Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xu thế toàn cầu hóa và sự phát triển của thị trường vốn quốc tế đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao tính minh bạch và khả năng so sánh của thông tin tài chính. Sự khác biệt về thể chế kinh tế, chính trị và quy định pháp lý giữa các quốc gia dẫn đến việc áp dụng các chuẩn mực kế toán riêng biệt, tạo ra sự sai lệch trong việc phản ánh thông tin trên báo cáo tài chính. Trước thực tế đó, hệ thống Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IAS) và Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) được thiết lập nhằm đóng vai trò ngôn ngữ kế toán chung trên toàn cầu. Tháng 5 năm 2014, Ủy ban Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB) cùng Ủy ban Chuẩn mực Kế toán Tài chính Hoa Kỳ (FASB) đã ban hành Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế IFRS 15 – “Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng” thay thế cho IAS 18 – “Doanh thu” và IAS 11 – “Hợp đồng xây dựng”, chính thức có hiệu lực quốc tế từ kỳ kế toán bắt đầu vào hoặc sau ngày 01/01/2018.

Tại Việt Nam, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 200/2014/TT-BTC nhằm cập nhật một số nguyên tắc tiệm cận với thông lệ quốc tế. Tuy nhiên, ngoại trừ quy định bắt buộc áp dụng đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, các doanh nghiệp trong nước hiện mới dừng lại ở mức khuyến khích chuyển đổi sang IFRS. Việc thực thi kế toán theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, đặc biệt trong các hợp đồng phức tạp có nhiều nghĩa vụ thực hiện hoặc hợp đồng xây dựng kéo dài. Qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Trọng Tín, tác giả Đặng Anh Thư đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá khoảng cách thực tế giữa hạch toán doanh thu theo VAS và yêu cầu của IFRS 15, từ đó đề xuất lộ trình chuyển đổi phù hợp cho doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu, phân tích sự khác biệt trong ghi nhận doanh thu theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) đang thực hiện tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Trọng Tín và Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS), làm cơ sở xây dựng lộ trình áp dụng IFRS cho doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam VAS 14 và Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế IFRS 15.
    2. Nghiên cứu thực tế tình hình kế toán khoản mục doanh thu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Trọng Tín nhằm đánh giá ưu, nhược điểm và xác định các điều kiện cần thiết để áp dụng IFRS 15.
    3. Rút ra bài học kinh nghiệm từ các quốc gia đã áp dụng IFRS để đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình kế toán doanh thu và lộ trình chuyển đổi áp dụng IFRS 15 cho công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Trọng Tín.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Trọng Tín.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 01/03/2020 đến ngày 02/05/2020; các số liệu, tài liệu hạch toán dùng để phân tích trong khóa luận là số liệu phát sinh năm 2020 cùng các chứng từ đối ứng liên quan trong giai đoạn 2019–2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực nghề nghiệp kế toán:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và văn bản hướng dẫn: Chuẩn mực Kế toán số 01 (VAS 01 – Chuẩn mực chung), Chuẩn mực Kế toán số 14 (VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác), Chuẩn mực Kế toán số 15 (VAS 15 – Hợp đồng xây dựng) và Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (đặc biệt là Điều 78 về nguyên tắc ghi nhận doanh thu và Điều 79 về điều kiện ghi nhận doanh thu).
  • Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế: IFRS 15 – “Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng” cùng các chuẩn mực liên đới gồm IAS 11 (Hợp đồng xây dựng), IAS 18 (Doanh thu), IAS 17 (Thuê tài sản), IFRS 9 (Công cụ tài chính), IFRS 10 (BCTC hợp nhất), IFRS 11 (Thỏa thuận liên doanh), IAS 27 (BCTC riêng) và IAS 28 (Khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết).

