Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ chịu sự cạnh tranh trực tiếp và liên tục nhằm duy trì thị phần cũng như đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Để bảo đảm hiệu quả sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải đồng thời triển khai các giải pháp nâng cao doanh thu, kiểm soát và tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn duy trì phẩm chất hàng hóa và đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng. Thực tế quản trị đòi hỏi người lãnh đạo phải trả lời được các câu hỏi then chốt: hoạt động kinh doanh có đang mang lại hiệu quả thực chất hay không, và mức doanh thu đạt được trong kỳ đã đủ bù đắp các chi phí đã bỏ ra hay chưa. Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò là công cụ quản lý cung cấp thông tin trung thực, kịp thời về tình hình tiêu thụ, kiểm soát công nợ, đánh giá chi phí và kết quả lãi lỗ của từng thời kỳ.
Từ đòi hỏi thực tiễn đó, tác giả Lê Thị Bích Ngọc (sinh viên lớp K49A Kế toán, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế), dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Quang Huy, đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV TM và DV Minh Vi".
Khóa luận xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số trong văn bản:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, thương mại.
- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Minh Vi.
- Đưa ra các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Nội dung, phương pháp, chứng từ, tài khoản và quy trình hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Khóa luận thực hiện tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Minh Vi (trụ sở tại Lô M05, Khu tái định cư Lịch Đợi giai đoạn 2, phường Phường Đúc, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá tình hình tài sản, nguồn vốn, nhân lực và kết quả kinh doanh tổng quát qua 3 năm (2016 - 2018); phân tích sâu thực trạng công tác hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong niên độ kế toán năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về "Doanh thu và thu nhập khác" và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016 của Bộ Tài chính, đồng thời đối chiếu với các quy định trước đó tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Hệ thống lý thuyết được tác giả trình bày bao gồm các điều kiện ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực:
- Doanh thu bán hàng: Ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua; (2) Không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch; (5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện: (1) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (2) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế; (3) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán; (4) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch đó.
- Khung tài khoản kế toán áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV, gồm 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118; không sử dụng tài khoản giảm trừ 521 riêng biệt mà kết chuyển trực tiếp vào bên Nợ TK 511); Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); Tài khoản 711 (Thu nhập khác); Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán); Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp); Tài khoản 635 (Chi phí tài chính); Tài khoản 811 (Chi phí khác); Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp); Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Tác giả vận dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo cứu giáo trình, văn bản quy phạm pháp luật và các công trình khóa luận chuyên ngành kế toán đi trước nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận và định hình phương pháp tiếp cận.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp phỏng vấn cán bộ phòng kế toán về quy trình luân chuyển chứng từ, kỳ kế toán, hình thức ghi sổ và công việc thực tế của từng phần hành.
- Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập Báo cáo tài chính năm 2017 và 2018, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan và hệ thống hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho tại đơn vị.
- Phương pháp xử lý số liệu:
- Phương pháp phân tích thống kê và thống kê mô tả: Phản ánh cơ cấu bộ máy, cơ cấu nhân lực, biến động tài sản và nguồn vốn.
- Phương pháp so sánh, tổng hợp: Đánh giá biến động chỉ tiêu tài chính theo chiều ngang và chiều dọc qua các năm 2016 - 2018 theo giá trị tuyệt đối và tỷ lệ tương đối.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Đối chiếu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh với nguyên tắc định khoản và trình tự ghi sổ theo chế độ kế toán hiện hành.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu được trích xuất trực tiếp từ Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Minh Vi.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành về doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả làm rõ nội hàm của doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, thu nhập khác và chi phí khác.
Điểm nổi bật của chương là việc làm rõ các điểm khác biệt mang tính kỹ thuật giữa Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa so với Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Về doanh thu: Thông tư 133 quy định các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được ghi nhận trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 thay vì mở riêng TK 521 như Thông tư 200. TK 511 theo Thông tư 133 có 4 tài khoản cấp 2 (5111, 5112, 5113, 5118).
- Về chi phí kinh doanh: Thông tư 133 không duy trì tài khoản 641 (Chi phí bán hàng) độc lập như Thông tư 200 mà gom toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), chia thành 2 tiểu khoản: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Về tính giá hàng tồn kho: Thông tư 133 quy định 3 phương pháp xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO), lược bỏ phương pháp giá bán lẻ vốn được Thông tư 200 bổ sung cho ngành bán lẻ quy mô lớn.
- Quy trình kết chuyển: Cuối kỳ, kế toán kết chuyển doanh thu thuần (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711) vào bên Có TK 911; kết chuyển giá vốn (TK 632), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821) vào bên Nợ TK 911 để xác định lãi/lỗ kết chuyển sang TK 421.
