Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Báo cáo thực tập tốt nghiệp với đề tài "Kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Thuận Thiên" được sinh viên Nguyễn Ngọc Khải (MSSV: DKT181276, Lớp: DH19KT1, Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Trường Đại học An Giang) thực hiện dưới sự hướng dẫn chuyên môn của ThS. Trình Quốc Việt. Nghiên cứu được triển khai trong khuôn khổ học phần thực tập tốt nghiệp nhằm hoàn thành chương trình đào tạo cử nhân ngành Kế toán khóa học 2018 - 2022.
Lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ yêu cầu kết nối giữa nền tảng lý thuyết được trang bị trong 4 năm đại học với thực tế tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp. Doanh thu là chỉ tiêu kinh tế phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh và nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. Việc tìm hiểu công tác kế toán doanh thu tại một doanh nghiệp sản xuất và thương mại giúp người học nắm vững quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán, cách thức vận hành phần mềm kế toán và xử lý các tình huống thực tiễn.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của báo cáo bao gồm:
- Tìm hiểu tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức quản lý, bộ máy kế toán và đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Thuận Thiên.
- Khảo sát và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty (chính sách ghi nhận doanh thu, chứng từ sử dụng, tài khoản kế toán, hệ thống sổ sách và quy trình luân chuyển chứng từ).
- Mở rộng tìm hiểu các chu trình liên quan mật thiết gồm: quy trình sản xuất sản phẩm bao bì ống tube nhựa, quy trình quản lý - định mức xuất nhập kho nguyên vật liệu, quy trình tính lương và việc ứng dụng phần mềm kế toán Vietsun.
- Đánh giá mức độ phù hợp và sự khác biệt giữa chương trình đào tạo của nhà trường với thực tế vận hành tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tại doanh nghiệp cũng như đóng góp ý kiến cải tiến chương trình đào tạo của Khoa và Nhà trường.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (bán thành phẩm tuýp nhựa mềm PE và thương mại hạt nhựa).
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Thuận Thiên (Địa chỉ: B7/II, Đường 2A, Khu công nghiệp Vĩnh Lộc, Phường Bình Hưng Hòa B, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập diễn ra trong 8 tuần (từ ngày 21/02/2022 đến ngày 16/04/2022). Các số liệu, chứng từ và nghiệp vụ kinh tế minh họa được thu thập trong giai đoạn tháng 01 và tháng 02 năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
Báo cáo dựa trên hệ thống chuẩn mực và quy định kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:
- Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính, quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và các nguyên tắc kế toán dồn tích, nguyên tắc phù hợp.
- Quy định pháp luật về thuế: Nghị định số 134/2016/NĐ-CP (Điểm g Khoản 1 Điều 10) quy định về miễn thuế xuất nhập khẩu đối với hàng hóa gia công xuất khẩu; cùng các quy định hiện hành về chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT thuế suất 8% cho các mặt hàng theo chính sách hỗ trợ năm 2022, thuế suất 10% và thuế suất 0% đối với hàng xuất khẩu).
Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu
Báo cáo sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp thao tác lập chứng từ, quy trình hạch toán trên máy tính tại phòng kế toán, quy trình xuất nhập kho tại kho thành phẩm và kho nguyên vật liệu, quy trình vận hành máy móc tại xưởng sản xuất; phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng, kế toán viên, thủ kho nguyên vật liệu, nhân sự tiền lương và nhân viên phòng kinh doanh.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập, kiểm tra và trích lục các chứng từ kế toán thực tế (Hợp đồng mua bán, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu giao hàng, Bộ chứng từ xuất khẩu gồm Commercial Invoice, Packing List, Tờ khai hải quan), Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 5112 từ phần mềm kế toán của công ty; tổng hợp tài liệu quy chế nội bộ, tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 15378:2015 và các giáo trình kế toán chuyên ngành.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào tài khoản, sổ sách và xác định kết quả kinh doanh.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu giữa lý thuyết đào tạo trên giảng đường với thực tế xử lý nghiệp vụ tại doanh nghiệp.
- Phương pháp mô hình hóa lưu đồ chứng từ theo quy chuẩn Hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT) để tái hiện quy trình bán hàng nội địa.
