Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận và kiểm soát rủi ro tài chính. Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp phải đồng thời triển khai nhiều biện pháp nhằm gia tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm và duy trì mức giá bán cạnh tranh. Trong hệ thống các công cụ quản lý kinh tế, kế toán giữ vị trí then chốt, đặc biệt là kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Phân hệ kế toán này cung cấp cái nhìn tổng hợp và chi tiết về toàn bộ quá trình tiêu thụ, giúp nhà quản trị so sánh kết quả kinh doanh giữa các kỳ, đánh giá mức độ tăng trưởng, nhận diện ưu nhược điểm để đưa ra các quyết định điều hành tối ưu về hàng tồn kho, lao động và kế hoạch phát triển. Đồng thời, đây cũng là căn cứ xác định nghĩa vụ đối với Nhà nước, quyền lợi của nhà đầu tư và người lao động.

Xuất phát từ vai trò thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Hồng Nhung đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nguyên Sơn" tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (Khoa Kế toán – Tài chính, niên khóa 2017 – 2021, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Quốc Tú).

Khóa luận được xác lập nhằm giải quyết 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Tìm hiểu thực trạng doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Nguyên Sơn.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nguyên Sơn; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung, kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị nói riêng.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nguyên Sơn.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu công tác kế toán tại phòng kế toán của Công ty TNHH Nguyên Sơn (địa chỉ: số 241 Nguyễn Trãi, Phường Tây Lộc, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích số liệu tình hình sử dụng lao động, biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm (2017 – 2019); khảo sát thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh thông qua các nghiệp vụ và chứng từ thực tế phát sinh trong Quý 3 năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, áp dụng trực tiếp cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa: Điều 56 (quy định về doanh thu), Điều 59 (quy định về chi phí), Điều 68 (quy định về kết quả hoạt động kinh doanh).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính: quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ và nguyên tắc xác định doanh thu theo giá trị hợp lý sau khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu.

Tác giả phối hợp đồng bộ các phương pháp thu thập và xử lý thông tin thực tiễn:

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Mục đích và nội dung áp dụng
Thu thập thông tin Nghiên cứu tài liệu Tìm hiểu giáo trình, chuẩn mực kế toán, thông tư và các văn bản quy phạm pháp luật để hệ thống hóa cơ sở lý luận.
Phỏng vấn Phỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo và các kế toán viên phụ trách từng phần hành tại công ty.
Quan sát Quan sát thực tế thao tác, trình tự làm việc của nhân viên kế toán, quy trình lập, xử lý và luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ sách.
Xử lý số liệu thô Sàng lọc, phân loại và chọn lọc dữ liệu kế toán thu thập được tại đơn vị để đưa vào phân tích.
Xử lý thông tin Phương pháp so sánh Đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế cùng tính chất giữa các năm (2017 – 2019) nhằm xác định xu hướng và mức độ biến động.
Phân tích, đánh giá Phân tích thực trạng tài sản, nguồn vốn, lao động, hiệu quả hoạt động kinh doanh để chỉ rõ nguyên nhân của các ưu, nhược điểm tại đơn vị.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019, các sổ kế toán tổng hợp, sổ cái các tài khoản liên quan và hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, giấy báo có ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huế) phát sinh trong Quý 3 năm 2020 tại Công ty TNHH Nguyên Sơn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14.

Về doanh thu và thu nhập: Doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ làm tăng vốn chủ sở hữu (không bao gồm vốn góp của chủ sở hữu hoặc thu hộ bên thứ ba). Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: (1) chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; (2) không còn nắm giữ quyền quản lý và kiểm soát hàng hóa; (3) doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; (5) xác định được chi phí liên quan. Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện tương ứng gắn với tiến độ hoàn thành dịch vụ tại ngày lập Bảng cân đối kế toán.

Về hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán:

  • Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Gồm 4 tài khoản cấp 2 (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa; TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm; TK 5113 - Doanh thu dịch vụ; TK 5118 - Doanh thu khác). Theo Thông tư 133, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được phản ánh trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 thay vì mở tài khoản riêng như chế độ cũ.
  • Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính): Phản ánh tiền lãi gửi ngân hàng, lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái và chiết khấu thanh toán được hưởng.
  • Tài khoản 711 (Thu nhập khác): Ghi nhận các khoản thu ngoài hoạt động kinh doanh thông thường như thanh lý, nhượng bán tài sản cố định (TSCĐ), tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xóa sổ nay thu hồi được.