Các khái niệm trọng tâm bao gồm: khái niệm doanh thu gắn liền với việc làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm vốn góp của chủ sở hữu; nguyên tắc cơ sở dồn tích; nguyên tắc phù hợp; nguyên tắc coi trọng bản chất hơn hình thức pháp lý; mô hình ghi nhận doanh thu 5 bước theo IFRS 15; điều kiện ghi nhận doanh thu theo thời gian (overtime) hoặc tại một thời điểm (at a point of time); tài sản hợp đồng (contract asset), nợ phải trả hợp đồng (contract liability) và chi phí để có được hợp đồng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp, nghiên cứu và đối chiếu các văn bản pháp luật, hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và quốc tế (IAS/IFRS), cùng các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến IFRS 15 (như nghiên cứu của Mardo Bernoully tại Indonesia, Nguyễn Thùy Linh năm 2017, Nguyễn Thị Giang năm 2018).
  • Phương pháp thu thập và tổng hợp số liệu: Thu thập hệ thống chứng từ kế toán thực tế tại Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Trọng Tín, bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng, biên bản nghiệm thu, bảng sao kê tài khoản ngân hàng Vietcombank, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản doanh thu (TK 511, TK 515, TK 521, TK 711).
  • Phương pháp mô tả và hệ thống hóa quy trình: Mô tả các bước thao tác, luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán trên phần mềm kế toán Sivip của công ty thông qua văn bản và biểu mẫu giao diện nhập liệu.
  • Phương pháp thống kê, so sánh: So sánh, đối chiếu các quy định giữa VAS 14 và IFRS 15; so sánh phương pháp điều chỉnh hồi tố toàn bộ và hồi tố từng phần; đối chiếu lý thuyết với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn sâu các cán bộ, kế toán viên trực tiếp phụ trách tại Công ty Trọng Tín (chị Phạm Thị Chi, chị Cao Thị Lan) về quy trình nghiệp vụ và thực trạng nhận thức đối với chuẩn mực quốc tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và chuẩn mực kế toán về doanh thu

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý luận về doanh thu theo hệ thống kế toán Việt Nam hiện hành và khung lý thuyết của chuẩn mực quốc tế IFRS 15, đồng thời phân tích bài học kinh nghiệm quốc tế:

  1. Lý luận kế toán doanh thu theo VAS và Thông tư 200/2014/TT-BTC:

    • Phân loại doanh thu thành 4 nhóm: Doanh thu bán hàng; Doanh thu cung cấp dịch vụ; Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia; Thu nhập khác. Riêng hợp đồng xây dựng được xác định theo VAS 15 dựa trên thanh toán theo tiến độ kế hoạch hoặc theo giá trị khối lượng thực hiện.
    • Điều kiện ghi nhận: VAS 14 quy định 5 điều kiện cho bán hàng (chú trọng chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu), 4 điều kiện cho dịch vụ và 2 điều kiện cho doanh thu hoạt động tài chính.
    • Tài khoản hạch toán: Trình bày chi tiết cơ cấu và nội dung tài khoản TK 511 (gồm 6 tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), TK 521 (các khoản giảm trừ doanh thu: 5211, 5212, 5213), TK 515 (doanh thu hoạt động tài chính) và TK 711 (thu nhập khác), kèm sơ đồ luân chuyển tài khoản kế toán.
  2. Nội dung Chuẩn mực quốc tế IFRS 15 – “Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng”:

    • Mục tiêu và phạm vi: Áp dụng cho mọi hợp đồng với khách hàng, loại trừ hợp đồng thuê tài sản (IAS 17), công cụ tài chính (IFRS 9), hợp đồng bảo hiểm (IFRS 4) và các trao đổi phi tiền tệ giữa các đơn vị cùng ngành.
    • Mô hình 5 bước:
      • Bước 1: Xác định hợp đồng với khách hàng (đáp ứng 5 tiêu chuẩn thương mại và pháp lý; quy định về kết hợp và sửa đổi hợp đồng).
      • Bước 2: Xác định các nghĩa vụ thực hiện trong hợp đồng (xác định tính tách biệt của hàng hóa, dịch vụ).
      • Bước 3: Xác định giá giao dịch (xem xét khoản nhận về biến đổi, giá trị thời gian của tiền, khoản thanh toán cho khách hàng).
      • Bước 4: Phân bổ giá giao dịch cho các nghĩa vụ thực hiện dựa trên giá bán độc lập (stand-alone selling price).
      • Bước 5: Ghi nhận doanh thu khi đơn vị hoàn thành nghĩa vụ thực hiện qua việc chuyển giao quyền kiểm soát tài sản (theo thời gian hoặc tại một thời điểm).
    • Chi phí hợp đồng: Phân định rõ chi phí tăng thêm để có được hợp đồng và chi phí phát sinh để hoàn thành hợp đồng đủ điều kiện vốn hóa thành tài sản.
    • Trình bày BCTC: Yêu cầu ghi nhận tài sản từ hợp đồng (contract asset), nợ phải trả từ hợp đồng (contract liability) và khoản phải thu vô điều kiện (receivable).
Tiêu chí so sánh IFRS 15 VAS 14
Phạm vi áp dụng Hẹp hơn, chỉ tập trung vào hợp đồng với khách hàng; loại trừ hợp đồng thuê tài sản, bảo hiểm, công cụ tài chính. Rộng hơn, bao gồm cả doanh thu tiền lãi, bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản thu nhập khác.
Mô hình ghi nhận Áp dụng mô hình 5 bước thống nhất cho mọi loại hợp đồng; tập trung vào thời điểm chuyển giao quyền kiểm soát. Quy định điều kiện ghi nhận riêng biệt cho từng loại doanh thu; nhấn mạnh vào việc chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu.
Sửa đổi hợp đồng Quy định chi tiết các trường hợp ghi nhận như một hợp đồng riêng biệt hoặc điều chỉnh tích lũy vào hợp đồng hiện tại. Không có quy định hướng dẫn cụ thể về việc xử lý sửa đổi hợp đồng.
Hợp đồng đa nghĩa vụ Bắt buộc tách biệt các nghĩa vụ và phân bổ giá giao dịch theo giá bán độc lập tương ứng. Chưa có quy định phân bổ giá trị cho các sản phẩm, dịch vụ khuyến mại hoặc dịch vụ đi kèm trong gói hợp đồng.
Yêu cầu thuyết minh BCTC Yêu cầu công bố chi tiết thông tin định tính và định lượng về hợp đồng, xét đoán trọng yếu và tài sản hợp đồng. Yêu cầu trình bày chính sách kế toán, doanh thu từng loại giao dịch và các khoản thu nhập bất thường ở mức cơ bản.
  1. Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam:
    • Phân tích trường hợp Tập đoàn viễn thông Deutsche Telekom AG (Đức): Tập đoàn công bố áp dụng IFRS 15 từ ngày 01/01/2018 theo phương pháp hồi tố một phần (modified retrospective approach). Tác động ghi nhận bao gồm việc tăng doanh thu thiết bị đầu cuối và giảm chi phí hoạt động ban đầu, đồng thời ghi nhận giảm trừ doanh thu dịch vụ đối với các khoản phí hoa hồng môi giới.
    • Đánh giá hai phương pháp chuyển đổi chuẩn mực:
Chỉ tiêu so sánh Phương pháp Hồi tố toàn bộ Phương pháp Hồi tố một phần
Yêu cầu kỹ thuật Áp dụng IFRS 15 cho các hợp đồng mới và tính toán, trình bày lại toàn bộ số liệu của các kỳ báo cáo trước đó. Chỉ áp dụng IFRS 15 cho các hợp đồng bắt đầu sau ngày chuyển đổi và các hợp đồng còn nghĩa vụ thực hiện tại ngày đó; điều chỉnh vào số dư đầu kỳ của vốn chủ sở hữu.
Ưu điểm Tăng tính so sánh thông tin tài chính giữa các kỳ kế toán; nâng cao độ tin cậy đối với các nhà đầu tư quốc tế. Giảm khối lượng công việc và dữ liệu cần xử lý lại; tiết kiệm thời gian, chi phí và nguồn lực nhân sự kế toán.
Nhược điểm Khối lượng dữ liệu quá khứ cần khôi phục rất lớn; quy trình lập BCTC phức tạp và tốn kém chi phí cao. Tăng rủi ro thông tin kế toán trong năm chuyển đổi; phải duy trì hệ thống giải trình song song về các thay đổi trọng yếu.
  • Bài học cho Việt Nam: Doanh nghiệp vừa và nhỏ nên lựa chọn phương pháp hồi tố một phần; cần rà soát lại các hợp đồng đa nghĩa vụ và chủ động chuẩn bị lộ trình kéo dài từ 2 đến 5 năm trước khi áp dụng chính thức.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Trọng Tín

Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức bộ máy và thực tế hạch toán các nghiệp vụ doanh thu tại đơn vị:

  1. Khái quát đơn vị: Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Trọng Tín hoạt động kết hợp trong lĩnh vực thương mại và thi công xây lắp. Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký Chung và vận hành hạch toán trên phần mềm kế toán Sivip.
  2. Thực trạng hạch toán từng phần hành doanh thu:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Đơn vị sử dụng các tài khoản cấp hai (TK 5111 - bán hàng hóa, TK 51121 - bán sản phẩm xây lắp, TK 5113 - cung cấp dịch vụ). Quy trình hạch toán phản ánh qua các chứng từ thực tế gồm hóa đơn GTGT, biên bản nghiệm thu bàn giao và các lệnh thanh toán qua ngân hàng (minh chứng qua các bảng sao kê tài khoản ngân hàng Vietcombank ngày 30/12/2019, ngày 28/05/2020 và ngày 05/02/2021; Sổ cái TK 511).
    • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Ghi nhận giảm trừ doanh thu thông qua hóa đơn GTGT số 0000360 về điều chỉnh giảm giá trị doanh thu do sai sót khối lượng/giá bán, hạch toán đối ứng qua Sổ cái TK 521.
    • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Ghi nhận các khoản lãi tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn và không kỳ hạn, cùng lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh, phản ánh chi tiết trên Sổ chi tiết TK 515 và Sổ cái TK 515.
    • Kế toán thu nhập khác (TK 711): Phản ánh các nghiệp vụ thu nhập bất thường ngoài sản xuất kinh doanh thông thường, cụ thể là nghiệp vụ thanh lý trạm thu phát sóng viễn thông (trạm BTS) thể hiện trên Hóa đơn GTGT số 0000158 và Sổ cái TK 711.
  3. Đánh giá thực trạng đối chiếu với chuẩn mực quốc tế IFRS 15:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán chấp hành nghiêm chỉnh quy định của chế độ kế toán Việt Nam (Thông tư 200/2014/TT-BTC); việc ghi nhận chứng từ và nhập liệu trên phần mềm Sivip diễn ra kịp thời, lưu trữ chứng từ đầy đủ.
    • Hạn chế:
      • Công ty ghi nhận doanh thu dựa trên thời điểm xuất hóa đơn và chuyển giao quyền sở hữu pháp lý, chưa đánh giá bản chất chuyển giao quyền kiểm soát tài sản theo mô hình 5 bước.
      • Đối với các hợp đồng xây lắp kết hợp cung cấp thiết bị (hợp đồng đa nghĩa vụ), công ty không tiến hành bóc tách giá bán độc lập để phân bổ giá trị giao dịch mà ghi nhận doanh thu gộp theo tiến độ nghiệm thu hóa đơn.
      • Chưa phân loại rõ ràng các điều kiện ghi nhận doanh thu theo thời gian (overtime) hoặc tại một thời điểm (at a point of time).
      • Thuyết minh báo cáo tài chính về khoản mục doanh thu còn đơn giản, chưa công bố các xét đoán kế toán trọng yếu, chưa phản ánh tài sản hợp đồng và nợ phải trả hợp đồng theo chuẩn mực quốc tế.

