Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh, việc đăng ký thành lập doanh nghiệp diễn ra thuận lợi, song việc duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tồn tại và phát triển bền vững là thách thức lớn đối với mọi tổ chức kinh tế. Để đứng vững trên thị trường, điều kiện tiên quyết là hoạt động kinh doanh phải đem lại lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu đó, doanh nghiệp bắt buộc phải nắm bắt kịp thời các thông tin kinh tế - tài chính, đồng thời ghi nhận, tính toán đầy đủ và chính xác các khoản doanh thu cũng như chi phí phát sinh trong từng kỳ kế toán nhằm xác định kết quả lãi hoặc lỗ thực tế.

Công ty TNHH MADG là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, cung cấp máy móc, thiết bị và nguyên phụ liệu phục vụ ngành cà phê tại Thừa Thiên Huế cùng khu vực miền Trung. Qua quá trình khảo sát và tiếp cận thực tế, tác giả nhận thấy tình hình doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty trong giai đoạn khảo sát chưa thực sự có sự đột phá. Thực trạng này tác động trực tiếp đến quy mô lợi nhuận cũng như tốc độ mở rộng của doanh nghiệp, đồng thời phản ánh công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị còn bộc lộ một số điểm bất cập cần được hoàn thiện. Do đó, tác giả đã lựa chọn đề tài "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MADG" làm khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MADG; phân tích các ưu điểm, nhược điểm trong hệ thống kế toán hiện hành của đơn vị; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán, nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các quy định và chuẩn mực kế toán hiện hành.
  • Giới thiệu tổng quan về tổ chức hoạt động, nguồn lực lao động, tình hình biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MADG trong giai đoạn 2019–2021; đi sâu phân tích thực trạng công tác hạch toán doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị trong năm 2021.
  • Đánh giá những kết quả đạt được cùng các tồn tại trong quy trình kế toán tại doanh nghiệp; đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MADG.
  • Phạm vi nội dung: Thực trạng hạch toán ban đầu, quy trình luân chuyển chứng từ, mở sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Tài chính của Công ty TNHH MADG, bao gồm các cơ sở trực thuộc:
    • Cơ sở chính: Số 20 Yết Kiêu, Phường Thuận Hòa, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • Cơ sở 2: Số 22 Nguyễn Lương Bằng, Phường Phú Hội, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • Cơ sở 3: Số 04 Hàn Thuyên, Thành phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tổng quan về tài chính, lao động và kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2019 đến năm 2021; số liệu hạch toán nghiệp vụ chuyên sâu phản ánh thực trạng công tác kế toán tập trung vào năm tài chính 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp Việt Nam, lấy nền tảng pháp lý cốt lõi từ Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014 hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp:

  • Cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán: Vận dụng các điều khoản cụ thể của Thông tư 200/2014/TT-BTC, bao gồm Điều 78 (kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, điều kiện ghi nhận doanh thu), Điều 80 (doanh thu hoạt động tài chính), Điều 81 (các khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), Điều 89 (kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), Điều 90 (chi phí tài chính), Điều 92 (chi phí quản lý doanh nghiệp), Điều 93 (thu nhập khác), Điều 94 (chi phí khác), Điều 95 (chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và hoãn lại) và Điều 96 (kế toán xác định kết quả kinh doanh).
  • Khung tài khoản hạch toán: Sử dụng hệ thống tài khoản quy định tại Thông tư 200, trọng tâm là: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - gồm các tài khoản cấp hai từ 5111 đến 5118), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu - 5211, 5212, 5213), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng - các tiểu khoản 6411 đến 6418), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - các tiểu khoản 6421 đến 6428), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - 8211, 8212) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Khái niệm và phương thức thanh toán: Hệ thống hóa các phương thức thanh toán theo hình thức thanh toán bằng tiền mặt, không dùng tiền mặt (chuyển khoản, séc, ngân phiếu); theo thời điểm thanh toán gồm thanh toán trực tiếp, trả chậm và trả góp.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai kết hợp giữa thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông tin giới thiệu công ty, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức qua hệ thống văn bản nội bộ và website công ty; tham khảo giáo trình, văn bản quy phạm pháp luật (thông tư, chuẩn mực kế toán) và các công trình khóa luận chuyên ngành lưu trữ tại các cơ sở đào tạo.
    • Phương pháp quan sát và thu thập chứng từ thực tế: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ tại Phòng Kế toán - Tài chính; thu thập các chứng từ kế toán gốc và sổ sách phát sinh tại công ty như Hóa đơn giá trị gia tăng, Phiếu hạch toán, Phiếu xuất kho, Phiếu chi, Giấy báo nợ ngân hàng, Tờ khai quyết toán thuế TNDN, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Sổ chi tiết tài khoản và Sổ Cái.
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý và nhân viên phòng kế toán nhằm làm rõ các quy định hạch toán, phần mềm kế toán áp dụng và thực tiễn ghi nhận nghiệp vụ tại đơn vị.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh chỉ tiêu số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá sự biến động về quy mô lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và doanh thu qua các năm 2019, 2020 và 2021; đối chiếu giữa quy định của Chế độ kế toán với việc áp dụng thực tế tại doanh nghiệp.
    • Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Tổng hợp dữ liệu từ hệ thống chứng từ thô, phân loại theo từng nhóm tài khoản doanh thu, chi phí để nhận diện ưu điểm, tồn tại trong công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặt vấn đề