Chương 2: Tổng quan về Công ty TNHH MTV TM và DV Minh Vi và thực trạng công tác kế toán
Chương 2 cung cấp bức tranh tổng thể về doanh nghiệp và mô tả chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị:
- Thông tin doanh nghiệp: Thành lập ngày 01/05/2012; Giấy phép ĐKKD đăng ký thay đổi lần 2 ngày 17/11/2015; Mã số thuế 3301447037; Giám đốc là bà Nguyễn Thị Vi Quý; vốn điều lệ theo giấy phép là 700.000 đồng; trụ sở tại Lô M05 Khu tái định cư Lịch Đợi giai đoạn 2, phường Phường Đúc, TP. Huế. Ngành nghề kinh doanh chính là buôn bán thực phẩm (đại lý phân phối thực phẩm, hàng sinh hoạt hằng ngày cho các chợ, tiểu thương và bán lẻ), bán buôn nông lâm sản, đồ uống và hoạt động đại lý. Thu nhập bình quân của người lao động đạt 4.000.000 - 5.000.000 đồng/tháng.
- Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Doanh nghiệp tổ chức quản lý theo mô hình gồm Ban Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Hành chính - Nhân sự. Phòng Kế toán gồm 5 nhân sự được bố trí theo mô hình tập trung: Kế toán trưởng; Kế toán tổng hợp (kiêm tiền lương, TSCĐ, tiền tệ); Kế toán bán hàng (kiêm theo dõi công nợ và các khoản thuế phát sinh); Kế toán hàng hóa (kiêm thủ kho); Thủ quỹ. Riêng công tác lập tờ khai thuế, báo cáo thuế định kỳ công ty thuê đơn vị dịch vụ bên ngoài thực hiện.
- Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là VNĐ; áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm MISA; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; thuế suất thuế TNDN là 20%.
Tác giả tổng hợp số liệu thực tế về nguồn lực và tài chính của công ty trong giai đoạn 2016 - 2018:
| Tiêu chí |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
So sánh 2017/2016 |
So sánh 2018/2017 |
| Tổng số lao động (Người) |
22 |
25 |
30 |
+3 (+13,64%) |
+5 (+20,00%) |
| - Trình độ đại học |
6 (27,27%) |
8 (32,00%) |
10 (33,33%) |
+2 (+33,33%) |
+2 (+25,00%) |
| - Cao đẳng, trung cấp |
10 (45,45%) |
12 (48,00%) |
15 (50,00%) |
+2 (+20,00%) |
+3 (+25,00%) |
| - Lao động phổ thông |
6 (27,27%) |
5 (20,00%) |
5 (16,67%) |
-1 (-16,67%) |
0 (0,00%) |
| - Lao động nam |
8 (36,36%) |
10 (40,00%) |
13 (43,33%) |
+2 (+25,00%) |
+3 (+30,00%) |
| - Lao động nữ |
14 (63,64%) |
15 (60,00%) |
17 (56,67%) |
+1 (+7,14%) |
+2 (+13,33%) |
| Tổng tài sản (Đồng) |
7.091.073.024 |
23.963.711.497 |
19.260.776.049 |
+16.872.638.473 (+237,94%) |
-4.702.935.448 (-19,63%) |
| - Tài sản ngắn hạn |
6.758.007.290 |
23.694.331.061 |
19.078.751.532 |
+16.936.323.771 (+250,61%) |
-4.615.579.529 (-19,48%) |
| + Tiền & tương đương tiền |
83.871.632 |
2.415.114.735 |
761.272.935 |
+2.331.243.103 (+2779,51%) |
-1.653.841.800 (-68,48%) |
| + Phải thu ngắn hạn |
704.601.433 |
11.952.540.359 |
11.387.787.967 |
+11.247.938.926 (+1596,35%) |
-564.752.392 (-4,72%) |
| + Hàng tồn kho |
5.921.591.805 |
9.282.883.547 |
6.885.898.210 |
+3.361.291.742 (+56,76%) |
-2.396.985.337 (-25,82%) |
| + Tài sản ngắn hạn khác |
47.942.420 |
43.792.420 |
43.792.420 |
-4.150.000 (-8,66%) |
0 (0,00%) |
| - Tài sản dài hạn (TSCĐ) |
333.065.734 |
269.380.436 |
182.024.517 |
-63.685.298 (-19,12%) |
-87.355.919 (-32,43%) |
| Tổng nguồn vốn (Đồng) |
7.091.073.024 |
23.963.711.497 |
19.260.776.049 |
+16.872.638.473 (+237,94%) |
-4.702.935.448 (-19,63%) |
| - Nợ phải trả |
5.886.522.490 |
22.823.188.117 |
17.978.783.359 |
