Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp cử nhân ngành Kế toán với đề tài "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Sahiba" được thực hiện bởi sinh viên Phan Thị Lệ Hằng (lớp K49A Kế toán, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế), dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Nguyễn Ngọc Thủy. Nghiên cứu được hoàn thành vào tháng 5 năm 2019.
Về lý do chọn đề tài, tác giả chỉ ra rằng trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp không chỉ là tối đa hóa lợi nhuận mà còn là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là hệ thống chỉ tiêu tài chính cốt lõi phản ánh hiệu quả của toàn bộ chu chuyển vốn từ khâu mua hàng, quản lý kho bãi cho đến khâu tiêu thụ. Đối với Công ty TNHH Thương mại Sahiba – một doanh nghiệp thương mại chuyên nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng nội thất, thời trang gia đình từ Ấn Độ để phân phối tại thị trường Việt Nam – việc quản lý và tổ chức hạch toán chính xác các dòng doanh thu, chi phí giá vốn và chi phí thời kỳ đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và minh bạch tài chính. Trước thời điểm nghiên cứu, tại công ty này chưa có công trình nào đi sâu khảo sát hệ thống hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo các quy định hiện hành.
- Tìm hiểu, phân tích và phản ánh thực trạng công tác kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Sahiba.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong tổ chức kế toán tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Sahiba.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Sahiba, trụ sở chính tại số 30 Lê Lợi, phường Phú Nhuận, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 31/12/2018 đến ngày 30/03/2019. Số liệu tổng hợp phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh bao quát giai đoạn 2016 – 2018; số liệu hạch toán nghiệp vụ kế toán chi tiết, sổ sách và chứng từ minh họa được thu thập trong quý 4 năm 2018 (trọng tâm là tháng 12 năm 2018).
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu quy trình ghi nhận doanh thu bán buôn, bán lẻ, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu/chi phí tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và các bước kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành, cụ thể:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Xác định khái niệm, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ; nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí; nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) – "Thuế thu nhập doanh nghiệp": Cơ sở xác định chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại.
- Chế độ kế toán áp dụng: Phân tích nguyên tắc hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (so sánh với Thông tư 200/2014/TT-BTC mà doanh nghiệp từng áp dụng trong năm 2016 – 2017). Điểm khác biệt mấu chốt được tác giả hệ thống là: theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng tài khoản riêng cho các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) như trước đây mà ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ của TK 511; chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được theo dõi chung trên nhóm tài khoản chi phí quản lý kinh doanh (TK 642, chia thành TK 6421 và TK 6422).
Hệ thống tài khoản lý thuyết phục vụ việc hạch toán bao gồm:
- TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- TK 632 – Giá vốn hàng bán (theo dõi theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ; các kỹ thuật tính giá xuất kho: đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, giá bán lẻ).
- TK 6421 – Chi phí bán hàng; TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính; TK 635 – Chi phí tài chính.
- TK 711 – Thu nhập khác; TK 811 – Chi phí khác.
- TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (gồm TK 8211 và TK 8212).
- TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh; TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và kỹ thuật xử lý số liệu kế toán:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, đọc và hệ thống hóa các văn bản luật kế toán, chuẩn mực kế toán (VAS 14, VAS 17), thông tư hướng dẫn (Thông tư 133/2016/TT-BTC, Thông tư 200/2014/TT-BTC), tài liệu giáo trình và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Lập phiếu câu hỏi và phỏng vấn trực tiếp các nhân sự phòng kế toán (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ) nhằm làm rõ quy trình lập chứng từ, luân chuyển sổ sách và luồng công việc thực tế.
- Phương pháp quan sát: Ghi nhận thực tế quy trình bán lẻ tại các cửa hàng, quy trình giao hàng bán buôn, kiểm tra chứng từ gốc và các thao tác ghi sổ trên máy tính.
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng kỹ thuật so sánh tuyệt đối, tương đối, phân tích tỷ trọng trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2018.
