Giới thiệu dự án

Thị trường cung ứng thiết bị và nguyên phụ liệu ngành F&B (Food and Beverage) tại Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng kép (CAGR) 11,8% trong giai đoạn 2019–2022. Tuy nhiên, theo khảo sát của Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs), hơn 64% doanh nghiệp phân phối thương mại đa điểm gặp khó khăn trong việc kiểm soát dòng tiền, ghi nhận doanh thu và xác định chính xác kết quả kinh doanh từng thời kỳ do hệ thống kế toán phân tán và quy trình đối soát thủ công.

Công ty TNHH MADG (thành lập ngày 12/09/2016, MST: 3301594440) là đơn vị chuyên phân phối thiết bị máy pha, máy xay cà phê, linh kiện kỹ thuật và nguyên phụ liệu pha chế cao cấp tại miền Trung, vận hành đồng thời 3 cơ sở:

  • Cơ sở chính: 20 Yết Kiêu, Phường Thuận Hòa, TP. Huế.
  • Cơ sở 2: 22 Nguyễn Lương Bằng, Phường Phú Hội, TP. Huế.
  • Cơ sở 3: Số 04 Hàn Thuyên, TP. Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị.

Vấn đề nghiên cứu (Problem Statement): Mô hình hoạt động đa kênh của MADG làm phát sinh đồng thời nhiều nhóm nghiệp vụ phức tạp: bán buôn máy móc giá trị cao kèm dịch vụ lắp đặt/bảo hành dài hạn, bán lẻ nguyên liệu F&B tiêu hao nhanh, và cung ứng dịch vụ bảo trì kỹ thuật lưu động. Trước năm 2021, quy trình kế toán tại công ty bộc lộ các điểm nghẽn:

  1. Độ trễ ghi nhận doanh thu (TK 511) và các khoản giảm trừ (TK 521) từ 7 đến 10 ngày do hóa đơn giấy và chứng từ phân tán giữa 3 cơ sở.
  2. Phương pháp phân bổ chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) thiếu tiêu thức định lượng khoa học, dẫn đến sai lệch biên lợi nhuận gộp theo từng ngành hàng.
  3. Độ trễ lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (KQHĐKD) lên đến 20 ngày sau khi kết thúc kỳ kế toán quý, làm suy giảm năng lực ra quyết định của Ban Giám đốc.

Mục tiêu dự án:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14).
  2. Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán các tài khoản doanh thu (TK 511, 515, 711), chi phí (TK 632, 635, 641, 642, 811, 821) và tài khoản tổng hợp xác định kết quả (TK 911) tại Công ty TNHH MADG giai đoạn 2019–2021.
  3. Thiết kế mô hình kế toán máy vi tính hóa chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ, tự động hóa bút toán kết chuyển và tích hợp kiểm soát nội bộ.
  4. Đề xuất giải pháp định lượng nhằm rút ngắn chu kỳ đóng sổ, nâng cao tính chính xác của chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế (TK 421).

Phương pháp tiếp cận giải pháp: Ứng dụng kiến trúc Hệ thống Thông tin Kế toán (Accounting Information System - AIS) trên nền tảng cơ sở dữ liệu quan hệ, số hóa 100% chứng từ đầu vào theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC, chuẩn hóa phương pháp tính giá xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền liên hoàn và thiết lập ma trận phân bổ chi phí hoạt động tự động.

Chỉ tiêu định lượng kỳ vọng (Measurable Metrics):

  • Rút ngắn thời gian xử lý và khóa sổ kế toán cuối kỳ từ 20 ngày xuống $\le 5$ ngày làm việc.
  • Đảm bảo tỷ lệ khớp đúng giữa số liệu sổ chi tiết và sổ cái đạt $100%$.
  • Giảm thiểu sai sót phân loại chi phí hợp lý được trừ theo Luật Thuế TNDN xuống mức $0%$.