Nội dung chính theo từng chương
1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Thuận Thiên
1.1 Tổng quan về doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Thuận Thiên tiền thân là Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Thuận Thiên, chính thức hoạt động từ ngày 23/04/1998 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Mã số thuế 0301469525 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp. Doanh nghiệp đặt trụ sở tại Lô B7/II, Đường 2A, KCN Vĩnh Lộc, Phường Bình Hưng Hòa B, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh.
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là sản xuất bao bì nhựa cao cấp dạng ống Tube bằng nhựa mềm PE chuyên dùng cho ngành Mỹ phẩm, Dược phẩm và Thực phẩm; đồng thời tham gia mua bán nguyên vật liệu hạt nhựa trong và ngoài nước. Nguồn nguyên liệu chính được nhập khẩu 100% từ các thị trường Nhật Bản, Malaysia, Thái Lan, Singapore, Đức, Mỹ thông qua phương thức mở tín dụng thư (L/C) hoặc chuyển tiền bằng điện (T/T).
1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý và nhân sự
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng:
- Hội đồng thành viên: Cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất về chiến lược, cơ cấu tổ chức và nhân sự quản lý cấp cao.
- Giám đốc: Người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hằng ngày.
- Đại diện Ban Lãnh đạo về hệ thống chất lượng: Phụ trách duy trì và kiểm soát tiêu chuẩn chất lượng ISO 15378:2015.
- Các phòng ban chức năng:
- Phòng Cung ứng vật tư (1 nhân sự): Quản lý thu mua nguyên vật liệu phục vụ sản xuất.
- Phòng Kế hoạch - Sản xuất (1 Phó Giám đốc, 3 nhân viên): Điều phối lệnh sản xuất theo đơn hàng, theo dõi công suất thiết bị, quản lý kho nguyên vật liệu, kho thành phẩm, tổ pha trộn và tổ tiếp liệu.
- Phòng Kinh doanh (1 Trưởng phòng, 2 nhân viên): Tiếp nhận đơn hàng, đàm phán hợp đồng, khảo sát mức độ thỏa mãn của khách hàng và lập lịch giao hàng.
- Phòng Kế toán (1 Kế toán trưởng, 3 nhân viên, 1 Thủ quỹ): Chịu trách nhiệm toàn bộ công tác tài chính - kế toán và lập báo cáo thuế.
- Phòng Kiểm phẩm (1 Trưởng phòng, 5 nhân viên): Gồm bộ phận QC (kiểm tra quy cách, kích thước, chất lượng) và bộ phận KCS (kiểm tra đóng gói, số lượng trước khi xuất xưởng).
- Phòng Hành chánh (1 Trưởng phòng, 1 nhân viên): Quản lý nhân sự, chế độ lao động, an toàn lao động và trực tiếp điều hành 3 tổ: Tổ Bảo vệ, Tổ Tài xế, Tổ Vệ sinh.
Chính sách nhân sự quy định thời gian làm việc 8 giờ/ngày (7h00 đến 17h00), 6 ngày/tuần (26 ngày công/tháng). Mức lương bình quân của nhân viên đạt trên 10 triệu đồng/người/tháng, đi kèm các chính sách thưởng hoàn thành kế hoạch, thưởng sáng kiến, bảo hiểm và khám sức khỏe định kỳ.
1.3 Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán được phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng vị trí:
- Kế toán trưởng: Điều hành chung, kiểm tra chứng từ, đối chiếu công nợ lớn, lập báo cáo tài chính và thực hiện mua sắm vật tư, máy móc lớn.
- Kế toán tổng hợp: Hướng dẫn hạch toán, tổng hợp số liệu và lập báo cáo định kỳ.
- Kế toán công nợ: Theo dõi công nợ phải thu, phải trả và các giao dịch ngân hàng.
- Kế toán nguyên vật liệu (NVL): Quản lý chi tiết nhập - xuất - tồn NVL, định kỳ hằng tuần lập báo cáo gửi Ban Giám đốc.
- Kế toán giá thành: Tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm và phối hợp xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu.
- Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt, xuất hóa đơn bán lẻ, theo dõi và chi trả lương người lao động.
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức hình thức kế toán trên máy vi tính với hệ thống sổ Nhật ký chung thông qua phần mềm kế toán Vietsun. Hằng ngày, kế toán nhập dữ liệu từ chứng từ gốc vào phần mềm; hệ thống tự động kết xuất sang sổ chi tiết, sổ cái tài khoản và hỗ trợ lên báo cáo tài chính cuối kỳ.
2. Báo cáo kết quả tìm hiểu về kế toán doanh thu tại công ty
2.1 Chính sách kế toán và phương thức bán hàng
- Phương thức bán hàng: Công ty áp dụng phương thức bán hàng trực tiếp (giao hàng tại kho công ty cho khách hàng) và phương thức gửi hàng đi bán (vận chuyển đến địa điểm của khách hàng theo thỏa thuận trên hợp đồng).
- Phương thức thanh toán: Áp dụng thu tiền ngay (tiền mặt với khách hàng nhỏ, chuyển khoản hoặc séc với đơn hàng lớn) hoặc bán trả chậm/trả góp theo điều khoản công nợ trong hợp đồng kinh tế.
- Chính sách ghi nhận doanh thu: Tuân thủ chuẩn mực VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh thu được ghi nhận khi chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, không còn nắm giữ quyền quản lý, doanh thu và chi phí được xác định đáng tin cậy, chắc chắn thu được lợi ích kinh tế.
2.2 Chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng
- Chứng từ kế toán:
- Bán hàng nội địa: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho (PXK), Phiếu giao hàng (PGH), Hợp đồng kinh tế, Giấy báo Có/Báo Nợ ngân hàng.
- Bán hàng xuất khẩu: Hợp đồng thương mại, Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List), Tờ khai hải quan.
- Tài khoản kế toán: Doanh nghiệp sử dụng TK 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ", chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa.
- TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm (tuýp nhựa).
- TK 5118: Doanh thu khác.
- Các tài khoản đối ứng: TK 111, TK 112, TK 131, TK 33311, TK 632, TK 911.
- Sổ sách kế toán: Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 5112, Sổ chi tiết nợ phải thu (TK 131), Sổ quỹ tiền mặt và Sổ tiền gửi ngân hàng.
2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng trong nước
Quy trình bán hàng nội địa có hợp đồng được chuẩn hóa qua các bước:
- Phòng Kinh doanh nhận thông tin đặt hàng qua điện thoại/trực tiếp, truy xuất hệ thống kiểm tra tồn kho và tình trạng công nợ khách hàng, sau đó lập bảng báo giá.
- Khách hàng gửi đơn đặt hàng chính thức. Phòng Kinh doanh lập Hợp đồng mua bán (3 liên) trình Giám đốc và khách hàng ký kết: 1 liên giao khách hàng, 1 liên lưu tại phòng kinh doanh, 1 liên chuyển sang phòng kế toán.
- Phòng Kế toán nhập dữ liệu hợp đồng vào phần mềm Vietsun, xuất Hóa đơn GTGT (2 liên) và Phiếu xuất kho: 1 liên hóa đơn lưu tại phòng kế toán, 1 liên hóa đơn kèm Phiếu xuất kho chuyển xuống bộ phận kho.
- Bộ phận Kho căn cứ phiếu xuất kho lập Phiếu giao hàng, thực hiện xuất hàng lên xe giao cho bên mua kèm theo liên Hóa đơn GTGT; lưu lại phiếu xuất kho theo thứ tự.
3. Nội dung mở rộng và kết quả đạt được qua đợt thực tập
Ngoài nội dung kế toán doanh thu, báo cáo trình bày các nghiệp vụ và chu trình chuyên môn mở rộng:
- Khảo sát quy trình sản xuất 7 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Trộn hạt nhựa nguyên liệu đã nhập kho theo tỷ lệ quy định.
- Giai đoạn 2: Kéo ống và định dạng thân tuýp hoặc nắp nhựa.
- Giai đoạn 3: Nối đầu sản phẩm (tạo ren vặn ở đầu ống tuýp).
