CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN • VÈ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRONG CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 1.1 Khái niệm và ý nghĩa của phân tích doanh nghiệp 1.1 Khái niệm phân tích doanh nghiệp Là quá trình đánh giá tông thê và nghiên cứu nhiều khía cạnh khác nliau của một doanh nghiệp nham hiêu rõ hơn về doanh nghiệp nhít các tiềm năng, hoạt động và thách thức mà doanh nghiệp gặp phài. Quá trình phân tích chiến lược và phân tích các yếu tố bên trong bên ngoài cùa doanh nghiệp cũng như bao quát doanh nghiệp đó. Phân tích doanh nghiệp là cung cấp thêm thông tin chính xác và nhanh chóng trong việc ra quyết định đầu tư trong tương lai.2 Ý nghĩa phân tích doanh nghiệp Phân tích doanli nghiệp mang lại nhiều ý nghĩa giúp cho nhà đầu tư có cái nhìn trực quan hơn tìĩ đó đưa ra lựa chọn đúng đan, thông qua phân tích báo cáo tài chính công ty đê nắm bat hiêu rõ hơn. Xác định được diêm yếu và diêm mạnh cơ hội và thách thức mà doanh nghiệp đang gặp phải, đánli giá được doanh nghiệp đó trong ngành như the nào, phân tích các đối thủ cạnh tranh và xu hướng phát triển dài hạn cùa ngành, xem xét các yếu tố trong lĩnh vực chính trị xã hội, có ảnh hường ra sao đen quá trình kinh doanh cùa doanh nghiệp.
Từ đó, ý nghĩa trong phân tích doanh nghiệp có quá trình đóng góp to lớn giúp các nhà quản lý nhà đầu tư đưa ra chiến lược kinh doa nil chính xác và hiệu quả. Phân tích báo cáo tài chính cũng giúp các nhà cung cấp tín dụng đánli giá rủi ro tín dụng chấm diêm tín dụng đê đưa ra các quyết định tài trợ vốn hợp lí vừa đánh giá vị trí cùa đơn vị ngành và hoạch định các chiến lược kinh doanh cho công ty.2 Khái niệm và chức năng vai trò công ty chứng khoán 1.1 Khái niệm Công ty chứng klioán là một tô chức tài chính trung gian thực hiện các nghiệp vụ trên thị trường chứng khoán nhằm thu phí. Công ty chứng khoán là Công ty Cô phần hay công ty TNHH thành lập hợp pháp tại Việt Nam được Uy ban Chứng 1 klioán Nhà nước cấp giấy phép thực hiện một hoặc một số loại hình kinh doanli chứng klioán: môi giới chứng khoán, ựr doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đau tư chứng khoán.2 Chức năng Công ty chứng khoán là tô chức chức trung gian tài chính quan trọng thúc đây sự phát triên cùa nền kinh tế trong đó nôi bật nhất là thị trường chứng khoán. Nhờ các công ty chứng khoán được lưu thông từ nlià phát hành tới người đầu tư có tính thanh klioản qua đó huy động nguồn vốn trung và dài hạn từ những nơi nhàn rỗi đến nơi cần được sử dụng vốn có hiệu quả.
Chức năng của công ty chứng khoán: • Tạo ra cơ chế huy động vốn linh hoạt giữa người có tiền nhàn rỗi đen người cần sử dụng vốn. Sừ dụng đồng tiền nliãn rỗi đến những nơi cần vốn. • Cung cấp cơ che giá cả cho giá trị các khoản đầu tư và kèm theo đó công ty cung cấp giá cả cho giao dịch thông qua hệ thống khớp giá và khớp lệnh. • Tạo ra tính thanh khoăn cho thị trường chứng khoán điều này làm cho tính thanh khoản sẽ trờ thành sự hoán chuyên hr cô phiếu cơ sờ hữu thành tiền mặt và ngược lại theo một cách dề dàng.