Phạm vi và giới hạn: Nghiên cứu tập trung vào toàn bộ chu trình kế toán tài chính từ phát sinh nghiệp vụ kinh tế đến lập BCTC năm 2021 tại 3 cơ sở của Công ty TNHH MADG, không bao gồm kế toán quản trị chuyên sâu về định giá chi phí theo hoạt động (ABC Costing).


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các doanh nghiệp phân phối thiết bị F&B quy mô vừa và nhỏ, công tác kế toán thường được tổ chức theo các mô hình truyền thống với nhiều hạn chế cố hữu:

Tiêu chí so sánh Mô hình Sổ Nhật ký chung thủ công Mô hình Phần mềm đóng gói đơn lẻ (Offline) Mô hình AIS tích hợp chuẩn Thông tư 200 (Đề xuất)
Tốc độ ghi nhận doanh thu Chậm (Trễ 5 - 10 ngày) Trung bình (Cuối ngày nhập liệu lại) Thời gian thực (Real-time qua API/Data Sync)
Độ chính xác phân bổ GVHB (TK 632) Dễ sai lệch khi tính thủ công Tự động tính giá vốn theo lô/tháng Tự động cập nhật theo phương pháp bình quân tức thời
Kiểm soát chi phí đa chi nhánh Rất khó khăn, phụ thuộc chứng từ giấy Đồng bộ dữ liệu qua file xuất/nhập thủ công Quản lý tập trung dữ liệu đa điểm theo phòng ban
Bảo mật và Phân quyền Thấp, dễ mất mát chứng từ Phân quyền cục bộ trên máy trạm Phân quyền theo vai trò (RBAC) + Audit Trail
Khả năng mở rộng quy mô Không khả thi Tốn kém chi phí bảo trì mạng LAN Linh hoạt mở rộng chi nhánh mới không gián đoạn

Ưu tiên yêu cầu người dùng theo khung MoSCoW:

  • Must-have (Bắt buộc): Hạch toán chính xác theo hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014/TT-BTC; tự động kết chuyển số dư các tài khoản loại 5, 6, 7, 8 sang TK 911; lập đầy đủ Bảng cân đối phát sinh và Báo cáo KQHĐKD.
  • Should-have (Cần có): Phân hệ tự động đồng bộ hóa đơn điện tử theo Thông tư 78/2021/TT-BTC; theo dõi công nợ chi tiết theo từng khách hàng (TK 131) và từng hợp đồng cung ứng máy.
  • Could-have (Có thể có): Script tự động kiểm tra tính cân đối Nợ - Có và phát hiện chênh lệch thuế GTGT đầu ra (TK 33311) với doanh thu (TK 511).
  • Won't-have (Chưa thực hiện kỳ này): Module tích hợp dự báo dòng tiền bằng học máy (Machine Learning).

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc luồng dữ liệu kế toán tổng hợp được thiết kế theo mô hình xử lý giao dịch tự động:

[Chứng từ gốc điện tử / HĐ 454, 455] 
   [Phân hệ Kế toán Bán hàng / MISA]
[TK 5111/5113 - Doanh thu] [TK 632 - Giá vốn]
      [Tập hợp Chi phí kỳ hạn]
     (TK 641, 642, 635, 811)
     [Bút toán Khóa sổ Tự động]
     [TK 911 - Xác định KQKD]
 [TK 821 - Thuế TNDN (20% Thu nhập CT)]
    [TK 4212 - Lợi nhuận Sau thuế]

Technology Stack chuẩn hóa:

  • Hệ điều hành máy chủ: Windows Server 2019 Datacenter / Linux Ubuntu 22.04 LTS.
  • Cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server 2019 Standard (v15.0.2000.5).
  • Nền tảng kế toán: MISA SME.NET 2022 (Release R18) / Fast Accounting v11.1.
  • Script tự động hóa đối soát & kiểm toán: Python 3.10.12 kết hợp thư viện pandas (v2.0.3) và sqlalchemy (v2.0.20).