- Giai đoạn 4: In màu trực tiếp hoặc in lụa chi tiết theo thiết kế khách hàng.
- Giai đoạn 5: Sấy khô mực in trên thân ống.
- Giai đoạn 6: Kéo nhũ kim loại cho các sản phẩm đã sấy khô (tùy mẫu mã, công đoạn kéo nhũ có thể thực hiện trước khi in).
- Giai đoạn 7: Tập kết sản phẩm tại phòng QC để kiểm tra chất lượng, đóng gói hoàn thiện.
- Quy trình quản lý kho nguyên vật liệu: Do thủ kho nguyên vật liệu phụ trách qua phần mềm bảng tính Excel. Hạt nhựa nhập khẩu được xếp trên các pallet (tối đa 5 lớp), dán nhãn thông tin mặt hàng và ngày nhập kho để thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc nhập trước - xuất trước (FIFO). Mức dự trữ hạt nhựa trong kho luôn được duy trì tối thiểu đủ cho 3 ngày sản xuất liên tục.
- Phương pháp tính lương: Phân chia thành hai khối:
- Khối văn phòng: $\text{Tổng lương} = (\text{Mức lương cơ bản} \times \text{Hệ số lương}) + \text{Phụ cấp trách nhiệm} + \text{Phụ cấp khác} + \text{Chuyên cần} - \text{Trừ ngày nghỉ}$.
- Khối sản xuất: $\text{Tổng lương} = (\text{Mức lương cơ bản} \times \text{Hệ số lương}) + \text{Phụ cấp trách nhiệm} + \text{Phụ cấp thâm niên} - \text{Trừ ngày nghỉ}$. Hệ số lương được xét nâng bậc 2 năm một lần.
- Định mức tiêu hao vận chuyển: Định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe vận chuyển giao hàng xuất khẩu ra cảng được xác định ở mức 500 lít xăng/tháng cho cự ly hoạt động 100 km.
Kết quả và đóng góp
1. Dữ liệu thực tế các nghiệp vụ kế toán doanh thu phát sinh
Báo cáo trích xuất và minh họa 6 nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 01 và tháng 02 năm 2022 tại công ty:
| Nghiệp vụ |
Ngày phát sinh |
Khách hàng |
Mặt hàng và số lượng |
Đơn giá |
Thuế GTGT |
Định khoản kế toán (Đơn vị tính: Đồng) |
| NV 1 |
27/01/2022 |
Cty CP Tập đoàn thuốc Thú y Việt Nam |
Tuýp Ketomycine 25g Nắp vặn size 25: 22.100 tube |
2.981 đ/tube |
10% |
Nợ TK 131: 72.468.110 Có TK 5112: 65.880.100 Có TK 33311: 6.588.010 |
| NV 2 |
09/02/2022 |
Cty TNHH FPOIL (Đợt 1) |
Tuýp Scooter Gear Oil Lubricants 120ml: 5.200 tube |
3.500 đ/tube |
8% |
Nợ TK 131: 19.656.000 Có TK 5112: 18.200.000 Có TK 33311: 1.456.000 |
| NV 3 |
10/02/2022 |
Cty TNHH FPOIL (Đợt 2) |
Tuýp Scooter Gear Oil Lubricants 120ml: 5.000 tube |
3.500 đ/tube |
8% |
Nợ TK 131: 18.900.000 Có TK 5112: 17.500.000 Có TK 33311: 1.400.000 |
| NV 4 |
16/02/2022 |
DNTN Như Nguyệt |
Tuýp sữa rửa mặt Havona 120ml Nắp bật size 50: 4.000 tube |
4.550 đ/tube |
8% |
Nợ TK 131: 19.656.000 Có TK 5112: 18.200.000 Có TK 33311: 1.456.000 |
| NV 5 |
17/02/2022 |
Cty Cosmo Beauty Co.,LTD (Nhật Bản) |
- Crystaliq Cream 30g: 5.500 tube - Cool Body Cream 80g: 10.800 tube - Scrub Yuzu Scent 50g: 5.300 tube |
0,29 $/tube 0,20 $/tube 0,27 $/tube |
0% (Thuế XK 0%) |
Nợ TK 131 / Có TK 5112: Doanh thu quy đổi tỷ giá 1 USD = 22.800 VNĐ |
| NV 6 |
24/02/2022 |
Cty Cosmo Beauty Co.,LTD (Nhật Bản) |
Tuýp Cica Cleaning Foam 200g size 50x172mm: 30.900 tube |
0,28 $/tube |
0% (Thuế XK 0%) |
Nợ TK 131 / Có TK 5112: 197.590.000 (quy đổi theo tỷ giá phát sinh) |
2. Đánh giá ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị
- Ưu điểm:
- Quy trình cập nhật giá thành và thông tin tồn kho giữa kế toán, phòng kinh doanh và thủ kho diễn ra nhanh chóng, đảm bảo tính liên tục cho hoạt động bán hàng.