• Góp phan điều tiết và bình ôn thị trường chứng khoán nhờ vào sự hoạt động ựr doanh và vai trò cùa nlià tạo lập thị trường.3 Vai trò ❖ Đoi vói các tô chức phát hành Mục tiêu huy động vốn thông qua việc phát hành chứng klioán. Vai trò tạo ra cơ chế huy động vốn phục vụ các nhà phát hành thông qua hoạt động đại lý phát hành, bảo lãnh phát hành. Một trong những nguyên tắc hoạt động cùa thị trường chứng khoán là nguyên tắc trưng gian. Yêu cầu những nhà đau tir và nhà phát hành không được mua bán trực tiếp chứng khoán mà phải thông qua các trưng gian mua bán.
Các công ty chứng khoán sẽ thực hiện vai trò trưng gian cho cả người đầu tư và nhà phát hành. 2 ❖ Đối vói thị trường chứng khoán Góp phần tạo lập giá câ điều tiết thị trường: Giá cả chứng klioán là do cung cầu mua bán trên thị trường chứng khoán quyết định. Đê bảo vệ những khoản đầu tư của khách hàng và lợi ích cùa chính minh nhiều công ty chứng khoán đã giành một tỷ lệ nhất định các giao dịch đê thực hiện vai trò binli ôn thị trường. Góp phần ỉàm tăng tính thanh toán cùa các tài sân chỉnh: Thị trường cấp 1: Qua các hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán, các công ty chứng klioán không những huy động một nguồn vốn lớn đưa vào sản xuất kinli doanh cho nhà phát hành mà làm tăng tính thanh klioản của các tài sân tài chính được đau tư vi các chứng khoán qua đợt phát hành sẽ được mua bán giao dịch trên thị trường cấp 2.
Điều này làm giảm rủi ro, tạo tâm lý yên tâm cho nhà đầu tư. Trên thị trường cấp 2: Qua các giao dịch mua và bán chứng khoán các công ty chứng klioán giúp người đầu hr chuyên đôi chứng khoán thành tiền mặt và ngược lại. Những hoạt động này có thê làm tăng tính thanh khoản cùa những tài sản nliất định. Đối với các cơ quan quàn lý thị trường: Công ty chứng khoán cần phải minh bạch và công khai trong hoạt động.
Các thông tin công ty chứng khoán có thê cung cấp bao gồm thông tũi về các giao dịch mua bán trên thị trường thông tin về các cô phiếu, trái phiếu tô chức phát hành, thông tin về các nhà đau hr,. Nhờ các thông tin này các cơ quan quản lý thị tnrờng có thê kiêm soát và chống các hiện hrợng thao túng, lũng đoạn, bóp méo thị tnrờng.3 Đối tượng và các phương pháp phân tích 1.1 Đối tượng phân tích Đê phân tích về doanh nghiệp có cái nliìn chung tông quát vì the phân tích báo cáo tài chính công ty doanli nghiệp qua đó nhận xét chung về tình hình tài chính. Qua đó báo cáo tài chính là một bức tranh tông hợp phàn ánh tình hình tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí kết quả kinh doanh và các quan hệ tài chính của 3 doanh nghiệp tại một thời diêm hay thời kỳ.1 Bảng cân đối kế toán Bâng cân đối ke toán là một trong những báo cáo tài chính tông hợp phản ánh tinli hình tài sản, nguồn vốn và các quan hệ tài chính doanh nghiệp tại một thời điểm. Bảng cân đối kế toán được phân làm 2 phần: Phần tài sàn và phần nguồn vốn (Mầu số B 01-DN).
về phần tài sản: Các chi tiêu ờ phần tài sản sẽ phàn ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có cùa doanh nghiệp tại thời diêm báo cáo theo cơ cấu tài sân và hình thức ton tại trong quá trinh kinh doanli cùa doanli nghiệp. Mà về phần tài sàn được chia ra nhir sau: Tài sàn ngan hạn và tài sản dài hạn. về phần nguồn vốn: Phăn ánh nguồn hình thành tài sàn hiện có tại doanh nghiệp tại thời diêm báo cáo. Các chi tiêu nguồn vốn thê hiện trách nhiệm pháp lý doanh nghiệp đối với tài sàn đang quản lý và sử dụng ờ doanh nghiệp.