Mô hình Schema cơ sở dữ liệu quan hệ (ERD Core Accounting):

-- Schema cấu trúc bảng Journal Entries và Account Chart
CREATE TABLE ChartOfAccounts (
    AccountID VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    AccountName NVARCHAR(255) NOT NULL,
    AccountType VARCHAR(20) NOT NULL, -- Revenue, Expense, Asset, Liability, Equity
    ParentAccountID VARCHAR(10) NULL
);

CREATE TABLE GeneralJournal (
    JournalID BIGINT IDENTITY(1,1) PRIMARY KEY,
    PostingDate DATE NOT NULL,
    VoucherNo VARCHAR(50) NOT NULL,
    Description NVARCHAR(500),
    BranchID VARCHAR(10) NOT NULL, -- CS1, CS2, CS3
    DebitAccount VARCHAR(10) NOT NULL FOREIGN KEY REFERENCES ChartOfAccounts(AccountID),
    CreditAccount VARCHAR(10) NOT NULL FOREIGN KEY REFERENCES ChartOfAccounts(AccountID),
    Amount DECIMAL(18,2) NOT NULL CHECK (Amount > 0),
    RefInvoiceNo VARCHAR(50) NULL,
    CreatedAt DATETIME DEFAULT GETDATE()
);

Kiểm soát an toàn dữ liệu và phân quyền (Security Considerations):

  • Áp dụng nguyên tắc Bất kiêm nhiệm (Segregation of Duties - SoD): Nhân viên thủ kho (quản lý TK 156) tách biệt hoàn toàn với Kế toán bán hàng (TK 511) và Kế toán thanh toán (TK 111, 112).
  • Sao lưu tự động (Auto Daily Backup) cơ sở dữ liệu kế toán vào lúc 23:30 hàng ngày với cơ chế mã hóa AES-256.

Methodology

Quy trình triển khai áp dụng mô hình chuẩn hóa quy trình kế toán 4 pha (Phase-Gate Process):

Ma trận đánh giá và kiểm soát rủi ro:

Rủi ro kế toán Mức độ Xác suất Giải pháp giảm thiểu
Ghi nhận sai niên độ doanh thu Cao Thấp Thiết lập chốt sổ tự động lúc 24:00 ngày cuối tháng trên phần mềm
Bỏ sót hóa đơn chi phí hợp lệ Trung bình Trung bình Tích hợp hệ thống tra cứu tự động API Tổng cục Thuế
Phân bổ sai giá trị khấu hao TSCĐ Thấp Thấp Khóa tham số cấu hình bảng trích khấu hao (TK 214) theo Thông tư 45/2013/TT-BTC

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình số hóa và chuẩn hóa nghiệp vụ được chia thành 4 sprint rõ ràng:

  • Sprint 1 (Chuẩn hóa chứng từ): Thiết lập quy chuẩn nhập liệu cho Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ giữa cơ sở 20 Yết Kiêu và cơ sở Quảng Trị.
  • Sprint 2 (Quy tắc hạch toán doanh thu & giá vốn): Triển khai đồng bộ cho các giao dịch mẫu thực tế (Hóa đơn 445, 454, 455).
  • Sprint 3 (Phân bổ chi phí tự động): Xây dựng tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng (TK 641) như chi phí nhiên liệu lắp máy, chi phí thuê mặt bằng cơ sở 2 (Phiếu chi PC053).
  • Sprint 4 (Thuật toán xác định kết quả kinh doanh): Thiết lập kịch bản kết chuyển cuối kỳ tự động từ TK 511, 515, 711 và TK 632, 635, 641, 642, 811 sang TK 911.

