu sơ cấp thu thập qua quan sát, phỏng vấn trực tiếp tại đơn vị thực tập.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam.
- Khái niệm và điều kiện ghi nhận: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (không tính phần góp thêm của cổ đông/chủ sở hữu). Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro/lợi ích; không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan). Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện tương ứng.
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) và thuế xuất khẩu. Theo Thông tư 133, các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh được theo dõi bên Nợ TK 511 để tính doanh thu thuần.
- Kế toán chi phí và kết quả:
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ; trình bày các phương pháp tính giá xuất kho (Thực tế đích danh, Bình quân gia quyền, FIFO) và phương pháp hạch toán theo Kê khai thường xuyên hoặc Kiểm kê định kỳ.
- Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Gồm 2 tài khoản cấp 2 là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Doanh thu tài chính (TK 515), Thu nhập khác (TK 711), Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí khác (TK 811).
- Chi phí thuế TNDN (TK 821): Phản ánh chi phí thuế hiện hành căn cứ trên thu nhập tính thuế và thuế suất quy định.
- Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Thực hiện kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác (bên Có TK 911) và giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế TNDN (bên Nợ TK 911) để xác định lãi/lỗ kết chuyển về TK 421.
- Ý nghĩa và nhiệm vụ: Làm rõ vai trò của công tác kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh đối với việc quản trị nội bộ doanh nghiệp, thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước, cung cấp thông tin cho nhà đầu tư và nhà cung cấp.
Chương 2: Phân tích thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM Hùng Hồng
Chương 2 trình bày toàn diện về doanh nghiệp khảo sát và đi sâu phân tích thực tế hạch toán các phần hành kế toán.
- Khái quát về Công ty TNHH TM Hùng Hồng:
- Tên đơn vị: Công ty TNHH Thương Mại Hùng Hồng; Trụ sở chính: 86 Lê Lợi, Phường Ba Đồn, Thị xã Ba Đồn, Tỉnh Quảng Bình; Mã số thuế: 3100262780; Người đại diện theo pháp luật: Bà Đinh Thị Minh Hồng – Tổng Giám đốc.
- Quá trình phát triển: Thành lập năm 2000 kinh doanh xe máy và phụ tùng. Năm 2005 mở cửa hàng xe máy tổng hợp Dy Lộc – Quảng Tùng; năm 2008 hợp tác với Honda Việt Nam mở cửa hàng bán xe và dịch vụ do Honda ủy nhiệm (HEAD); năm 2011 mở siêu thị Hùng Hồng tại 67 Hùng Vương; năm 2018 mở Honda Hùng Hồng 2 (Quảng Long), Minimart Hùng Hồng (Ba Đồn), hợp tác với thương hiệu thời trang BQ, Vicluxy (TP. Đồng Hới); năm 2019 mở Minimart Hùng Hồng 2 (Lý Hòa) và hợp tác thương hiệu Pierre Cardin (Đồng Hới). Doanh nghiệp có quy mô hơn 70 lao động.
- Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:
- Bộ máy quản lý gồm Tổng Giám đốc và 3 phòng ban chức năng: Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Kinh doanh.
- Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng (Hoàng Thị Phương Loan), Kế toán bán hàng (Nguyễn Thị Anh Thư), Kế toán kho (Nguyễn Ngọc Anh), Kế toán thuế (Phan Thị Thanh Hoài) và Thủ quỹ (Nguyễn Thị Hoa).
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp dụng phần mềm kế toán MISA (Hình 2.1), hình thức sổ Nhật ký chung. Hệ thống chứng từ sử dụng theo mẫu quy định (Phiếu thu 01-TT, Phiếu chi 02-TT, Phiếu nhập kho 01-VT, Phiếu xuất kho 02-VT...).
- Thực trạng hạch toán các nghiệp vụ kinh tế cụ thể:
- Kế toán doanh thu bán hàng và CCDV: Công ty thực hiện bán buôn, bán lẻ xe máy, phụ tùng và cung cấp dịch vụ bảo hành sửa chữa. Chứng từ gồm Hóa đơn GTGT, Bảng kê báo giá dịch vụ bảo hành sửa chữa (Bảng 2.3), Phiếu thu, Giấy báo Có ngân hàng. Dữ liệu nhập vào phân hệ Bán hàng trên phần mềm MISA, ghi nhận Có TK 511, Có TK 3331 và Nợ TK 111, 112, 131.