Nguồn vốn được chia ra nliư sau: Nợ phải trà và vốn chũ sờ hữu.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Bàng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanli là BCTC tông hợp phản ánli nói lên tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nglũệp thường là 1 năm. Báo cáo kết quả kinh doanh chi tiết theo kết quả hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác tình hình thực hiện nghĩa vụ nhà nước về thuế và các khoản phải nộp. Báo cáo kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng đê đánh giá việc thực hiện các mục tiêu cơ bản cùa doanli nghiệp nliiĩ doanh thu, giá thành lợi nliuận,. Đồng thời là căn cứ đê phân tích hiệu quả đồng vốn bỏ ra khà năng sinh lời cửa doanh nghiệp ờ hiện tại và những dự toán trong tương lai.
Ngoài bàng cân đối kế toán, bàng kết quả hoạt động kinh doanh là nliững dữ liệu cơ bàn nhất nhà phân tích tài chính còn sử dụng các tài liệu khác bô sung, các bảng giải trình,., nhằm phân tích hiệu quả hơn.3 Bảng lưu chuyến tiền tệ Báo cáo lưu chuyên tiền tệ là báo cáo phản ánh dòng tiền thu chi trong kỳ hiện tại đê đê có cơ sờ dự báo dòng tiền trong kỳ tới là căn cứ đưa ra quyết định sử dụng vốn có hiệu quả hơn. Dòng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh là khoản tiền thu về ừr các hoạt động kinh doanlr tạo ra. Dòng tiền này bao gồm tiền tò thu tìr bán hàng trong kỳ, thu cùa người mua tìr kỳ tnrớc. Dòng tiền phát sinh hr hoạt động đầu hr là khoản tiền từ hoạt động có liên quan đến mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác.
Dòng tiền phát sinh ừĩ hoạt động tài chính là khoăn tiền có liên quan đen việc thay đôi quy mô và kết cấu của vốn chù sờ hữa và vốn vay cùa doanh nghiệp. Dòng tiền thu tài chính là những khoăn tiền thu lãi từ đầu hr, mua cô phiếu.4 Bảng thuyết minh báo cáo tài chính Thuyết minh báo cáo tài chính là một trong những báo cáo tài chính tông hợp nhằm giải thích và chứng minh bang lời, bang số liệu một số chi tiêu tài chính chưa được thê hiện trên các báo cáo tài chí nil ờ trên. Bàn thuyết minh này cung cấp thông tin bô sung cần thiết cho việc đánh giá tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm báo cáo ( Mầu so B 09-DN).2 Phương pháp phân tích Phương pháp phân tích là một quá trình chia nhò các đối tượng một vấn đề phức tạp thành các vấn đề nhò hơn đê hiêu rõ hơn về những phương pháp đó. Phương pháp phân tích dùng đê khám phá cấu trúc, các mối quan hệ, chức năng thành phần trong từng phương pháp nghiên cứu.1 Phương pháp liên hệ Các chi tiêu tài chính thường có mối liên hệ quan trọng gắn kết với nhau, phương pháp này thường bao gồm: liên hệ cân đối, liên hệ thuận ngược chiều, liên hệ tương quan.
5 Liên hệ cân đối thiĩờng thê hiện bằng phương trình kinh tế hoặc quan hệ tương xứng giữa các chi tiêu tài chính với nhau. Tông tài sản = Tông nguồn vốn TSNH + TSDH = NVCSH + Nợ Phải trả. Phương pháp này sử dụng phân tích các kết quà thu được.