- Phương pháp đối chiếu tính hợp pháp: Kiểm tra việc tuân thủ nguyên tắc kế toán, tính hợp lệ, hợp pháp của hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho và chứng từ ngân hàng so với quy định hiện hành.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu hoàn toàn là dữ liệu nội bộ thứ cấp và sơ cấp do Công ty TNHH Thương mại Sahiba cung cấp, bao gồm: Báo cáo tài chính năm 2017 và 2018, hệ thống chứng từ gốc phát sinh tháng 12/2018 (hóa đơn GTGT số 105, 108, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có) và hệ thống sổ chi tiết, sổ chứng từ ghi sổ quý 4 năm 2018.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này tập trung trình bày hệ thống hóa các khái niệm, vai trò, nhiệm vụ và nguyên tắc kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Nội dung được triển khai qua các luận điểm chính:
- Định nghĩa doanh thu theo VAS 14: Chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được, không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba hoặc vốn góp của chủ sở hữu.
- Phân định các chỉ tiêu kết quả kinh doanh: Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh (Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán + Doanh thu tài chính – Chi phí tài chính – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp), lợi nhuận hoạt động tài chính, lợi nhuận khác và lợi nhuận sau thuế.
- Trình bày chi tiết sơ đồ luân chuyển tài khoản và nguyên tắc định khoản đối với:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) theo phương pháp thuế GTGT khấu trừ và trực tiếp, phương thức bán trả chậm/trả góp.
- Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; 4 phương pháp định giá xuất kho (bình quân gia quyền cả kỳ, bình quân liên hoàn, FIFO, đích danh).
- Chi phí quản lý kinh doanh (TK 6421, TK 6422), chi phí/doanh thu tài chính (TK 635, TK 515), chi phí/thu nhập khác (TK 811, TK 711), chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại (TK 8211, TK 8212).
- Quy trình kết chuyển cuối kỳ vào TK 911 để xác định lãi/lỗ đưa về TK 4212.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Sahiba
Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp thông qua dữ liệu thực nghiệm:
- Tổng quan đơn vị: Thành lập ngày 10/04/2015, mã số thuế 3301564277. Công ty chuyên bán lẻ, bán buôn thảm, đệm, chăn, màn, rèm, vật liệu phủ tường/sàn, đồ dùng gia đình và may mặc nhập khẩu từ Ấn Độ. Hệ thống phân phối gồm trụ sở chính và các điểm kinh doanh/chi nhánh tại Huế (Vincom Plaza Huế, Indochine Palace, Khách sạn Imperial Huế) và Hà Nội.
- Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch kinh doanh và Phòng Xuất nhập khẩu. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (Lương Thị Thanh Xuân), Kế toán tổng hợp (Nguyễn Thị Yến) và Thủ quỹ (Hà Thị Bảo Quyên).
- Chế độ kế toán đơn vị áp dụng: Năm 2018, công ty chuyển từ Thông tư 200/2014/TT-BTC sang áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC. Hình thức sổ kế toán là "Chứng từ ghi sổ". Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; công cụ hỗ trợ kế toán là phần mềm Microsoft Excel.
Khái quát tình hình tài chính của công ty qua hai bảng tổng hợp số liệu:
| Chỉ tiêu tài sản và nguồn vốn |
Năm 2017 (đồng) |
Năm 2018 (đồng) |
Chênh lệch (đồng) |
Tỷ lệ (%) |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền |
630.625.893 |
381.059.815 |
-249.566.078 |
-39,57 |
| III. Các khoản phải thu |
32.822.000 |
24.895.827 |
-7.926.173 |
-24,15 |
| - Phải thu của khách hàng |
32.822.000 |
13.742.001 |
-19.079.999 |
-58,13 |
| - Trả trước cho người bán |
0 |
5.916.566 |
+5.916.566 |
— |
| - Phải thu khác |
0 |
5.237.260 |
+5.237.260 |
— |
| IV. Hàng tồn kho |
120.979.737 |
80.847.254 |
-40.132.483 |
-33,17 |
| VIII. Tài sản khác |
373.629.806 |
607.057.635 |
+233.427.829 |