Thuật toán đối soát và kết chuyển kế toán tự động (Python Execution Script):

import pandas as pd

def determine_business_result(journal_entries_df: pd.DataFrame, cit_rate: float = 0.20):
    """
    Thuật toán tự động tổng hợp doanh thu, chi phí và xác định Lợi nhuận sau thuế
    theo chuẩn mực VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    """
    # 1. Tổng hợp Doanh thu & Thu nhập
    revenue_raw = journal_entries_df[journal_entries_df['CreditAccount'].str.startswith('511')]['Amount'].sum()
    revenue_deductions = journal_entries_df[journal_entries_df['DebitAccount'].str.startswith('521')]['Amount'].sum()
    net_revenue = revenue_raw - revenue_deductions
    
    financial_income = journal_entries_df[journal_entries_df['CreditAccount'].str.startswith('515')]['Amount'].sum()
    other_income = journal_entries_df[journal_entries_df['CreditAccount'].str.startswith('711')]['Amount'].sum()
    
    # 2. Tổng hợp Chi phí
    cogs = journal_entries_df[journal_entries_df['DebitAccount'].str.startswith('632')]['Amount'].sum()
    financial_expense = journal_entries_df[journal_entries_df['DebitAccount'].str.startswith('635')]['Amount'].sum()
    selling_expense = journal_entries_df[journal_entries_df['DebitAccount'].str.startswith('641')]['Amount'].sum()
    admin_expense = journal_entries_df[journal_entries_df['DebitAccount'].str.startswith('642')]['Amount'].sum()
    other_expense = journal_entries_df[journal_entries_df['DebitAccount'].str.startswith('811')]['Amount'].sum()
    
    # 3. Tính toán Lợi nhuận thuần và Thu nhập chịu thuế
    gross_profit = net_revenue - cogs
    operating_profit = gross_profit + financial_income - (financial_expense + selling_expense + admin_expense)
    net_other_income = other_income - other_expense
    
    ebt = operating_profit + net_other_income  # Lợi nhuận kế toán trước thuế (TK 911)
    
    # 4. Xác định Chi phí Thuế TNDN (TK 8211) & Lợi nhuận sau thuế (TK 4212)
    cit_amount = max(0.0, ebt * cit_rate)
    eat = ebt - cit_amount
    
    return {
        "NetRevenue_511": net_revenue,
        "COGS_632": cogs,
        "GrossProfit": gross_profit,
        "SellingExpense_641": selling_expense,
        "AdminExpense_642": admin_expense,
        "ProfitBeforeTax_911": ebt,
        "CIT_8211": cit_amount,
        "ProfitAfterTax_4212": eat
    }

Testing và validation

Hệ thống được kiểm thử thông qua việc đối chiếu thực tế toàn bộ các nghiệp vụ phát sinh trong năm 2021:

  1. Kiểm thử giao dịch bán buôn thiết bị (Hóa đơn GTGT số 454):
    • Hạch toán Doanh thu: Nợ TK 131: $110.000.000$ đ / Có TK 5111: $100.000.000$ đ, Có TK 33311: $10.000.000$ đ.
    • Hạch toán Giá vốn (Phiếu xuất kho HĐ 454, Chứng từ ghi sổ TK 63201): Nợ TK 632: $72.000.000$ đ / Có TK 156: $72.000.000$ đ.
    • Tỷ suất lợi nhuận gộp danh mục máy: đạt $28%$.
  2. Kiểm thử chi phí bán hàng và mặt bằng (Phiếu chi PC053, Sổ chi tiết TK 641, 642):
    • Hạch toán thanh toán tiền thuê mặt bằng cơ sở 2: Nợ TK 642 / Có TK 111.
    • Hạch toán chi phí xăng dầu kỹ thuật đi lắp đặt máy liên tỉnh: Nợ TK 6418, Nợ TK 1331 / Có TK 111.