+16.936.665.627 (+287,72%) |
-4.844.404.758 (-21,23%) |
| + Nợ ngắn hạn |
5.886.522.490 |
20.938.107.574 |
10.332.883.359 |
+15.051.585.084 (+255,69%) |
-10.605.224.215 (-50,65%) |
| + Nợ dài hạn |
0 |
1.885.080.543 |
7.645.900.000 |
+1.885.080.543 |
+5.760.819.457 (+305,60%) |
| - Vốn chủ sở hữu |
1.204.550.534 |
1.140.523.380 |
1.281.992.741 |
-64.027.154 (-5,32%) |
+141.469.361 (+12,40%) |
| + Vốn đầu tư của CSH |
1.800.000.000 |
1.800.000.000 |
1.800.000.000 |
0 (0,00%) |
0 (0,00%) |
| + LNST chưa phân phối |
-595.449.466 |
-659.476.620 |
-518.007.259 |
-64.027.154 |
+141.469.361 |
Về thực trạng hành thu và xác định kết quả kinh doanh năm 2018: Tác giả trình bày chứng từ sử dụng (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có, Phiếu xuất kho, Bảng thanh toán lương), tài khoản hạch toán (TK 511, 515, 711, 632, 642, 821, 911) và quy trình luân chuyển chứng từ nhập liệu trên phần mềm MISA để lên các báo cáo tài chính định kỳ.
Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
Chương 3 tập trung đánh giá tổng quát thực trạng công tác kế toán tại đơn vị với các ưu điểm và hạn chế:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, hoạt động theo mô hình tập trung; nhân sự có trình độ chuyên môn phù hợp; ứng dụng phần mềm MISA hỗ trợ đắc lực việc cập nhật số liệu và kết xuất sổ sách kế toán, bảng cân đối phát sinh kịp thời.
- Hạn chế: Công tác quản lý công nợ khách hàng còn nhiều bất cập dẫn đến khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất cao; việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 642 đôi lúc chưa tách bạch chi tiết; công ty phải thuê ngoài dịch vụ kê khai, quyết toán thuế gây ra sự gián đoạn trong việc cập nhật thông tin nghĩa vụ thuế nội bộ; quy trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ kho đôi khi chưa đồng bộ giữa kế toán bán hàng và thủ kho.
- Các biện pháp đề xuất: Hoàn thiện công tác quản lý chứng từ gốc và sổ chi tiết công nợ; thực hiện phân loại, tách bạch chi tiết các nội dung chi phí trong TK 642 (TK 6421 và TK 6422); tăng cường kiểm soát hàng tồn kho và đối chiếu công nợ định kỳ; nâng cao năng lực nhân sự để chủ động thực hiện toàn bộ quy trình kê khai thuế tại chỗ thay vì phụ thuộc vào đơn vị dịch vụ thuê ngoài.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực tình hình tài chính và thực trạng kế toán tại Công ty TNHH MTV TM và DV Minh Vi với các kết quả cụ thể:
- Phân tích chi tiết biến động tài sản: Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng chi phối trên 95% tổng tài sản, trong đó hàng tồn kho và các khoản phải thu chiếm phần lớn giá trị. Năm 2017 ghi nhận sự mở rộng quy mô khi tổng tài sản tăng 237,94% (đạt 23,96 tỷ đồng), sau đó điều chỉnh giảm 19,63% trong năm 2018 (xuống 19,26 tỷ đồng) do công ty chủ động thu hồi công nợ và trả bớt nợ ngắn hạn cho nhà cung cấp.
- Đánh giá cơ cấu nguồn vốn: Doanh nghiệp vận hành với tỷ lệ đòn bẩy tài chính rất cao, trong đó nợ phải trả chiếm từ 83,02% đến 95,24% tổng nguồn vốn. Năm 2017, nợ phải trả tăng đột biến 287,72% do sự gia tăng của các khoản phải trả người bán và nợ vay. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2016 âm 595,45 triệu đồng, năm 2017 tiếp tục lỗ thêm 64,03 triệu đồng, nhưng sang năm 2018 đã có lãi trở lại giúp giảm lỗ lũy kế xuống còn âm 518,01 triệu đồng (vốn chủ sở hữu tăng 12,40%).