- Công tác xuất hóa đơn GTGT bám sát chính sách giảm thuế của Nhà nước (áp dụng mức thuế suất GTGT 8% kịp thời cho các hợp đồng đầu năm 2022).
- Quản lý công nợ khách hàng chặt chẽ, đối tượng khách hàng lớn ổn định (KAO Việt Nam, Rohto Mentholatum, UNZA Việt Nam, DK Laboratories, Cosmo Beauty...) giúp hạn chế phát sinh nợ khó đòi.
- Hạn chế:
- Doanh nghiệp không sử dụng TK 521 ("Các khoản giảm trừ doanh thu") để hạch toán chiết khấu thương mại mà chỉ khấu trừ trực tiếp khi đàm phán hợp đồng; điều này làm giảm tính minh bạch trong việc phân tích doanh thu gộp và các khoản giảm trừ.
- TK 5112 chưa được mở chi tiết theo từng dòng sản phẩm (tuýp mỹ phẩm, tuýp dược phẩm, tuýp thực phẩm) dù số lượng mặt hàng sản xuất rất lớn.
- Văn phòng làm việc bố trí phòng Kế toán và phòng Kinh doanh chung không gian, gây tiếng ồn từ hoạt động gọi điện tư vấn khách hàng, làm ảnh hưởng đến sự tập trung của kế toán viên.
3. Đề xuất và kiến nghị
- Đối với Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Thuận Thiên:
- Lắp đặt vách ngăn cách âm giữa bộ phận kế toán và kinh doanh để đảm bảo không gian làm việc chuyên biệt.
- Mở các tài khoản cấp 3 cho TK 5112 theo từng nhóm sản phẩm chính và chi tiết hóa sổ theo dõi công nợ TK 131 theo từng hợp đồng, mã sản phẩm.
- Vận dụng hạch toán qua TK 521 khi phát sinh các chính sách chiết khấu thương mại nhằm quản lý rõ ràng doanh thu gộp và doanh thu thuần.
- Đối với Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh và Trường Đại học An Giang:
- Thường xuyên cập nhật văn bản quy phạm pháp luật và sự thay đổi của Luật Thuế vào giáo trình giảng dạy (như điều chỉnh thuế suất GTGT).
- Bổ sung các học phần thực hành nghiệp vụ thực tế, tiếp cận hóa đơn chứng từ thực tế và kỹ năng xử lý các nghiệp vụ đặc thù (đảo sổ lương, cắt hóa đơn).
- Tăng cường tổ chức các hội thảo chuyên đề nghề nghiệp về kế toán - kiểm toán và liên kết đa dạng hóa với các doanh nghiệp sản xuất, thay vì tập trung chủ yếu vào khối ngân hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của báo cáo: Thời gian thực tập giới hạn trong 8 tuần; các nghiệp vụ kinh tế thu thập được tập trung trong tháng 01 và tháng 02/2022. Tại thời điểm nghiên cứu, đơn vị không phát sinh các nghiệp vụ về chiết khấu thanh toán, hàng bán bị trả lại hoặc bán hàng thu tiền ngay, do đó báo cáo chưa phản ánh được đầy đủ các tình huống kế toán phát sinh đa dạng trong cả niên độ tài chính.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Mở rộng khảo sát chu trình kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại phân xưởng sản xuất ống tube nhựa; nghiên cứu tích hợp hệ thống kế toán quản trị nhằm kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu hạt nhựa và chi phí nhiên liệu vận tải tại công ty.