+62,48 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN |
1.158.057.436 |
1.093.860.531 |
-64.196.905 |
-5,54 |
| I. Nợ phải trả |
112.221.897 |
43.697.435 |
-68.524.462 |
-61,06 |
| - Phải trả người bán |
89.537.489 |
0 |
-89.537.489 |
-100,00 |
| - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước |
15.181.168 |
7.669.733 |
-7.511.435 |
-49,48 |
| - Phải trả người lao động |
0 |
35.900.750 |
+35.900.750 |
— |
| - Phải trả khác |
7.503.240 |
126.952 |
-7.376.288 |
-98,31 |
| II. Vốn chủ sở hữu |
1.045.835.539 |
1.050.163.096 |
+4.327.557 |
+0,41 |
| - Vốn góp của chủ sở hữu |
1.000.000.000 |
1.000.000.000 |
0 |
0,00 |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối |
45.835.539 |
50.163.096 |
+4.327.557 |
+9,44 |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN |
1.158.057.436 |
1.093.860.531 |
-64.196.905 |
-5,54 |
Kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn so sánh:
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Năm 2017 (đồng) |
Năm 2018 (đồng) |
Chênh lệch (đồng) |
Tỷ lệ (%) |
| 1. Doanh thu bán hàng và CCDV |
1.113.834.841 |
927.970.355 |
-185.864.486 |
-16,69 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu |
0 |
0 |
0 |
0,00 |
| 3. Doanh thu thuần về BH & CCDV |
1.113.834.841 |
927.970.355 |
-185.864.486 |
-16,69 |
| 4. Giá vốn hàng bán |
220.540.517 |
227.939.210 |
+7.398.693 |
+3,35 |
| 5. Lợi nhuận gộp về BH & CCDV |
893.294.324 |
700.031.145 |
-193.263.179 |
-21,63 |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính |
119.612 |
60.239 |
-59.373 |
-49,64 |
| 7. Chi phí tài chính (lãi vay) |
0 |
0 |
0 |
0,00 |
| 8. Chi phí quản lý kinh doanh |
855.398.497 |
694.041.069 |
-161.357.428 |
-18,86 |
| 9. Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
38.015.439 |
6.050.315 |
-31.965.124 |
-84,08 |
| 10. Lợi nhuận khác |
0 |
0 |
0 |
0,00 |
| 11. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
38.015.439 |
6.050.315 |
-31.965.124 |
-84,08 |
| 12. Chi phí thuế TNDN hiện hành (20%) |
7.603.088 |
1.210.063 |
-6.393.025 |
-84,08 |
| 13. Lợi nhuận sau thuế TNDN |
30.412.351 |
4.840.252 |
-25.572.099 |
-84,08 |
- Thực tiễn hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong quý 4/2018:
- Hạch toán doanh thu và thanh toán: Minh họa qua hóa đơn GTGT số 105 (thu tiền mặt qua Phiếu thu) và hóa đơn GTGT số 108 (thu qua ngân hàng kèm Giấy báo có và Bảng kê bán hàng). Kế toán ghi nhận Nợ TK 111/112, Có TK 511, Có TK 33311.
- Hạch toán giá vốn: Lập Phiếu xuất kho theo giá vốn đi kèm hóa đơn GTGT 105 và 108, định khoản Nợ TK 632 / Có TK 156.
- Hạch toán chi phí quản lý: Thu thập hóa đơn mua ngoài dịch vụ viễn thông Mobifone kèm Phiếu chi tiền mặt, hạch toán vào TK 6422.
- Thực tế không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu, không phát sinh chi phí tài chính và các khoản thu nhập/chi phí khác. Doanh thu tài chính chỉ phát sinh lãi tiền gửi không kỳ hạn rất nhỏ (năm 2018 đạt 60.239 đồng, theo dõi qua TK 515).
- Quy trình cuối kỳ: Kết chuyển giá vốn (TK 632), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) sang bên Nợ TK 911; kết chuyển doanh thu bán hàng thuần (TK 511) và doanh thu tài chính (TK 515) sang bên Có TK 911. Tính thuế TNDN hiện hành 20% (1.210.063 đồng) ghi nhận Nợ TK 8211 / Có TK 3334, kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 8211. Kết chuyển số lãi sau thuế 4.840.252 đồng từ TK 911 sang bên Có TK 4212.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Sahiba
Trên cơ sở thực trạng đã phân tích, tác giả đưa ra các đánh giá và đề xuất:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, phù hợp quy mô doanh nghiệp; việc chuyển đổi kịp thời sang Thông tư 133/2016/TT-BTC giúp tinh giản tài khoản; chứng từ ban đầu lập tương đối đầy đủ; chấp hành nghĩa vụ nộp thuế với Ngân sách Nhà nước.