Chương 3: Giải pháp áp dụng Chuẩn mực kế toán quốc tế cho kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Trọng Tín

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị nhằm đưa chuẩn mực IFRS 15 vào thực tiễn hạch toán tại công ty:

  1. Điều kiện và giải pháp kỹ thuật áp dụng mô hình 5 bước IFRS 15:
    • Vận dụng Bước 1 và Bước 2 để rà soát, phân loại hợp đồng khách hàng; bóc tách nghĩa vụ cung cấp vật tư/thiết bị riêng biệt với nghĩa vụ thi công, lắp đặt công trình.
    • Vận dụng Bước 3 và Bước 4: Xác định giá giao dịch có tính đến các điều khoản phạt tiến độ hoặc thưởng hoàn thành (khoản biến đổi); phân bổ giá trị giao dịch dựa trên phương pháp giá bán độc lập hoặc phương pháp chi phí dự kiến cộng biên lợi nhuận hợp lý.
    • Vận dụng Bước 5: Xác định phương thức ghi nhận doanh thu theo thời gian (overtime) đối với hoạt động thi công xây lắp thỏa mãn điều kiện tạo ra tài sản không có mục đích sử dụng thay thế và công ty có quyền được thanh toán cho phần công việc hoàn thành; ghi nhận tại một thời điểm đối với khối lượng thương mại thiết bị khi khách hàng đã tiếp nhận quyền kiểm soát thực tế.
  2. Hoàn thiện các điều kiện nội bộ tại công ty:
    • Nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán Sivip để bổ sung các trường dữ liệu theo dõi nghĩa vụ thực hiện, tài sản hợp đồng và nợ phải trả hợp đồng.
    • Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên về IFRS; phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận kinh doanh, kỹ thuật và kế toán trong việc soạn thảo và quản lý hợp đồng kinh tế.
  3. Lộ trình áp dụng IFRS 15 tại Công ty Trọng Tín: Đề xuất doanh nghiệp lựa chọn phương pháp hồi tố một phần (modified retrospective approach) nhằm giảm thiểu chi phí và khối lượng công việc xử lý số liệu quá khứ. Lộ trình thực hiện chia thành 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 (Chuẩn bị và rà soát hệ thống hợp đồng, phần mềm); Giai đoạn 2 (Áp dụng thử nghiệm song song hệ thống sổ kế toán theo VAS và IFRS); Giai đoạn 3 (Áp dụng chính thức và lập BCTC theo IFRS 15).
  4. Khuyến nghị các điều kiện hỗ trợ bên ngoài:
    • Kiến nghị Nhà nước và Bộ Tài chính sớm ban hành cẩm nang hướng dẫn áp dụng IFRS cụ thể cho từng ngành nghề (đặc biệt là lĩnh vực xây dựng và bất động sản), đồng thời điều chỉnh chính sách thuế để xử lý chênh lệch giữa doanh thu kế toán theo IFRS và doanh thu tính thuế.
    • Kiến nghị các tổ chức nghề nghiệp (Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam - VACPA, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước - UBCKNN) đẩy mạnh công tác đào tạo, hội thảo chuyên đề và cung cấp tài liệu nghiệp vụ chuẩn hóa cho các doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được những kết quả và đóng góp cụ thể:

  • Kết quả thực chứng kèm số liệu: Phân tích thực tế toàn diện hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán của Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Trọng Tín trong năm tài chính 2020. Luận văn đã trích dẫn và đối chiếu các chứng từ có thật gồm: Bảng sao kê tài khoản ngân hàng Vietcombank các ngày 30/12/2019, 28/05/2020, 05/02/2021; Hóa đơn GTGT số 0000360 (nghiệp vụ điều chỉnh giảm doanh thu); Hóa đơn GTGT số 0000158 (thanh lý trạm BTS); cùng hệ thống Sổ cái và Sổ chi tiết các tài khoản 511, 521, 515, 711 trên phần mềm Sivip.
  • Hệ thống giải pháp và quy trình: Xây dựng thành công quy trình ứng dụng mô hình ghi nhận doanh thu 5 bước của IFRS 15 vào loại hình doanh nghiệp vừa kinh doanh thương mại vừa thi công xây lắp; đưa ra hướng dẫn phân loại điều kiện ghi nhận theo thời gian (overtime) và tại một thời điểm (at a point of time).
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước đó:
    • So với nghiên cứu của Mardo Bernoully (nghiên cứu tại Công ty PT XYZ nhưng chưa chỉ rõ tác động đến từng chỉ tiêu cụ thể trên BCTC), khóa luận đã gắn liền các phân tích lý thuyết chuẩn mực với dữ liệu sổ sách kế toán chi tiết tại đơn vị.
    • So với nghiên cứu của Nguyễn Thùy Linh (2017 – chỉ dừng lại ở việc so sánh lý thuyết giữa IAS 11 và IFRS 15 cho ngành xây dựng mà chưa gắn với thực tế VAS 15 tại Việt Nam), khóa luận của Đặng Anh Thư đã đối chiếu trực tiếp giữa khung pháp lý Việt Nam hiện hành (VAS 14, VAS 15, Thông tư 200) với IFRS 15 trong một doanh nghiệp xây lắp - thương mại cụ thể.
    • So với nghiên cứu của Nguyễn Thị Giang (2018 – tập trung chủ yếu vào ngành viễn thông), đề tài đã mở rộng sang mô hình doanh nghiệp thương mại và xây dựng, đưa ra phương án lựa chọn phương pháp hồi tố một phần có tính khả thi cao đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế: Dữ liệu khảo sát và minh chứng sổ sách chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Trọng Tín) trong giai đoạn thực tập (tháng 3 đến tháng 5 năm 2020 với số liệu năm 2020). Tác giả chưa thể thực hiện chuyển đổi toàn diện báo cáo tài chính của doanh nghiệp sang IFRS 15 để lượng hóa chính xác mức độ thay đổi của các chỉ tiêu tài sản, nợ phải trả và lợi nhuận trên toàn bộ BCTC do hạn chế về thời gian thực tập và bảo mật thông tin nội bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang khảo sát thực trạng tại nhiều doanh nghiệp xây dựng và thương mại khác; xây dựng mô hình định lượng tính toán cụ thể tác động của việc điều chỉnh hồi tố IFRS 15 đến các chỉ số tài chính (như biên lợi nhuận ròng, tỷ suất sinh lời trên tài sản, hệ số thanh toán) khi chuyển đổi báo cáo tài chính thực tế.

Giá trị tham khảo

Công trình mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Là tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp so sánh giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS); cung cấp các bảng đối chiếu chuẩn mực và bảng so sánh phương pháp điều chỉnh hồi tố toàn bộ với hồi tố một phần.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thương mại và xây lắp: Cung cấp cách tiếp cận thực tế về việc áp dụng mô hình 5 bước của IFRS 15 vào việc phân tách nghĩa vụ trong hợp đồng xây lắp - bán hàng, phương pháp bóc tách giá bán độc lập và quy trình xử lý trên phần mềm kế toán (như Sivip).
  • Các nhà nghiên cứu và giảng viên: Cung cấp hệ thống tổng quan nghiên cứu liên quan đến việc triển khai IFRS 15 trên thế giới và tại Việt Nam, làm tài liệu phục vụ cho các nghiên cứu tiếp theo về chuyển đổi báo cáo tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận phân tích mô hình ghi nhận doanh thu 5 bước của IFRS 15 gồm những bước cụ thể nào?
Mô hình 5 bước được trình bày trong khóa luận bao gồm: Bước 1 - Xác định (các) hợp đồng với khách hàng; Bước 2 - Xác định các nghĩa vụ thực hiện trong hợp đồng; Bước 3 - Xác định giá giao dịch; Bước 4 - Phân bổ giá giao dịch cho các nghĩa vụ thực hiện trong hợp đồng; Bước 5 - Ghi nhận doanh thu khi (hoặc nếu như) đơn vị đáp ứng nghĩa vụ thực hiện.

2. Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Trọng Tín thực hiện hạch toán kế toán trên phần mềm và hình thức sổ nào?
Tại Công ty Trọng Tín, công tác kế toán được thực hiện theo mô hình tổ chức bộ máy tập trung, áp dụng hình thức sổ Nhật ký Chung và vận hành xử lý dữ liệu trên phần mềm kế toán Sivip.

3. Khóa luận sử dụng các chứng từ thực tế nào của Công ty Trọng Tín để phân tích các khoản doanh thu và thu nhập khác?
Các chứng từ kế toán thực tế được trích dẫn phân tích gồm: Các bảng sao kê ngân hàng Vietcombank (ngày 30/12/2019, ngày 28/05/2020 và ngày 05/02/2021); Hóa đơn GTGT số 0000360 điều chỉnh giảm giá trị doanh thu; Hóa đơn GTGT số 0000158 về thanh lý trạm thu phát sóng (trạm BTS); cùng hệ thống Sổ cái và Sổ chi tiết các tài khoản 511, 521, 515 và 711.

4. Vì sao tác giả khuyến nghị các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam nên lựa chọn phương pháp hồi tố một phần khi áp dụng IFRS 15?
Phương pháp hồi tố một phần (modified retrospective approach) chỉ yêu cầu áp dụng IFRS 15 cho các hợp đồng bắt đầu sau ngày chuyển đổi và các hợp đồng chưa hoàn thành tại ngày đó, điều chỉnh chênh lệch lũy kế vào vốn chủ sở hữu đầu kỳ mà không phải tính toán, trình bày lại toàn bộ số liệu so sánh của các kỳ kế toán trước. Do đó, phương pháp này giúp tiết kiệm đáng kể thời gian, chi phí và nguồn lực nhân sự kế toán, rất phù hợp với trình độ nhân lực và đặc điểm hợp đồng quy mô nhỏ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

5. Nghiên cứu trường hợp Tập đoàn Deutsche Telekom AG (Đức) đem lại bài học gì cho việc ghi nhận doanh thu theo IFRS 15?
Từ BCTC giai đoạn 2014–2018 của Deutsche Telekom, khóa luận chỉ ra rằng việc áp dụng IFRS 15 dẫn đến việc ghi nhận doanh thu thiết bị đầu cuối cao hơn và chi phí hoạt động thấp hơn ở thời điểm ký kết hợp đồng; đồng thời các khoản chi phí hoa hồng môi giới và thanh toán cho bên thứ ba phải được ghi nhận làm giảm trừ doanh thu dịch vụ theo phương pháp đường thẳng thay vì ghi nhận vào chi phí hoạt động như trước.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Anh Thư đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về chuẩn mực doanh thu VAS 14, VAS 15 và IFRS 15, đồng thời làm rõ thực trạng hạch toán doanh thu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Trọng Tín trong năm 2020. Thông qua việc phân tích thực tế các chứng từ kế toán, dữ liệu phần mềm Sivip và bài học kinh nghiệm quốc tế từ Tập đoàn Deutsche Telekom AG, đề tài đã chỉ ra những khoảng cách cơ bản giữa việc ghi nhận doanh thu theo VAS và IFRS. Từ đó, công trình đã đề xuất quy trình kỹ thuật vận dụng mô hình 5 bước, kiến nghị lựa chọn phương pháp hồi tố một phần và xác lập lộ trình chuyển đổi khả thi, đóng góp tư liệu tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện kế toán doanh thu trong tiến trình hội nhập chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế tại Việt Nam.