- Kế toán doanh thu tài chính (TK 515) và Thu nhập khác (TK 711): Ghi nhận lãi tiền gửi ngân hàng ACB qua Giấy báo Có (Bảng 2.9, Sổ cái TK 515 - Bảng 2.10); các khoản thu nhập khác phát sinh phản ánh trên Sổ cái TK 711 (Bảng 2.11).
- Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Xuất kho hàng hóa theo Phiếu xuất kho (Bảng 2.12, 2.13), phần mềm MISA tự động tính giá vốn và định khoản Nợ TK 632 / Có TK 156.
- Kế toán chi phí tài chính (TK 635), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), chi phí khác (TK 811): Tập hợp chứng từ lương, trích bảo hiểm, bảng tính khấu hao tài sản cố định, hóa đơn dịch vụ mua ngoài, chi phí lãi vay qua Ủy nhiệm chi ngân hàng (UNC001362 - Bảng 2.17).
- Kế toán chi phí thuế TNDN (TK 821) và xác định KQKD (TK 911): Thực hiện tạm nộp hàng quý và lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2019 (Bảng 2.18). Cuối kỳ kế toán quý IV/2019, thực hiện các bút toán kết chuyển tự động trên phần mềm MISA qua TK 911 để tính kết quả lãi/lỗ và kết chuyển về TK 421 (Sơ đồ 2.8).
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại Hùng Hồng
Chương 3 đưa ra các nhận xét, đánh giá khách quan và đề xuất định hướng giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá chung:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ theo mô hình tập trung; nhân sự có chuyên môn; việc áp dụng phần mềm kế toán MISA giúp tự động hóa quá trình xử lý số liệu, xuất báo cáo tài chính và sổ sách theo chuẩn mực Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Nhược điểm: Việc theo dõi chi tiết doanh thu theo từng mặt hàng, từng mảng kinh doanh (xe máy, siêu thị, thời trang) đôi lúc chưa thực sự kịp thời; việc luân chuyển một số chứng từ dịch vụ sửa chữa và bảo hành từ các cửa hàng vệ tinh về văn phòng trung tâm còn chậm trễ; việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý còn mang tính tổng hợp chung.
- Các nhóm giải pháp đề xuất:
- Đối với công tác kế toán chung: Nâng cao năng lực ứng dụng chuyên sâu các tính năng quản trị trên phần mềm MISA; hoàn thiện quy trình kiểm soát và luân chuyển chứng từ thanh toán, xuất kho nội bộ giữa các chi nhánh, cửa hàng với phòng kế toán trung tâm.
- Đối với kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Phân tách và theo dõi chi tiết doanh thu, giá vốn theo từng nhóm ngành hàng độc lập; tăng cường kiểm tra, đối chiếu công nợ khách hàng mua trả góp/đại lý; rà soát hạch toán chính xác các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa lý luận: Trình bày chi tiết khung lý thuyết kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh áp dụng cho doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ theo đúng quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán số 14.
- Phân tích thực trạng thực tiễn: Mô tả chi tiết quy trình kế toán máy trên phần mềm MISA tại Công ty TNHH TM Hùng Hồng qua các chứng từ thực tế phát sinh trong năm 2019:
| Phân hệ kế toán tại doanh nghiệp |
Chứng từ kế toán sử dụng |
Tài khoản kế toán áp dụng |
Sổ sách kế toán liên quan |
| Kế toán doanh thu bán hàng & CCDV |
Hóa đơn GTGT, Báo giá dịch vụ bảo hành sửa chữa (Bảng 2.3), Phiếu thu, Giấy báo Có |
TK 511 (5111, 5112, 5113), TK 3331 |
Sổ Nhật ký chung (Bảng 2.6), Sổ cái TK 511, Sổ chi tiết bán hàng (S16-DNN) |
| Kế toán doanh thu tài chính |
Giấy báo Có ngân hàng ACB trả lãi (Bảng 2.9) |
TK 515, TK 112 |
Trích Sổ cái TK 515 (Bảng 2.10) |
| Kế toán thu nhập khác |
Chứng từ thu thanh lý, nhượng bán, thu phạt |
TK 711, TK 111, 112 |
Trích Sổ cái TK 711 (Bảng 2.11) |
| Kế toán giá vốn hàng bán |
Phiếu xuất kho (Bảng 2.12, 2.13), Hóa đơn GTGT |
TK 632, TK 156 |
Sổ cái TK 632, Thẻ kho (S08-DNN), Sổ chi tiết vật tư hàng hóa |
| Kế toán chi phí QLKD & Tài chính |
Bảng thanh toán lương, Bảng khấu hao TSCĐ, Ủy nhiệm chi (UNC001362 - Bảng 2.17) |
TK 642 (6421, 6422), TK 635 |
Sổ cái TK 642, Sổ chi phí SXKD (S17-DNN), Sổ cái TK 635 |
| Kế toán thuế TNDN & Xác định KQKD |
Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2019 (Bảng 2.18), Chứng từ kết chuyển |
TK 821 (8211), TK 911, TK 421 |
Sổ cái TK 821, Sổ cái TK 911, Báo cáo KQKD (B02-DNN) |
- Giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý chứng từ luân chuyển giữa các cửa hàng, tối ưu hóa phân hệ quản trị trên phần mềm MISA và theo dõi chặt chẽ chi phí giá vốn theo từng mảng kinh doanh.
- Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết chuẩn mực và thực tiễn ghi nhận tại một doanh nghiệp thương mại đa ngành (kết hợp bán buôn, bán lẻ xe máy ủy nhiệm Honda, chuỗi siêu thị bán lẻ và cửa hàng thời trang) tại địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Hạn chế:
- Số liệu phân tích chi tiết về quy trình hạch toán, chứng từ và sổ kế toán chuyên sâu chỉ tập trung trong phạm vi quý IV năm 2019 và số liệu tổng hợp giai đoạn 2017 – 2019.
- Đề tài khảo sát tập trung tại văn phòng kế toán của Công ty TNHH TM Hùng Hồng tại Thị xã Ba Đồn, chưa đi sâu phân tích riêng biệt đặc thù kế toán chi tiết tại từng cửa hàng trực thuộc độc lập ở TP. Đồng Hới hay Quảng Trạch.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phân tích chuỗi số liệu tài chính liên tục qua nhiều năm sau năm 2019 nhằm đánh giá biến động kinh doanh dài hạn.
- Đi sâu nghiên cứu phân tích kế toán quản trị chi phí và xác định kết quả kinh doanh chi tiết theo từng trung tâm trách nhiệm/từng đơn vị kinh doanh chiến lược (HEAD Honda, Minimart, cửa hàng thời trang).
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán: Làm tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng đề cương, cách thức trình bày cơ sở lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và quy trình xử lý số liệu chứng từ thực tế trên phần mềm kế toán MISA.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thương mại: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, cách thức thiết lập quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng, dịch vụ sửa chữa và quy trình kết chuyển tài khoản xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH TM Hùng Hồng áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung và thực hiện công tác kế toán trên phần mềm MISA.
2. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty TNHH TM Hùng Hồng gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 thành viên: Kế toán trưởng (Hoàng Thị Phương Loan), Kế toán bán hàng (Nguyễn Thị Anh Thư), Kế toán kho (Nguyễn Ngọc Anh), Kế toán thuế (Phan Thị Thanh Hoài) và Thủ quỹ (Nguyễn Thị Hoa).
3. Doanh nghiệp ghi nhận các tài khoản chi phí quản lý kinh doanh như thế nào theo Thông tư 133?
Doanh nghiệp sử dụng tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), được phân tách thành 2 tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí bán hàng) để phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) để phản ánh chi phí quản lý chung của công ty.
4. Phạm vi thời gian và không gian thu thập dữ liệu nghiên cứu của đề tài là gì?
Đề tài nghiên cứu tình hình kinh doanh tổng quát từ năm 2017 đến năm 2019, phân tích quy trình kế toán doanh thu, chi phí năm 2019 và sử dụng chứng từ, sổ sách kế toán chi tiết trong quý IV năm 2019 tại Phòng Tài chính – Kế toán Công ty TNHH TM Hùng Hồng (86 Lê Lợi, P. Ba Đồn, TX. Ba Đồn, Tỉnh Quảng Bình).
5. Các mảng hoạt động kinh doanh chính của Công ty TNHH TM Hùng Hồng gồm những lĩnh vực nào?
Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thương mại dịch vụ với hai mảng chính: phân phối xe máy và phụ tùng (hệ thống cửa hàng ủy nhiệm của Honda Việt Nam - Honda Hùng Hồng 1, Honda Hùng Hồng 2) và mảng siêu thị bán lẻ, minimart cùng chuỗi cửa hàng thời trang (hợp tác với các thương hiệu BQ, Vicluxy, Pierre Cardin).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Thùy Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam. Tác giả đã mô tả và phân tích chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty TNHH TM Hùng Hồng trong năm 2019 thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán máy trên phần mềm MISA. Trên cơ sở phân tích ưu và nhược điểm tại đơn vị, đề tài đã đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình kế toán phù hợp với đặc thù kinh doanh thương mại dịch vụ của doanh nghiệp.