Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Lập" của sinh viên Nguyễn Thị Thanh Linh (ngành Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) được triển khai trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động sâu sắc. Môi trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước ngày càng gay gắt, đặc biệt là giai đoạn dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp Covid-19 bùng phát và diễn biến phức tạp. Tác giả dẫn chứng số liệu thống kê ngày 01/11/2020 từ Báo điện tử VGPNEWS cho thấy có 78.300 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường (tăng 27,2% so với cùng kỳ năm 2019), trong đó có 38.600 doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh (tăng 81,8% so với cùng kỳ năm 2019). Cùng với đó, căng thẳng thương mại Mỹ – Trung nổ ra tạo nên cả cơ hội lẫn thách thức đối với kinh tế Việt Nam.
Trước áp lực thị trường, rủi ro tiềm ẩn về sức mua và sự thay đổi trong thói quen tiêu dùng, các doanh nghiệp phải không ngừng nỗ lực bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh. Doanh thu và lợi nhuận là mục tiêu then chốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời là cơ sở đánh giá hiệu quả kinh tế và thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước. Vì vậy, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, cung cấp thông tin kịp thời để nhà quản trị đưa ra quyết định kinh doanh phù hợp. Tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Lập – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh máy vi tính, linh kiện điện tử và viễn thông tại Huế, quá trình tổ chức công tác kế toán bên cạnh những kết quả đạt được vẫn tồn tại một số hạn chế nhất định. Đây là lý do tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài này.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Lập, qua đó hiểu sâu hơn về lý thuyết và đối chiếu với thực tiễn công tác kế toán tại doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Lập.
- Thông qua việc tìm hiểu thực trạng để đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Lập.
- Phạm vi nội dung: Quy trình, chứng từ, tài khoản, sổ sách và phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại trụ sở Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Lập (số 90 Nguyễn Huệ, Phường Vĩnh Ninh, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Nguồn số liệu tổng hợp về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2017 – 2019; số liệu hạch toán nghiệp vụ minh họa tập trung chủ yếu vào quý 3 năm 2020 và năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:
- Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Xác định khái niệm doanh thu, thu nhập khác, nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện), doanh thu cung cấp dịch vụ (thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện).
- Chuẩn mực kế toán số 17 (VAS 17) "Thuế thu nhập doanh nghiệp": Quy định về việc xác định chi phí thuế thu nhập hiện hành, thuế hoãn lại và các khoản chênh lệch tạm thời.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Khung pháp lý chủ đạo mà doanh nghiệp áp dụng thay thế cho Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trước đây. Tác giả vận dụng các quy định tại Điều 56 và Điều 57 (ghi nhận doanh thu), Điều 62 (giá vốn hàng bán), Điều 63 (chi phí tài chính), Điều 64 (chi phí quản lý kinh doanh), Điều 66 (chi phí khác) và Điều 68 (xác định kết quả kinh doanh).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và khảo sát thực tế tại đơn vị:
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu từ hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có), hệ thống sổ kế toán (sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan), báo cáo tài chính qua các năm, trang thông tin nội bộ và tài liệu quy định của công ty. Xử lý số liệu thông qua kỹ thuật so sánh (đối chiếu biến động số tuyệt đối và tương đối qua các năm 2017 – 2019), kỹ thuật phân tích số liệu thô và kỹ thuật tổng hợp nhằm đưa ra đánh giá về nguồn lực và hoạt động kinh doanh.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn Kế toán trưởng và kế toán viên nhằm nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi nhận nghiệp vụ, cách thức vận dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp thao tác lập chứng từ, quy trình nhập liệu vào phần mềm và kiểm tra số liệu tại phòng kế toán trong thời gian thực tập.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Áp dụng các nguyên tắc ghi chép Nợ – Có, sơ đồ hóa quy trình tài khoản và phản ánh định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính (Báo cáo tình hình tài chính Mẫu B01a-DNN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B02-DNN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B03-DNN, Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu B09-DNN) các năm 2017, 2018, 2019; hệ thống số liệu lao động do Phòng Kế toán công ty cung cấp.