Phần mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đối với sự tồn tại của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường; công bố mục tiêu nghiên cứu tổng quát và chi tiết; xác định đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MADG; giới hạn phạm vi nghiên cứu tại 3 cơ sở của công ty trong giai đoạn 2019–2021 (trọng tâm hạch toán năm 2021); khái quát các phương pháp nghiên cứu tài liệu, quan sát, phỏng vấn, so sánh, phân tích số liệu và cấu trúc tổng thể của khóa luận gồm 3 phần và 3 chương.

Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận kế toán liên quan theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận: Phân tích khái niệm doanh thu theo Khoản 1 Điều 78 Thông tư 200 (lợi ích kinh tế làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm vốn góp của chủ sở hữu và các khoản thu hộ bên thứ ba). Làm rõ điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện) và doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện).
  • Quy trình hạch toán các phần hành kế toán:
    • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) và các khoản giảm trừ doanh thu (TK 5211, 5212, 5213), quy trình kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 cuối kỳ.
    • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) phản ánh lãi tiền gửi, tiền cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia và chiết khấu thanh toán được hưởng.
    • Kế toán thu nhập khác (TK 711) ghi nhận các khoản thu ngoài hoạt động kinh doanh thông thường như thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt vi phạm hợp đồng.
    • Kế toán các khoản chi phí: Giá vốn hàng bán (TK 632), Chi phí tài chính (TK 635 - phản ánh lãi tiền vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ tỷ giá), Chi phí bán hàng (TK 641 gồm 7 tài khoản cấp hai) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 gồm 8 tài khoản cấp hai).
    • Kế toán chi phí khác (TK 811) và Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 8211) theo công thức tính toán thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế và thuế suất hiện hành.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Mô tả kết cấu tài khoản 911 (Bên Nợ tập hợp giá vốn, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí khác, chi phí thuế TNDN và kết chuyển lãi; Bên Có tập hợp doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác và kết chuyển lỗ; tài khoản không có số dư cuối kỳ).

Chương 2: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MADG

Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức doanh nghiệp và thực tế hạch toán kế toán tại đơn vị:

  • Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty TNHH MADG thành lập ngày 12/09/2016, mã số thuế 3301594440, người đại diện pháp luật là ông Phan Văn Nhật, trụ sở chính tại 20 Yết Kiêu (Huế) cùng hai cơ sở tại Nguyễn Lương Bằng (Huế) và Hàn Thuyên (Đông Hà, Quảng Trị). Lĩnh vực hoạt động chính là cung cấp máy móc, thiết bị, linh kiện và nguyên phụ liệu cho ngành cà phê, trà sữa, đồng thời cung cấp dịch vụ tư vấn khởi nghiệp ngành cà phê.
  • Bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc, Phó giám đốc, Phòng Kinh doanh (chăm sóc khách hàng, marketing), Phòng Kế toán - Tài chính và Phòng Kỹ thuật (bảo trì máy móc kiêm nhiệm giao hàng).
  • Tình hình biến động lao động giai đoạn 2019–2021: Quy mô lao động mở rộng liên tục qua 3 năm nhằm phục vụ việc mở thêm cơ sở và mở rộng kinh doanh.
Chỉ tiêu phân loại Năm 2019 (SL) Năm 2019 (%) Năm 2020 (SL) Năm 2020 (%) Năm 2021 (SL) Năm 2021 (%) Biến động 2020/2019 (+/-) Biến động 2020/2019 (%) Biến động 2021/2020 (+/-) Biến động 2021/2020 (%)
Tổng số lao động 18 100,00 22 100,00 28 100,00 +4 +22,22 +6 +27,27
1. Theo giới tính
- Nam 10 55,56 12 54,55 15 53,57 +2 +20,00 +3 +25,00
- Nữ 8 44,44 10 45,45 13 46,43 +2 +25,00 +3 +30,00
2. Theo trình độ
- Đại học 8 44,44 10 45,45 15 53,57 +2 +25,00 +5 +50,00
- Cao đẳng 6 33,33 7 31,82 8 28,57 +1 +16,67 +1 +14,29
- Phổ thông 4 22,22 5 22,73 5 17,86 +1 +25,00 0 0,00
  • Tổ chức công tác kế toán: Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức ghi chép kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính.
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ thực tế năm 2021 được minh chứng qua các chứng từ và sổ kế toán cụ thể:
    • Hạch toán doanh thu bán hàng (TK 5111): Phiếu hạch toán hóa đơn HĐ 454, HĐ 455; Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra; trích Sổ chi tiết TK 5111.
    • Hạch toán doanh thu tài chính và thu nhập khác: Trích Sổ chi tiết TK 515; Phiếu hạch toán hóa đơn HĐ 445; Sổ chi tiết TK 711.
    • Hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632): Phiếu xuất kho cho HĐ 454; Chứng từ ghi sổ TK 63201.
    • Hạch toán chi phí tài chính (TK 635): Giấy báo nợ của Ngân hàng Á Châu (ACB); Sổ chi tiết TK 635.
    • Hạch toán chi phí bán hàng (TK 641): Phiếu chi thanh toán tiền nhiên liệu xe đi lắp máy cho khách hàng; Hóa đơn GTGT chi phí nhiên liệu; Sổ chi tiết TK 641.
    • Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Phiếu chi số PC053 về việc thanh toán tiền thuê mặt bằng cơ sở 2 (22 Nguyễn Lương Bằng); Sổ chi tiết TK 642.
    • Hạch toán chi phí thuế TNDN và kết chuyển (TK 821, TK 911): Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2021; Phiếu hạch toán thuế TNDN phải nộp; Sổ chi tiết TK 821; Chứng từ ghi sổ kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh cuối năm tài chính.