Giá trị tham khảo
Báo cáo thực tập là tài liệu tham khảo cho:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Tham khảo cấu trúc một bài báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực, cách xây dựng lưu đồ luân chuyển chứng từ theo môn Hệ thống thông tin kế toán, cách phân tích chứng từ kế toán thực tế và phương pháp so sánh đối chiếu giữa lý thuyết đào tạo với thực tế doanh nghiệp.
- Người nghiên cứu về kế toán doanh nghiệp sản xuất bao bì nhựa: Cung cấp thông tin thực tế về quy trình sản xuất 7 công đoạn, phương pháp quản lý kho hạt nhựa nhập khẩu (nguyên tắc FIFO, kiểm soát tồn kho tối thiểu 3 ngày) và cách thức hạch toán doanh thu bán hàng nội địa cũng như xuất khẩu gia công áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm kế toán Vietsun.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Thuận Thiên áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức kế toán áp dụng là hình thức kế toán trên máy vi tính với hệ thống sổ Nhật ký chung được vận hành thông qua phần mềm kế toán Vietsun.
2. Sản phẩm kinh doanh chính và thị trường của công ty là gì?
Công ty chuyên sản xuất bao bì nhựa cao cấp dạng ống Tube bằng nhựa mềm PE phục vụ cho ngành Mỹ phẩm, Dược phẩm và Thực phẩm, đồng thời kinh doanh hạt nhựa nguyên liệu. Thị trường nội địa cung cấp cho các khách hàng như KAO Việt Nam, Rohto Mentholatum, UNZA Việt Nam, DK Laboratories, Việt Hương; thị trường xuất khẩu gồm Malaysia, Nhật Bản, Thái Lan.
3. Tại sao các nghiệp vụ xuất khẩu cho Công ty Cosmo Beauty Co.,LTD (Nhật Bản) có thuế suất thuế xuất khẩu là 0%?
Các sản phẩm tuýp nhựa xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản thuộc diện hàng gia công xuất khẩu theo hợp đồng ký kết, được áp dụng chính sách miễn thuế xuất khẩu theo quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP; đồng thời thuế suất thuế GTGT áp dụng cho hàng hóa xuất khẩu là 0%.
4. Quy trình sản xuất ống tuýp nhựa tại công ty trải qua những công đoạn nào?
Quy trình sản xuất gồm 7 giai đoạn: (1) Trộn hạt nhựa nguyên liệu; (2) Kéo ống và định dạng; (3) Nối đầu sản phẩm (tạo ren vặn); (4) In màu hoặc in lụa; (5) Sấy khô mực in; (6) Kéo nhũ sản phẩm; (7) Kiểm tra chất lượng và đóng gói tại bộ phận QC/KCS.
5. Điểm hạn chế chính trong tổ chức tài khoản kế toán doanh thu tại công ty là gì?
Doanh nghiệp chưa hạch toán qua TK 521 ("Các khoản giảm trừ doanh thu") khi có thỏa thuận chiết khấu cho khách hàng lớn, đồng thời chưa mở các tài khoản cấp 3 chi tiết cho TK 5112 để theo dõi doanh thu riêng biệt cho từng nhóm mặt hàng (mỹ phẩm, dược phẩm, thực phẩm).
Kết luận
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Ngọc Khải đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu thực tiễn công tác kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Thuận Thiên theo Chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực VAS 14. Báo cáo phản ánh chân thực quy trình luân chuyển chứng từ, các nghiệp vụ phát sinh thực tế trong hạch toán bán hàng nội địa và xuất khẩu trên phần mềm Vietsun, đồng thời mở rộng mô tả chu trình sản xuất và quản lý kho hạt nhựa. Các nhận xét, kiến nghị được tác giả đề xuất xuất phát từ khảo sát thực tế, có giá trị đóng góp cho việc hoàn thiện công tác quản lý tại doanh nghiệp cũng như định hướng cải tiến chương trình đào tạo chuyên ngành Kế toán tại Trường Đại học An Giang.