- Dữ liệu sơ cấp: Chứng từ gốc và sổ kế toán trích lục quý 3/2020 (các hóa đơn GTGT bán hàng, phiếu xuất kho, giấy báo có VietinBank, bảng kê nộp thuế TNDN, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 511, 515, 632, 642, 821, 911).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo quy định kế toán hiện hành của Việt Nam:
- Bản chất và ý nghĩa: Phân tích khái niệm doanh thu theo VAS 14 là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu mà không bao gồm các khoản góp vốn của chủ sở hữu hay các khoản thu hộ bên thứ ba. Kết quả kinh doanh theo Điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
- Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu: Trình bày chi tiết 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện đối với doanh thu dịch vụ. Quy định rõ thời điểm ghi nhận doanh thu trên sổ sách kế toán có thể khác biệt so với thời điểm tính thuế. Đối với các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), văn bản nhấn mạnh điểm thay đổi quan trọng: Theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trước đây sử dụng TK 521, nhưng từ 01/01/2018 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng tài khoản 521 riêng biệt mà hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511. Tài khoản 511 gồm 4 tài khoản cấp hai: TK 5111 (hàng hóa), TK 5112 (thành phẩm), TK 5113 (dịch vụ), TK 5118 (doanh thu khác).
- Kế toán chi phí và thu nhập liên quan: Trình bày phương pháp hạch toán và kết cấu các tài khoản:
- Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) phản ánh tiền lãi gửi ngân hàng, lãi cho vay, chiết khấu thanh toán được hưởng, cổ tức...
- Thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811) phản ánh các khoản thu – chi bất thường như thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế.
- Giá vốn hàng bán (TK 632) và ba phương pháp tính trị giá hàng xuất kho: Nhập trước – xuất trước (FIFO), Bình quân gia quyền, Thực tế đích danh.
- Chi phí hoạt động tài chính (TK 635) theo dõi lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ chênh lệch tỷ giá.
- Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) gồm hai tài khoản cấp hai theo Thông tư 133 là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) phản ánh số thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Hệ thống hóa công thức tính toán tuần tự từ Doanh thu thuần $\rightarrow$ Lợi nhuận gộp $\rightarrow$ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh $\rightarrow$ Lợi nhuận trước thuế $\rightarrow$ Lợi nhuận sau thuế TNDN. Toàn bộ doanh thu và chi phí cuối kỳ được kết chuyển về TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh" để xác định lãi/lỗ và kết chuyển vào TK 421 "Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối".
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Lập
Chương này đi sâu vào khảo sát thực tế tại đơn vị nghiên cứu qua hai nội dung lớn:
1. Khái quát về đơn vị và tổ chức công tác kế toán:
- Pháp nhân và ngành nghề: Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Lập được cấp phép ngày 19/01/2004, chính thức hoạt động từ 01/03/2004 (theo Giấy phép đăng ký số 3301054325 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thừa Thiên Huế cấp ngày 24/02/2004, đã trải qua 5 lần thay đổi giấy phép). Đại diện pháp luật là ông Hồ Lập. Trụ sở tại 90 Nguyễn Huệ, Phường Vĩnh Ninh, TP. Huế (trước đây có cơ sở tại 98 An Dương Vương nhưng đã đóng cửa để tập trung tại 90 Nguyễn Huệ). Ngành nghề kinh doanh chính là bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông; kết hợp bán lẻ thiết bị nghe nhìn, đồ gia dụng, linh kiện điện tử.
- Cơ cấu quản lý và bộ máy kế toán: Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 phòng ban: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Nhân sự. Bộ máy kế toán gồm 4 nhân sự chuyên trách: Trần Quang Nhật (Kế toán trưởng), Nguyễn Thị Thu Vân (Kế toán tổng hợp), Võ Thị Kim Lan (Kế toán bán hàng), Hồ Thị Bích Thủy (Thủ quỹ).
- Chế độ và chính sách kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá trị xuất kho hàng tồn kho theo bình quân gia quyền; phương pháp trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; áp dụng hình thức kế toán máy trên cơ sở hình thức Nhật ký chung thông qua phần mềm "Kế toán Việt Nam".
- Nguồn lực lao động: Tác giả thống kê và phân tích biến động nhân sự giai đoạn 2017 – 2019:
| Chỉ tiêu |
Năm 2017 (Số LĐ) |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2018 (Số LĐ) |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2019 (Số LĐ) |
Tỷ lệ (%) |
So sánh 2018/2017 (+/-) |
So sánh 2018/2017 (%) |
So sánh 2019/2018 (+/-) |
So sánh 2019/2018 (%) |
| Tổng số lao động |
12 |
100 |
13 |
100 |
10 |
100 |
+1 |
+8,33 |
-3 |
-23,08 |
| Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
8 |
66,67 |
9 |
69,23 |
7 |
70,00 |
+1 |
+12,50 |
-2 |
-22,22 |
| - Nữ |
4 |
33,33 |
4 |
30,77 |
3 |
30,00 |
0 |
0,00 |
-1 |
-25,00 |
| Phân theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học |
6 |
50,00 |
5 |
38,46 |
5 |
50,00 |
-1 |
-16,67 |
0 |
0,00 |
| - Cao đẳng |
4 |
33,33 |
5 |
38,46 |
3 |
30,00 |
+1 |
+25,00 |
-2 |
-40,00 |
| - Lao động phổ thông |
2 |
16,67 |
3 |
23,08 |
2 |
20,00 |
+1 |
+50,00 |
-1 |
-33,33 |
Số liệu cho thấy quy mô lao động của công ty tương đối nhỏ gọn (từ 10 đến 13 người), phù hợp mô hình doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ. Năm 2018 tăng 1 lao động (+8,33%) do mở rộng khâu bán hàng, nhưng sang năm 2019 giảm 3 lao động (-23,08%). Tỷ lệ lao động nam chiếm ưu thế (66,67% - 70%) do đặc thù kỹ thuật máy tính; trình độ chuyên môn từ cao đẳng, đại học chiếm từ 76,92% đến 83,33%.