Chương 3: Một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MADG

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và định hình các nhóm giải pháp:

  • Đánh giá chung: Nêu rõ những mặt ưu điểm đã thực hiện được trong khâu tổ chức bộ máy kế toán và chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn đọng trong quy trình quản trị chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán tại doanh nghiệp.
  • Đánh giá chuyên sâu: Phân tích các ưu điểm và nhược điểm trực tiếp trong phần hành kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý và quy trình kết chuyển xác định lãi/lỗ.
  • Đề xuất giải pháp: Đưa ra các biện pháp cụ thể phân chia theo 2 nhóm:
    • Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chung trong toàn công ty.
    • Nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình kế toán doanh thu, quản lý chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MADG.

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết lại các nội dung nghiên cứu đã giải quyết trong khóa luận; chỉ rõ những mặt làm được và những vấn đề chưa thể đi sâu do giới hạn thời gian thực tập; đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với Ban Giám đốc Công ty TNHH MADG nhằm nâng cao năng lực kiểm soát chi phí và tối ưu hóa doanh thu trong thời gian tới.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực quy trình hạch toán và hệ thống dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH MADG:

  • Phản ánh chi tiết sự tăng trưởng về quy mô nhân sự của công ty trong giai đoạn 2019–2021: Tổng số lao động tăng từ 18 người (năm 2019) lên 22 người (năm 2020, tăng 22,22%) và đạt 28 người (năm 2021, tăng 27,27% so với năm 2020). Trong đó, lao động có trình độ đại học tăng từ 8 người (chiếm 44,44% năm 2019) lên 15 người (chiếm 53,57% năm 2021, mức tăng 50,00% so với năm 2020), phù hợp với định hướng mở rộng chi nhánh tại Huế và Quảng Trị.
  • Tác giả đã thu thập, trích lục và đối chiếu trực tiếp các chứng từ phát sinh thực tế trong năm 2021 tại công ty:
    • Nghiệp vụ bán máy móc và phụ liệu qua HĐ 454, HĐ 455 hạch toán trên Sổ chi tiết TK 5111.
    • Nghiệp vụ xuất kho hàng hóa đi kèm HĐ 454 phản ánh vào Chứng từ ghi sổ TK 63201.
    • Chứng từ thanh toán tiền thuê mặt bằng cơ sở 2 theo Phiếu chi PC053 hạch toán vào TK 642.
    • Nghiệp vụ chi phí nhiên liệu phục vụ kỹ thuật lắp đặt máy ghi nhận qua TK 641.
    • Giao dịch tài chính phát sinh ghi nhận từ Giấy báo nợ của Ngân hàng ACB qua TK 635.
    • Hồ sơ quyết toán nghĩa vụ thuế qua Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2021 trên TK 821 và Chứng từ ghi sổ kết chuyển KC sang TK 911.
  • Đóng góp thực tiễn của đề tài: Tác giả đã làm rõ thực trạng áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200 trên phần mềm máy tính tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô nhỏ và vừa; chỉ ra các lỗ hổng trong việc theo dõi doanh thu và kiểm soát chi phí hoạt động, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính khả thi đối với Công ty TNHH MADG.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Theo trình bày của tác giả, kỹ năng và kinh nghiệm thực tế của sinh viên còn hạn chế; thời gian thực tập tại doanh nghiệp có hạn nên khóa luận chưa thể khai thác toàn diện mọi khía cạnh chuyên sâu trong công tác quản trị tài chính doanh nghiệp. Dữ liệu thực trạng công tác hạch toán chi tiết nghiệp vụ chỉ tập trung vào các chứng từ điển hình phát sinh trong năm 2021 mà chưa bao quát được toàn bộ chuỗi số liệu chi tiết của các năm trước đó.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi và đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty trong các giai đoạn tiếp theo; mở rộng nghiên cứu sang phần hành kế toán công nợ khách hàng, kế toán hàng tồn kho và các giải pháp quản trị chi phí nhằm nâng cao tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cho đơn vị.