- Về công tác kế toán: Minh họa rõ nét việc triển khai Thông tư 133/2016/TT-BTC trong thực tiễn hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa, chỉ ra cách thức ghi nhận giảm trừ doanh thu trực tiếp không qua TK 521 và hạch toán chi phí quản lý kinh doanh trên TK 642.
- Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát vào những thiếu sót trong luân chuyển chứng từ, quản lý công nợ phải thu và tổ chức bộ máy hạch toán thuế tại đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các hạn chế được rút ra từ phạm vi và dữ liệu văn bản:
- Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm kế toán chỉ dừng lại ở phạm vi một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ duy nhất trên địa bàn thành phố Huế trong giai đoạn 2016 - 2018, số liệu chuyên sâu về chứng từ và sổ kế toán chi tiết tập trung vào năm 2018.
- Khóa luận không đi sâu vào việc phân tích các chính sách thuế nội bộ và kỹ thuật lập tờ khai quyết toán thuế TNDN do doanh nghiệp thuê dịch vụ kế toán bên ngoài đảm nhiệm phần hành thuế này.
Hướng nghiên cứu mở rộng được gợi ý:
- Nghiên cứu mở rộng việc phân tích và so sánh thực trạng kế toán quản trị doanh thu - chi phí tại chuỗi các doanh nghiệp cùng ngành phân phối thực phẩm tại miền Trung.
- Đánh giá tác động của việc số hóa toàn diện chứng từ điện tử và hóa đơn điện tử đối với quy trình kiểm soát nội bộ và quản trị công nợ doanh thu.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Cung cấp mẫu hình báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực về đề tài kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh; là ví dụ điển hình về việc so sánh và áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC so với Thông tư 200/2014/TT-BTC trên hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách thực tế.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo mô hình phân công công việc phòng kế toán gồm 5 nhân sự, trình tự luân chuyển chứng từ nhập liệu trên phần mềm MISA và phương pháp phân bổ chi phí kinh doanh trên tài khoản 642.
- Người làm đề tài tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức lập bảng phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và đánh giá nguồn lực lao động 3 năm có tính liên tục theo cả giá trị và tỷ trọng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH MTV TM và DV Minh Vi áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức kế toán ghi sổ là Nhật ký chung, được thực hiện trên phần mềm kế toán MISA với niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12).
2. Điểm khác biệt lớn nhất giữa Thông tư 133 và Thông tư 200 trong việc hạch toán doanh thu và chi phí kinh doanh được tác giả chỉ ra là gì?
Theo Thông tư 133, các khoản giảm trừ doanh thu không được theo dõi ở tài khoản 521 riêng biệt mà hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511. Đồng thời, Thông tư 133 không duy trì TK 641 (Chi phí bán hàng) mà gộp toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 642 (với hai tiểu khoản TK 6421 và TK 6422).
3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty Minh Vi được tổ chức như thế nào và có điểm gì đặc thù?
Phòng Tài chính - Kế toán có 5 người tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng kiêm công nợ, Kế toán hàng hóa kiêm thủ kho và Thủ quỹ. Điểm đặc thù là công ty chỉ tự thực hiện ghi chép, theo dõi thuế phát sinh nội bộ, còn công tác báo cáo thuế, kê khai và quyết toán thuế được thuê dịch vụ bên ngoài thực hiện.
4. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2016 - 2018 có đặc điểm gì nổi bật?
Tài sản ngắn hạn chiếm trên 95% tổng tài sản của công ty, chủ yếu là hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn. Về nguồn vốn, công ty sử dụng đòn bẩy nợ rất cao với nợ phải trả chiếm từ 83,02% đến 95,24% tổng nguồn vốn, trong khi vốn chủ sở hữu bị suy giảm do khoản lỗ lũy kế chưa phân phối trong các năm 2016 (-595,45 triệu đồng) và 2017 (-659,48 triệu đồng).
5. Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính thuế giá trị gia tăng được công ty áp dụng là gì?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi hàng tồn kho, tính giá trị xuất kho theo giá thực tế và áp dụng phương pháp khấu trừ đối với thuế giá trị gia tăng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Bích Ngọc đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tài chính và hạch toán kế toán tại Công ty TNHH MTV TM và DV Minh Vi giai đoạn 2016 - 2018. Công trình cung cấp số liệu thực tế về biến động tài sản, nguồn vốn và quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm MISA, chỉ ra rõ các ưu điểm trong tổ chức bộ máy và hạn chế trong quản lý công nợ, chi phí. Các giải pháp được tác giả đề xuất mang tính cụ thể, xuất phát trực tiếp từ thực tiễn điều hành của một doanh nghiệp thương mại phân phối thực phẩm quy mô vừa và nhỏ.