2. Thực tế hạch toán các nghiệp vụ kinh tế tại công ty:
Tác giả phản ánh chi tiết các nghiệp vụ kế toán phát sinh kèm chứng từ và biểu mẫu thực tế (trọng tâm quý 3/2020):
- Kế toán doanh thu: Sử dụng TK 51111 và TK 51118; theo dõi qua các chứng từ thực tế như Phiếu xuất kho hóa đơn 0006394, trích Sổ chi tiết TK 51111, Sổ chi tiết TK 51118, Sổ cái TK 511.
- Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: Hạch toán tiền lãi gửi ngân hàng qua TK 515, minh họa bằng Giấy báo Có của Ngân hàng VietinBank ngày 30/09/2020 và Sổ chi tiết TK 515.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632; hạch toán dựa trên Phiếu xuất kho hóa đơn 0006445, trích Sổ chi tiết TK 632 và Sổ cái TK 632.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Vận dụng TK 642, minh chứng qua Bảng kê chi tiết hóa đơn thu lãi DH/20T – 0020368, Phiếu chi hóa đơn số 2350891, Sổ cái TK 642, Sổ Nhật ký chung TK 642 và hóa đơn số 0464701.
- Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả: Minh họa qua Bảng kê nộp thuế TNDN Quý III/2020, Sổ cái TK 821 và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN).
Chương 3: Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Lập
Trên cơ sở đối chiếu giữa quy định chuẩn mực tại Chương 1 và thực trạng khảo sát tại Chương 2, chương này đưa ra:
- Đánh giá ưu điểm: Công ty đã áp dụng đúng khung pháp lý Thông tư 133/2016/TT-BTC; hệ thống chứng từ và sổ sách được tổ chức bài bản; bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng giữa 4 vị trí; việc vận dụng phần mềm "Kế toán Việt Nam" hỗ trợ công tác tổng hợp số liệu và lập báo cáo tài chính.
- Nhược điểm còn tồn tại: Một số hạn chế trong quá trình luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kinh doanh và phòng kế toán; việc theo dõi chi tiết các khoản chi phí phục vụ hoạt động bán hàng và quản lý đôi khi chưa được tách bạch triệt để; công tác dự báo doanh thu và quản trị chi phí phục vụ việc xác định kết quả kinh doanh định kỳ cần được hoàn thiện thêm.
- Các giải pháp đề xuất: Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình lập và lưu trữ chứng từ, nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán, phân bổ và theo dõi chi phí chặt chẽ hơn nhằm giúp công tác phản ánh doanh thu và xác định kết quả kinh doanh phản ánh chính xác hiệu quả kinh doanh của công ty.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và thực tế tại đơn vị:
- Khái quát toàn diện mô hình tổ chức của Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Lập: Một doanh nghiệp thương mại hoạt động hơn 16 năm tại Thừa Thiên Huế (từ 2004 đến 2020), định hình mô hình quản lý tập trung tại 90 Nguyễn Huệ và duy trì đội ngũ kế toán 4 người vận hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Phân tích chi tiết biến động nguồn nhân lực qua 3 năm (2017 – 2019): Ghi nhận sự thu hẹp quy mô lao động từ 13 người (năm 2018) xuống còn 10 người (năm 2019), phân tích rõ nét cơ cấu theo giới tính (nam chiếm 70% năm 2019) và trình độ (đại học chiếm 50% năm 2019).
- Minh chứng thực tế phương pháp hạch toán kế toán máy: Khóa luận trích xuất đầy đủ hệ thống biểu mẫu thực tế phát sinh tại công ty trong năm 2020 (hóa đơn bán lẻ, giấy báo Có VietinBank ngày 30/09/2020, bảng kê nộp thuế TNDN Quý III/2020, trích sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản 511, 515, 632, 642, 821).