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu khóa luận thực tập tốt nghiệp hoàn chỉnh về mảng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại - dịch vụ; minh họa rõ nét cách trình bày bảng biểu lao động, danh mục chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu chi thuê mặt bằng, Giấy báo nợ ngân hàng, Tờ khai thuế TNDN) và quy trình luân chuyển chứng từ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Bộ phận kế toán và nhà quản lý tại Công ty TNHH MADG: Cung cấp góc nhìn độc lập, hệ thống hóa toàn bộ quy trình hạch toán hiện tại, chỉ ra những điểm nghẽn trong công tác ghi nhận doanh thu và chi phí để ban lãnh đạo có giải pháp chấn chỉnh kịp thời.
  • Người làm đề tài tại các doanh nghiệp cùng ngành: Cung cấp khung lý luận, hệ thống tài khoản và mẫu biểu thực tiễn trong ngành kinh doanh máy móc, thiết bị và nguyên phụ liệu cà phê.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và doanh nghiệp này hoạt động trong lĩnh vực gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH MADG (thành lập ngày 12/09/2016, mã số thuế 3301594440, người đại diện pháp luật là ông Phan Văn Nhật). Lĩnh vực hoạt động chính của công ty là cung cấp các sản phẩm, máy móc, thiết bị, linh kiện và nguyên phụ liệu liên quan đến ngành cà phê, trà sữa, đồng thời cung cấp các dịch vụ tư vấn giải pháp khởi nghiệp ngành cà phê. Doanh nghiệp có trụ sở chính tại 20 Yết Kiêu (Huế) và 2 chi nhánh tại 22 Nguyễn Lương Bằng (Huế) và Số 04 Hàn Thuyên (Đông Hà, Quảng Trị).

2. Đơn vị áp dụng chế độ kế toán và hình thức kế toán nào?
Công ty TNHH MADG áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, tổ chức công tác kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính.

3. Quy mô lao động của Công ty TNHH MADG biến động ra sao trong giai đoạn 2019–2021?
Tổng số lao động của công ty tăng đều qua các năm: từ 18 người năm 2019 lên 22 người năm 2020 (tăng 4 người, tương ứng tăng 22,22%) và đạt 28 người vào năm 2021 (tăng 6 người, tương ứng tăng 27,27%). Cơ cấu lao động nam luôn chiếm tỷ trọng cao hơn nữ (55,56% năm 2019; 54,55% năm 2020; 53,57% năm 2021) do đặc thù bốc xếp, vận chuyển máy móc thiết bị. Đội ngũ có trình độ đại học tăng nhanh nhất, từ 8 người năm 2019 lên 15 người năm 2021 (chiếm 53,57% tổng lao động).

4. Những chứng từ kế toán thực tế nào được tác giả thu thập để chứng minh thực trạng năm 2021?
Tác giả đã thu thập nhiều chứng từ phát sinh thực tế của công ty, bao gồm: Phiếu hạch toán và hóa đơn bán hàng HĐ 454, HĐ 455, HĐ 445; Bảng kê hóa đơn chứng từ bán ra; Phiếu xuất kho HĐ 454; Chứng từ ghi sổ TK 63201; Giấy báo nợ của Ngân hàng ACB; Phiếu chi thanh toán tiền nhiên liệu xe đi lắp máy và hóa đơn GTGT kèm theo; Phiếu chi PC053 thanh toán tiền mặt bằng cơ sở 2; Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2021; Phiếu hạch toán thuế TNDN và các Sổ chi tiết tài khoản 5111, 515, 711, 635, 641, 642, 821, Chứng từ ghi sổ kết chuyển KC.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thái Thị Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán nghiệp vụ tại Công ty TNHH MADG trong năm 2021 thông qua hệ thống sổ sách và chứng từ thực tế. Nghiên cứu đã phân tích biến động các nguồn lực lao động của doanh nghiệp qua 3 năm (2019–2021), làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và ghi nhận chi phí tại một đơn vị cung ứng thiết bị ngành cà phê. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tế, đề tài đã chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại và đề xuất các nhóm giải pháp có giá trị thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.