Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong môi trường kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gia tăng và yêu cầu dịch vụ từ khách hàng ngày một khắt khe, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, ứng dụng công nghệ hiện đại và mở rộng quan hệ đối tác. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực in ấn và truyền thông, việc đảm bảo nguồn vốn ổn định gắn liền với mục tiêu tạo ra lợi nhuận cao và ổn định. Đánh giá chính xác kết quả sản xuất kinh doanh là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp nhận diện sai sót, kiểm soát rủi ro và xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp. Trong chu trình này, bộ phận kế toán giữ vai trò hạt nhân thông qua việc thu thập, ghi chép, xử lý và cung cấp thông tin số liệu về doanh thu, chi phí, từ đó phản ánh trung thực kết quả kinh doanh. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn tại Công ty TNHH Truyền thông An Hiếu, tác giả Hoàng Thị Hồng đã lựa chọn nghiên cứu đề tài "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Truyền thông An Hiếu".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Truyền thông An Hiếu (hạch toán, phân tích doanh thu, chi phí, xác định kết quả), từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán phù hợp với tình hình thực tế và nâng cao hiệu quả kinh doanh của đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Truyền thông An Hiếu.
    3. Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Truyền thông An Hiếu.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Truyền thông An Hiếu (địa chỉ: Số 10 Hà Huy Tập, Phường Xuân Phú, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong 2 năm 2016–2017; đi sâu nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh năm 2017 (trọng tâm là các nghiệp vụ thực tế phát sinh trong quý IV/2017).
  • Giới hạn phạm vi nghiên cứu: Do các yếu tố khách quan, khóa luận tập trung nghiên cứu hoạt động bán hàng của công ty, không đi sâu tìm hiểu mảng hoạt động cung cấp dịch vụ của đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và văn bản pháp lý hiện hành áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Hệ thống văn bản pháp lý: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về "Doanh thu và thu nhập khác"; Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) về "Thuế thu nhập doanh nghiệp"; Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (quy định nguyên tắc kế toán doanh thu tại Điều 56, hướng dẫn xóa bỏ Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu và Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng, chuyển đổi hạch toán vào bên Nợ Tài khoản 511 và Tài khoản 6421).
  • Tài liệu học thuật tham khảo: Giáo trình Nguyên lý kế toán của TS. Trần Đình Phụng (2011) làm nền tảng định nghĩa các chỉ tiêu kinh tế, nguyên tắc đo lường chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác và các bước xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp đồng bộ giữa thu thập và xử lý số liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi chu trình làm việc hàng ngày của bộ phận kế toán, bao gồm luân chuyển chứng từ gốc, thao tác nhập liệu trên máy vi tính và quy trình lưu trữ sổ sách.
    • Phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và các nhân viên kế toán phụ trách phần hành doanh thu, công nợ, chi phí nhằm nắm bắt quy trình kiểm soát nội bộ.
    • Nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp văn bản chế độ kế toán hiện hành, đối chiếu quy định lý thuyết với việc xử lý chứng từ và hạch toán sổ sách tại công ty.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận giữa năm 2016 và 2017 để đánh giá mức độ biến động và tốc độ tăng trưởng.
    • Phương pháp phân tích: Tính toán tỷ trọng cơ cấu, phân tích nguyên nhân biến động của giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh tác động đến chỉ tiêu lợi nhuận thuần.
    • Phương pháp kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản đối ứng, sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính để hệ thống hóa toàn bộ nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Nguồn dữ liệu của khóa luận bao gồm dữ liệu sơ cấp từ quan sát, phỏng vấn nội bộ và dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016–2017 cùng hồ sơ chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, sổ cái Tài khoản 5111) kết xuất từ phần mềm kế toán ACsoft của Công ty TNHH Truyền thông An Hiếu.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các chuẩn mực và nguyên tắc kế toán liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần vốn góp thêm của cổ đông. Tác giả phân tích cụ thể 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao rủi ro/lợi ích, mất quyền kiểm soát, doanh thu xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí) và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Kế toán doanh thu và thu nhập: Phân tích nội dung hạch toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511 với 6 tài khoản cấp 2, không có số dư cuối kỳ); Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515 phản ánh lãi tiền gửi, cổ tức, lãi chênh lệch tỷ giá); Thu nhập khác (TK 711 phản ánh thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt vi phạm hợp đồng). Đặc biệt, chương này nhấn mạnh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, TK 521 bị xóa bỏ; các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ TK 511.
  • Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh: Phân tích nội dung kế toán Giá vốn hàng bán (TK 632) theo 4 phương pháp xác định giá xuất kho (thực tế đích danh, nhập trước xuất trước - FIFO, bình quân gia quyền, tính giá bán lẻ); Kế toán Chi phí tài chính (TK 635); Kế toán Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 641 bị bãi bỏ, thay bằng TK 642 gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp); Kế toán Chi phí khác (TK 811) và Chi phí thuế TNDN (TK 821).