Về chi phí và xác định kết quả kinh doanh:

  • Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán): Phản ánh trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ theo phương pháp kê khai thường xuyên, các khoản hao hụt mất mát sau khi trừ bồi thường và trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh): Được chia thành TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), tập hợp toàn bộ chi phí nhân viên, vật liệu, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài phục vụ khâu tiêu thụ và quản lý chung.
  • Tài khoản 635 (Chi phí tài chính) và Tài khoản 811 (Chi phí khác): Ghi nhận chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá, chiết khấu thanh toán cho người mua, chi phí thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hành chính.
  • Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp): Xác định số thuế phải nộp trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất hiện hành.
  • Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh): Toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác được kết chuyển vào bên Có TK 911; toàn bộ giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN được kết chuyển vào bên Nợ TK 911. Chênh lệch lãi hoặc lỗ cuối kỳ được kết chuyển sang Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nguyên Sơn

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị khảo sát và phân tích chi tiết quy trình kế toán tại thực địa.

Công ty TNHH Nguyên Sơn có tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Nguyên Sơn thành lập ngày 20/06/2003 (vốn điều lệ ban đầu 300 triệu đồng). Ngày 15/11/2009, doanh nghiệp chuyển đổi thành Công ty TNHH Nguyên Sơn theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3301089649 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp, ngày hoạt động 19/11/2009, vốn điều lệ đăng ký 500 triệu đồng. Địa chỉ trụ sở tại số 241 Nguyễn Trãi, Phường Tây Lộc, Thành phố Huế; người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Thanh Nguyên; tài khoản số 0161000769157 tại Vietcombank Huế; trực thuộc quản lý thuế của Chi cục Thuế Thành phố Huế. Ngành nghề kinh doanh chính gồm: buôn bán vật liệu xây dựng, xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, gia công cơ khí, xử lý tráng phủ kim loại, chuẩn bị mặt bằng, đại lý và vận tải hàng hóa đường bộ.

Về cơ cấu tài chính đến cuối năm 2019, tổng nguồn vốn sản xuất kinh doanh của công ty là 31 tỷ đồng (hoặc 31 đơn vị tổng vốn theo văn bản), trong đó nợ phải trả chiếm 29 tỷ đồng và vốn chủ sở hữu đạt 1,369 tỷ đồng. Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng: Giám đốc điều hành toàn diện, Phó Giám đốc trực tiếp theo dõi tiến độ các bộ phận, bên dưới gồm Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Nhân sự và Bộ phận Kho.

Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng chỉ đạo trực tiếp: Kế toán tổng hợp và giá thành; Kế toán vật tư và TSCĐ; Kế toán ngân hàng và công nợ; Thủ quỹ. Về chế độ kế toán, công ty vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung thực hiện hoàn toàn trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán AC Soft. Đặc thù tại công ty là sổ chi tiết tài khoản và sổ cái có kết cấu tương đồng nên tác giả tập trung trích lục hệ thống sổ cái.

Thực trạng hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được minh họa chi tiết qua chứng từ và sổ sách kế toán trong Quý 3 năm 2020:

  • Kế toán doanh thu: Nghiệp vụ tiêu thụ buôn bán vật liệu xây dựng được lập qua Hóa đơn GTGT (tiêu biểu như Hóa đơn GTGT số 0001250 kèm Phiếu thu, Hóa đơn GTGT số 0000706, số 0001218). Trường hợp khách hàng thanh toán chuyển khoản, căn cứ vào Giấy báo có của Vietcombank Huế để ghi nhận. Doanh thu được tập hợp trên Sổ cái TK 511.
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác: Lãi tiền gửi ngân hàng được phản ánh qua chứng từ giao dịch Vietcombank và ghi chép vào Sổ cái TK 515. Các khoản thu bất thường được hạch toán vào Sổ cái TK 711.
  • Kế toán chi phí liên quan:
    • Giá vốn hàng bán được theo dõi chặt chẽ qua Phiếu xuất kho (Phiếu xuất kho đi kèm Hóa đơn GTGT số 1250) và Sổ cái TK 632.
    • Chi phí quản lý kinh doanh (tiền lương nhân viên, chi phí quản lý, vật liệu xuất dùng) được phản ánh trên Sổ cái TK 642.
    • Chi phí tài chính (chủ yếu là chi phí lãi vay và phí dịch vụ ngân hàng) tập hợp trên Sổ cái TK 635.
    • Chi phí thuế TNDN được tính toán và ghi nhận qua Sổ cái TK 821.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán tổng hợp toàn bộ các khoản doanh thu và chi phí, lập phiếu kết chuyển vào Sổ cái TK 911 để đối trừ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác với giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính và chi phí thuế TNDN, từ đó kết chuyển số lãi/lỗ sang TK 421.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nguyên Sơn

Trên cơ sở khảo sát thực trạng, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:

Về đánh giá:

  • Ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ, vận dụng phù hợp chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC; ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán AC Soft giúp giảm thiểu thời gian xử lý dữ liệu và tính toán kết quả kinh doanh; hệ thống chứng từ ban đầu được lập đầy đủ theo quy định.
  • Hạn chế: Việc phân công công việc trong phòng kế toán đôi khi còn kiêm nhiệm; việc ghi chép sổ kế toán chi tiết chưa thực sự tách bạch với sổ cái; việc quản lý các khoản công nợ phải thu của khách hàng mua vật liệu xây dựng còn kéo dài, gây rủi ro đọng vốn và phát sinh chi phí tài chính.

Về các giải pháp hoàn thiện:

  1. Hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy kế toán: Rà soát và phân định ranh giới trách nhiệm rõ ràng hơn giữa các phần hành kế toán; nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán viên nhằm khai thác triệt để các tính năng phân tích tài chính trên phần mềm kế toán.
  2. Hoàn thiện công tác hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Mở các sổ chi tiết theo dõi riêng biệt cho từng nhóm mặt hàng và từng đối tượng khách hàng lớn; thực hiện kiểm tra đối chiếu công nợ định kỳ; hoàn thiện quy trình lập và luân chuyển chứng từ thanh toán nhằm phản ánh kịp thời các khoản giảm trừ doanh thu hoặc chi phí phát sinh.
  3. Giải pháp nâng cao lợi nhuận: Chủ động tìm kiếm nhà cung cấp vật liệu xây dựng có giá cả ổn định để hạ giá vốn hàng bán; thắt chặt chi phí quản lý kinh doanh; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán hợp lý nhằm thu hồi nhanh tiền hàng, hạn chế vay nợ ngân hàng để cắt giảm chi phí lãi vay trên TK 635.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp cụ thể gắn liền với dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

Nội dung Kết quả trích xuất từ khóa luận
Cơ sở lý luận Hệ thống hóa đầy đủ các quy định về ghi nhận doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14, làm rõ nguyên tắc hạch toán trực tiếp các khoản giảm trừ vào TK 511.
Dữ liệu thực tế Phản ánh chính xác thực trạng kế toán tại Công ty TNHH Nguyên Sơn thông qua việc trích dẫn 13 biểu mẫu, chứng từ và sổ cái thực tế: Phiếu thu kèm HĐ GTGT 0001250, HĐ GTGT 0000706, HĐ GTGT 0001218, Giấy báo có Vietcombank Huế, Phiếu xuất kho kèm HĐ GTGT 1250, Sổ cái các tài khoản 511, 515, 632, 635, 642, 711, 821, 911 trong Quý 3/2020.
Số liệu tài chính Ghi nhận sự chuyển đổi mô hình từ DNTN (vốn ban đầu 300 triệu đồng) lên Công ty TNHH (vốn điều lệ 500 triệu đồng); tổng nguồn vốn kinh doanh cuối năm 2019 đạt 31 tỷ đồng (Vốn chủ sở hữu: 1,369 tỷ đồng; Nợ phải trả: 29 tỷ đồng).
Đóng góp giải pháp Đưa ra các khuyến nghị thiết thực về tổ chức luân chuyển chứng từ, tách bạch sổ chi tiết và sổ cái trên phần mềm AC Soft, cũng như các biện pháp kiểm soát giá vốn và thu hồi công nợ để gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Tác giả đã cung cấp một trường hợp nghiên cứu điển hình về vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng quy mô vừa và nhỏ tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế đã được tác giả chỉ rõ trong phần đặt vấn đề và lời cảm ơn:

  • Thời gian khảo sát và thực tập tại doanh nghiệp có hạn (kéo dài hơn ba tháng), kết hợp với kiến thức và kỹ năng thực tế của sinh viên còn hạn hẹp, do đó bài làm khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
  • Về phạm vi dữ liệu, nghiên cứu chỉ tập trung phân tích tổng hợp các chỉ tiêu tài chính, lao động trong giai đoạn 2017 – 2019 và minh họa các nghiệp vụ hạch toán thông qua các chứng từ thực tế phát sinh trong phạm vi Quý 3 năm 2020.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát theo chuỗi thời gian dài hơn (bao gồm các năm tài chính tiếp theo sau 2020), đồng thời đi sâu nghiên cứu hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị chi phí, định giá bán và phân tích dòng tiền trong các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức trình bày một khóa luận tốt nghiệp theo định hướng ứng dụng thực tế; nắm vững quy trình xử lý dữ liệu từ chứng từ gốc đến sổ cái theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa: Đặc biệt là các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại vật liệu xây dựng, có thể tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn, quy trình vận hành phần mềm kế toán AC Soft và các biện pháp quản trị chi phí nhằm cải thiện lợi nhuận.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ tài khoản đối ứng tại Chương 1 (10 sơ đồ hạch toán chuẩn mực) và bộ chứng từ, biểu mẫu, trích lục sổ cái thực tế tại Chương 2 (từ Biểu 2.1 đến Biểu 2.13).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Nguyên Sơn áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán được áp dụng là Nhật ký chung, thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán AC Soft.

2. Quá trình thành lập và cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH Nguyên Sơn được ghi nhận như thế nào?
Tiền thân của công ty là Doanh nghiệp tư nhân Nguyên Sơn thành lập ngày 20/06/2003 với vốn ban đầu 300 triệu đồng. Ngày 15/11/2009, đơn vị được cấp giấy phép chuyển đổi sang Công ty TNHH Nguyên Sơn với vốn điều lệ đăng ký 500 triệu đồng. Đến cuối năm 2019, tổng nguồn vốn sản xuất kinh doanh của công ty là 31 tỷ đồng, trong đó vốn chủ sở hữu là 1,369 tỷ đồng và nợ phải trả là 29 tỷ đồng.

3. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được trình bày trong khóa luận, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán vào tài khoản nào?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng riêng Tài khoản 521 như chế độ cũ, mà toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) phát sinh trong kỳ được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ).

4. Vì sao trong phần thực trạng tại Chương 2, tác giả chủ yếu trích dẫn sổ cái mà không phân tích sổ chi tiết?
Tác giả giải trình trong khóa luận rằng tại Công ty TNHH Nguyên Sơn, sổ chi tiết tài khoản và sổ cái trên phần mềm kế toán có kết cấu và nội dung tương tự nhau, do đó trong phạm vi khóa luận tác giả tập trung trích lục các sổ cái liên quan để minh họa quy trình ghi chép.

5. Dữ liệu chứng từ thực tế minh họa công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được tác giả thu thập vào thời gian nào?
Các nghiệp vụ kinh tế và chứng từ minh họa (như Hóa đơn GTGT số 0001250, 0000706, 0001218, Giấy báo có Vietcombank Huế, Phiếu xuất kho và Sổ cái các tài khoản từ 511 đến 911) được thu thập thực tế trong Quý 3 năm 2020.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hồng Nhung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán số 14. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Nguyên Sơn thông qua việc phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2017 – 2019 và hệ thống chứng từ, sổ cái thực tế Quý 3 năm 2020 trên phần mềm AC Soft. Dựa trên việc chỉ rõ những ưu điểm và tồn tại trong hạch toán và quản lý công nợ, đề tài đã đề xuất các nhóm giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.