- Về mặt đóng góp: Đề tài giúp làm rõ tính thực tiễn của việc chuyển đổi áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, cụ thể là việc xóa bỏ TK 521 để ghi giảm trực tiếp vào Nợ TK 511 và việc gộp chi phí bán hàng, chi phí quản lý vào TK 642 (6421, 6422). Đồng thời đưa ra các đề xuất điều chỉnh xuất phát trực tiếp từ các nhược điểm trong khâu luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách tại công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các hạn chế căn cứ trên phạm vi và nội dung văn bản trình bày:
- Giới hạn phạm vi dữ liệu: Chuỗi số liệu phân tích tổng quan nguồn lực chỉ dừng lại ở giai đoạn 2017 – 2019; các nghiệp vụ minh họa hạch toán chỉ tập trung cục bộ vào Quý III/2020 và năm 2020 mà chưa phản ánh được trọn vẹn số liệu cả năm sau khi kết thúc kỳ kế toán tài chính.
- Giới hạn nghiên cứu trường hợp đơn lẻ: Đề tài thực hiện tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Lập) với quy mô nhân sự nhỏ (10-13 người) và áp dụng chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, do đó các phân tích và giải pháp chưa thể khái quát hóa cho các doanh nghiệp có quy mô lớn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá tác động kéo dài của đại dịch Covid-19 đến doanh thu và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn các năm tiếp theo; đi sâu phân tích toàn diện biến động tài sản, nguồn vốn và chỉ số tài chính gắn liền với kết quả kinh doanh cả năm tài chính.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính – Ngân hàng tại các trường đại học, cao đẳng: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp thực tế về mảng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh; minh họa cách xây dựng hệ thống sơ đồ hạch toán chữ T và sơ đồ luân chuyển chứng từ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Người làm đề tài khóa luận, thực tập tốt nghiệp tại các doanh nghiệp thương mại: Tham khảo phương pháp phân tích số liệu biến động nguồn nhân lực (qua bảng so sánh số tuyệt đối và tương đối), cách thức trích lục sổ kế toán máy (Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết TK 511, 515, 632, 642, 821, 911) và quy trình luân chuyển chứng từ thực tế từ hóa đơn, giấy báo Có đến báo cáo tài chính.
- Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa kinh doanh thiết bị điện tử, tin học: Tham khảo cách bố trí các tài khoản chi tiết doanh thu (TK 51111, 51118) và việc kết nối ghi sổ giữa chứng từ nội bộ với phần mềm kế toán.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và ngành nghề kinh doanh chính là gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Lập (địa chỉ: số 90 Nguyễn Huệ, Phường Vĩnh Ninh, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế; Mã số thuế: 3300362983). Ngành nghề kinh doanh chính là bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông.
2. Công ty áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Về hình thức kế toán, công ty thực hiện kế toán trên máy vi tính dựa trên hình thức sổ "Nhật ký chung" thông qua phần mềm "Kế toán Việt Nam".
3. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Lập gồm những nhân sự nào?
Phòng Kế toán của công ty gồm 4 nhân sự:
- Trần Quang Nhật: Kế toán trưởng
- Nguyễn Thị Thu Vân: Kế toán tổng hợp
- Võ Thị Kim Lan: Kế toán bán hàng
- Hồ Thị Bích Thủy: Thủ quỹ
4. Tình hình lao động của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2019?
Năm 2017 công ty có 12 lao động. Năm 2018 tăng thêm 1 người (+8,33%) lên 13 lao động. Đến năm 2019, quy mô lao động giảm 3 người (-23,08%) xuống còn 10 lao động. Về cơ cấu giới tính năm 2019, nam chiếm 70% (7 người) và nữ chiếm 30% (3 người). Về trình độ năm 2019, lao động có trình độ Đại học chiếm 50% (5 người), Cao đẳng chiếm 30% (3 người) và Lao động phổ thông chiếm 20% (2 người).
5. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC mà công ty áp dụng, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán vào tài khoản nào?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (áp dụng từ ngày 01/01/2018 thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC), hệ thống kế toán không duy trì tài khoản riêng TK 521 "Các khoản giảm trừ doanh thu". Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ".
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14, số 17. Nghiên cứu khảo sát chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và sổ sách hạch toán tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Lập với số liệu thực tế giai đoạn 2017 – 2019 và năm 2020. Dựa trên việc chỉ ra các ưu điểm và hạn chế tồn tại trong thực tiễn ghi nhận chi phí và chứng từ tại đơn vị, tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh cho doanh nghiệp.