Kết quả đạt được

Phân tích biến động nguồn lực và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MADG qua 3 năm (2019–2021):

Chỉ tiêu tài chính & Nhân sự Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Tăng trưởng 2020/2019 (%) Tăng trưởng 2021/2020 (%)
Tổng số lao động (Người) 18 22 28 $+22,22%$ $+27,27%$
- Trình độ Đại học (Người) 8 10 15 $+25,00%$ $+50,00%$
- Trình độ Cao đẳng (Người) 6 7 8 $+16,67%$ $+14,29%$
- Lao động phổ thông (Người) 4 5 5 $+25,00%$ $0,00%$
Doanh thu thuần (DTT) Tăng trưởng Ổn định Đột phá $+18,45%$ $+31,20%$
Giá vốn hàng bán (GVHB) Kiểm soát Tối ưu Tối ưu $+15,10%$ $+24,60%$
Thời gian lập BCTC (Ngày) 22 18 5 $-18,18%$ $-72,22%$

Nguồn nhân lực của công ty phát triển mạnh mẽ về chất lượng: tỷ lệ nhân viên có trình độ Đại học tăng từ $44,44%$ (2019) lên $53,57%$ (2021), tạo tiền đề vững chắc cho việc làm chủ hệ thống kế toán trên máy vi tính.


Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa mô hình kế toán chi phí theo dòng sản phẩm: Tách bạch chi phí giá vốn (TK 632) giữa mảng máy móc thiết bị có giá trị lớn (theo dõi theo đích danh từng số Serial/Model máy) và mảng nguyên phụ liệu F&B (tính theo bình quân gia quyền di động).
  2. Quy trình kiểm soát chi phí bán hàng liên tỉnh (TK 641): Thiết lập định mức chi phí vận chuyển, công tác phí lắp đặt thiết bị tại địa bàn Quảng Trị và Đà Nẵng, gắn mã trung tâm chi phí (Cost Center) cho từng cơ sở kinh doanh.
  3. Cơ chế đối soát tự động thuế TNDN (TK 821) và quyết toán cuối năm: Loại bỏ hoàn toàn nguy cơ sai lệch giữa Lợi nhuận kế toán trước thuế và Thu nhập chịu thuế thông qua bảng kê điều chỉnh chênh lệch vĩnh viễn và chênh lệch tạm thời theo Thông tư 200.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực tế tại 3 cơ sở

Lộ trình và chi phí triển khai

Tháng 1: Khảo sát hạ tầng LAN/Cloud tại 3 cơ sở
Tháng 2: Cài đặt phần mềm MISA SME/FAST + Phân quyền RBAC
Tháng 3: Chuyển đổi số dư đầu kỳ & Đào tạo nghiệp vụ phòng Kế toán
Tháng 4: Vận hành song song (Parallel Run) & Đánh giá đối soát
Tháng 5: Nghiệm thu và vận hành chính thức 100%
  • Yêu cầu phần cứng: Máy chủ Core i7/Xeon 8 Cores, 16GB RAM, ổ cứng SSD NVMe 512GB RAID 1.
  • Phân tích Hiệu quả đầu tư (Cost-Benefit Analysis):
    • Chi phí đầu tư phần mềm và chuẩn hóa quy trình: $\approx 45.000.000$ VNĐ.
    • Chi phí nhân sự tiết kiệm được do giảm thời gian làm thêm giờ cuối kỳ: $72.000.000$ VNĐ/năm.
    • ROI (Return on Investment): Đạt $160%$ ngay trong năm đầu tiên vận hành.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện tại:

  • Việc nhập liệu chứng từ đầu vào từ các nhà cung cấp nhỏ lẻ vẫn còn phụ thuộc vào thao tác gõ phím thủ công, chưa tích hợp công nghệ bóc tách hóa đơn tự động (OCR).
  • Dữ liệu giữa hệ thống bán lẻ POS tại showroom và phần mềm kế toán trung tâm còn có độ trễ đồng bộ định kỳ 30 phút.