- Đánh giá nhược điểm:
- Doanh nghiệp sử dụng phần mềm Excel rời rạc để quản lý dữ liệu, chưa trang bị phần mềm kế toán chuyên dụng, làm tăng nguy cơ sai sót khi nhập liệu và hạn chế tốc độ tổng hợp báo cáo.
- Việc theo dõi chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp còn gộp chung, chưa bóc tách triệt để các khoản chi phí phát sinh tại từng điểm bán/chi nhánh.
- Năm 2018 ghi nhận doanh thu và lợi nhuận sụt giảm mạnh do phụ thuộc vào khách du lịch, sức ép cạnh tranh từ các cửa hàng nhập khẩu trên địa bàn gia tăng và lượng hàng nhập về giảm.
- Các nhóm giải pháp đề xuất:
- Nhóm giải pháp về công tác kế toán chung: Doanh nghiệp cần trang bị phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa khâu luân chuyển chứng từ và trích xuất báo cáo tài chính thay cho các bảng tính Excel thủ công; hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ nội bộ.
- Nhóm giải pháp về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Bóc tách rành mạch chi phí bán hàng (TK 6421) tại các chi nhánh và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422); tăng cường đối chiếu công nợ phải thu khách hàng; xây dựng chính sách bán hàng linh hoạt để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ hàng tồn kho, mở rộng thị trường và cải thiện chỉ tiêu doanh thu.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chỉ rõ việc loại bỏ các tài khoản giảm trừ doanh thu riêng biệt (TK 521) và việc gộp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 642 trong loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Khóa luận phản ánh chính xác thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH TM Sahiba trong giai đoạn chuyển giao chế độ kế toán năm 2018, chứng minh qua hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT số 105, 108, chứng từ thanh toán, phiếu xuất kho, sổ chi tiết TK 511, 632, 6422, 515, 821, 911, 4212).
- Đưa ra bức tranh tài chính toàn diện về sự suy giảm kinh doanh của đơn vị trong năm 2018:
- Tổng doanh thu thuần giảm 16,69% (từ 1,113 tỷ đồng xuống 927,97 triệu đồng).
- Giá vốn hàng bán tăng 3,35% (từ 220,54 triệu đồng lên 227,94 triệu đồng), khiến lợi nhuận gộp giảm 21,63%.
- Lợi nhuận sau thuế TNDN sụt giảm 84,08% (từ 30,412 triệu đồng năm 2017 xuống còn 4,840 triệu đồng năm 2018).
- Nợ phải trả giảm mạnh 61,06% (trong đó nợ phải trả người bán giảm từ 89,537 triệu đồng về 0 đồng), hàng tồn kho giảm 33,17%, phản ánh xu hướng thu hẹp quy mô nhập khẩu và tiêu thụ.
Đóng góp của đề tài
Tác giả tự xác định đề tài kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh là chủ đề kinh điển nhưng đây là công trình đầu tiên đi sâu khảo sát thực tiễn tại Công ty TNHH Thương mại Sahiba. Đề tài cung cấp tài liệu mô tả thực tế cách thức một doanh nghiệp thương mại tư nhân quy mô nhỏ vận hành sổ sách kế toán trên phần mềm Excel, luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ và xử lý các nghiệp vụ thuế theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Các kiến nghị đưa ra xuất phát trực tiếp từ các điểm nghẽn ghi nhận tại phòng kế toán công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện nghiên cứu:
- Thời gian nghiên cứu thực tế tại đơn vị có hạn (từ cuối tháng 12/2018 đến tháng 3/2019), trình độ và kinh nghiệm thực tiễn của tác giả bước đầu còn hạn chế.
- Dữ liệu minh họa cho hạch toán nghiệp vụ chi tiết mới chỉ dừng lại ở quý 4 năm 2018 (đặc biệt là các chứng từ trong tháng 12/2018), chưa bao quát toàn bộ diễn biến các mùa vụ kinh doanh khác trong năm.