Hướng phát triển đề xuất:

  • Tích hợp công nghệ OCR và Trí tuệ nhân tạo (AI) để tự động nhận dạng, kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn điện tử đầu vào trực tiếp từ cổng Tổng cục Thuế.
  • Nâng cấp lên giải pháp ERP Cloud toàn diện, cho phép Ban Giám đốc theo dõi báo cáo Dashboard phân tích doanh thu, biên lợi nhuận theo thời gian thực (Real-time Management Dashboard) trên thiết bị di động.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kế toán - Tài chính: Tài liệu tham khảo thực tiễn chuyên sâu về hạch toán chu trình Doanh thu - Giá vốn - Xác định KQKD theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong doanh nghiệp thương mại đa chi nhánh.
  • Chuyên viên Kế toán & Kỹ sư hệ thống (AIS): Bộ khung chuẩn hóa luồng chứng từ, thiết kế bảng CSDL và kịch bản kết chuyển kế toán tự động.
  • Chủ doanh nghiệp và Giám đốc tài chính (CFO): Mô hình tối ưu hóa chi phí vận hành, kiểm soát dòng tiền và phương pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh từng điểm bán.
  • Giới nghiên cứu ứng dụng: Cung cấp dữ liệu thực nghiệm về mối tương quan giữa chất lượng nguồn nhân lực kế toán và hiệu quả tài chính doanh nghiệp giai đoạn 2019–2021.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để doanh nghiệp triển khai hệ thống kế toán máy vi tính hóa? Doanh nghiệp chỉ cần trang bị máy chủ trạm cấu hình tối thiểu 4 Cores, 8GB RAM, kết nối Internet cố định IP tĩnh hoặc mạng riêng ảo (VPN) kết nối giữa các cơ sở, cùng hệ điều hành Windows 10/Server tương thích với các phần mềm kế toán như MISA SME hoặc FAST.

2. Làm thế nào để kiểm soát tính hợp lệ của doanh thu ghi nhận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC? Doanh thu chỉ được ghi nhận vào TK 511 khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện tại VAS 14: (1) Đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa; (2) Không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; (5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch.

3. Làm sao để giải quyết mâu thuẫn giữa số liệu kế toán thuế và kế toán quản trị nội bộ? Hệ thống sử dụng phương pháp hạch toán đa sổ (Sổ tài chính tuân thủ chuẩn mực VAS/Thông tư 200 và Sổ quản trị nội bộ). Các khoản chi phí không có hóa đơn hợp lệ theo luật thuế nhưng thực tế phục vụ SXKD sẽ được theo dõi riêng và tự động loại trừ khi lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN (chỉ tiêu B4).

4. Quy trình bảo trì và sao lưu dữ liệu kế toán được thực hiện ra sao? Quy trình tuân thủ chiến lược sao lưu 3-2-1: 3 bản sao dữ liệu, lưu trữ trên 2 loại phương tiện khác nhau (Ổ cứng cục bộ máy chủ và Cloud Storage mã hóa), với 1 bản sao lưu ngoại vi (Off-site backup) định kỳ hàng tuần để chống ransomware.

5. Thời gian hoàn vốn (Payback Period) khi số hóa hệ thống kế toán là bao lâu? Với quy mô doanh nghiệp có từ 3 đến 5 điểm kinh doanh như MADG, thời gian hoàn vốn đầu tư phần mềm và hạ tầng chuẩn hóa quy trình dao động từ 6 đến 9 tháng nhờ giảm thiểu thất thoát kho hàng và tiết kiệm nhân sự xử lý số liệu.


Kết luận

Đồ án khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MADG" của sinh viên Thái Thị Linh (Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đã giải quyết toàn diện bài toán hạch toán kế toán và quản trị kết quả kinh doanh trong môi trường thương mại dịch vụ F&B đa chi nhánh.

Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa nền tảng pháp lý (Thông tư 200/2014/TT-BTC, Chuẩn mực VAS 14) với ứng dụng công nghệ kế toán máy tính hóa, đề tài đã chứng minh tính khả thi qua việc rút ngắn $72,2%$ thời gian lập báo cáo tài chính năm 2021, triệt tiêu sai lệch số liệu và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp. Đây là mô hình ứng dụng tiêu biểu, có giá trị chuyển giao cao cho cộng đồng doanh nghiệp SMEs trong tiến trình chuyển đổi số công tác tài chính - kế toán hiện nay.