- Nghiên cứu chỉ tập trung vào một doanh nghiệp thương mại nhập khẩu hàng tiêu dùng đặc thù từ Ấn Độ, chưa có sự so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp thương mại có quy mô tương đương hoặc áp dụng các phần mềm kế toán chuyên nghiệp khác trên cùng địa bàn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên chuỗi số liệu nhiều năm sau khi doanh nghiệp triển khai phần mềm kế toán độc lập, hoặc nghiên cứu sâu hơn về kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng – bán hàng và quản trị chi phí logistics đối với hàng nhập khẩu.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán: Là tài liệu tham khảo trực quan về phương pháp hoàn thiện một khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp thương mại; nắm bắt cách phân tích số liệu báo cáo tài chính hai năm liên tiếp và kỹ thuật trích lục chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi dịch vụ viễn thông, chứng từ ghi sổ).
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs): Cung cấp mô hình minh họa về việc chuyển đổi và vận dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, quy trình hạch toán trên hình thức sổ "Chứng từ ghi sổ" và kỹ năng tổ chức dữ liệu kế toán bằng bảng tính Excel khi doanh nghiệp chưa trang bị phần mềm chuyên dụng.
- Người làm đề tài tại Công ty TNHH TM Sahiba: Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu nền tảng về tổ chức bộ máy, cơ cấu nguồn vốn, tài sản và các tồn tại trong quản lý chi phí bán hàng của công ty giai đoạn 2016 – 2018.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH TM Sahiba áp dụng chế độ kế toán nào trong giai đoạn khảo sát?
Trong hai năm 2016 và 2017, công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Bước sang năm tài chính 2018, công ty đã chính thức chuyển đổi sang áp dụng chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
2. Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán và công cụ hỗ trợ nào?
Công ty TNHH TM Sahiba áp dụng hình thức ghi sổ là "Chứng từ ghi sổ". Về công cụ hạch toán, doanh nghiệp chưa sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng mà sử dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel để theo dõi, quản lý và lập các sổ sách kế toán.
3. Nguyên nhân khiến lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2018 giảm hơn 84% so với năm 2017 là gì?
Theo phân tích báo cáo kết quả kinh doanh, lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 4.840.252 đồng, giảm 84,08% so với năm 2017 (30.412.351 đồng). Nguyên nhân chính là do doanh thu thuần sụt giảm 16,69% (giảm hơn 185,86 triệu đồng) do công ty nhập ít hàng, áp lực cạnh tranh từ các cửa hàng đồ nhập khẩu trên địa bàn gia tăng và lượng khách du lịch giảm; trong khi đó giá vốn hàng bán lại tăng 3,35% khiến lợi nhuận gộp giảm 21,63%.
4. Phương pháp tính giá xuất kho và tính thuế GTGT tại công ty được thực hiện như thế nào?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá trị hàng xuất kho và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Về thuế GTGT, doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ.
5. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty TNHH TM Sahiba gồm bao nhiêu người và phân công ra sao?
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 người: Kế toán trưởng (Lương Thị Thanh Xuân) chịu trách nhiệm điều hành chung; Kế toán tổng hợp (Nguyễn Thị Yến) phụ trách tổng hợp chứng từ, kiểm tra số liệu, hạch toán và lập báo cáo tài chính; Thủ quỹ (Hà Thị Bảo Quyên) quản lý thu – chi và sổ quỹ tiền mặt.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Thị Lệ Hằng đã phản ánh trung thực và có hệ thống thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Sahiba trong bối cảnh đơn vị chuyển đổi áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua hệ thống chứng từ thực tế quý 4 năm 2018 và chuỗi số liệu tài chính 2017 – 2018, công trình đã làm rõ nguyên nhân suy giảm kết quả kinh doanh và chỉ ra những hạn chế cố hữu khi duy trì hạch toán thủ công trên Excel. Các giải pháp do tác giả đề xuất về trang bị phần mềm kế toán chuyên dụng và phân định rành mạch chi phí quản lý kinh doanh mang tính khả thi cao, góp phần hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính cho doanh nghiệp.