  • Phương pháp xác định kết quả kinh doanh: Hệ thống hóa kết cấu Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh (không có số dư cuối kỳ). Trình bày trình tự kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập khác và các khoản chi phí tương ứng để xác định: Lợi nhuận gộp, Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, Lợi nhuận khác, Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và Lợi nhuận sau thuế TNDN kết chuyển vào Tài khoản 421.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Truyền thông An Hiếu

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm kinh doanh, bộ máy kế toán và hạch toán thực tế tại Công ty TNHH Truyền thông An Hiếu:

  • Khái quát đơn vị: Thành lập từ năm 2013, tiền thân là Studio thiết kế đồ họa, trụ sở tại số 10 Hà Huy Tập, TP Huế; Vốn điều lệ 1.000.000.000 đồng; Giám đốc là ông Lê Đông Hiếu. Công ty là nhà in tiêu chuẩn kỹ thuật số đầu tiên và đối tác tin cậy của Fuji Xerox tại Miền Trung. Cơ sở vật chất gồm xưởng sản xuất 200m2 điều hòa khép kín, hệ thống in kỹ thuật số Fuji Xerox, hệ thống quản lý màu Fiery Color Profiler Suite với máy đo màu X-Rite, hệ thống thành phẩm Uchida (Nhật Bản) và máy in offset khổ 72 x 102cm của Mitsubishi Daya. Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Dịch vụ khách hàng, Bộ phận Kế toán và Xưởng sản xuất.
  • Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán: Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng phụ trách chung, Kế toán tổng hợp, Kế toán doanh thu - chi phí, Kế toán doanh thu - công nợ và Thủ quỹ. Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, phương pháp trích khấu hao đường thẳng, tính hàng tồn kho theo giá gốc. Hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung trên máy vi tính, vận hành thông qua phần mềm kế toán ACsoft.
Chỉ tiêu lao động Năm 2016 Năm 2017 Chênh lệch 2017/2016 Tỷ lệ biến động (%)
Tổng số lao động (người) 10 12 +2 +20,00%
- Lao động nam 3 5 +2 +66,67%
- Lao động nữ 7 7 0 0,00%
- Trình độ Đại học 7 9 +2 +28,57%
- Lao động phổ thông 0 0 0 0,00%
  • Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2016–2017:
    • Tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản năm 2017 đạt 1.998.871.000 đồng, giảm 500.000.000 đồng (-20,01%) so với năm 2016 (2.498.871.000 đồng). Nguyên nhân chính do hàng tồn kho giảm mạnh từ 230.000.539 đồng xuống 25.461.539 đồng (giảm 204.539.000 đồng, tức -88,95%), phản ánh nỗ lực giải phóng hàng tồn kho đọng. Tiền và các khoản tương đương tiền tăng 36,92% (từ 36.195.464 đồng lên 49.554.464 đồng, tăng 13.359.000 đồng). Tài sản khác giảm 28,39% (từ 321.271.000 đồng xuống 230.000.000 đồng). Về nguồn vốn, nợ phải trả năm 2017 giảm 30,30% (từ 1.650.000.000 đồng xuống 1.150.000.000 đồng, giảm 500.000.000 đồng); vốn chủ sở hữu không biến động, duy trì ở mức 848.871.000 đồng qua cả hai năm.
    • Kết quả hoạt động kinh doanh:
Chỉ tiêu kinh doanh (ĐVT: Đồng) Năm 2016 Năm 2017 Chênh lệch (+/-) Tỷ lệ (%)
1. Doanh thu bán hàng và CCDV 1.036.000.000 1.573.000.000 +537.000.000 +51,84%
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 0,00%
3. Doanh thu thuần 1.036.000.000 1.573.000.000 +537.000.000 +51,84%
4. Giá vốn hàng bán 857.000.000 1.632.000.000 +775.000.000 +90,40%
5. Lợi nhuận gộp 815.000.000 472.430.000 -342.570.000 -42,03%
6. Doanh thu hoạt động tài chính 0 0 0 0,00%
7. Chi phí tài chính 0 0 0 0,00%
8. Chi phí quản lý kinh doanh 465.839.000 319.000.000 -146.839.000 -31,39%
9. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 123.731.000 117.000.000 -6.731.000 -5,55%
10. Thu nhập khác 500.000.000 727.727.000 +227.727.000 +45,45%
11. Chi phí khác 687.250.000 592.750.000 -94.500.000 -13,75%
12. Lợi nhuận khác -187.250.000 134.977.000 +322.227.000 +80,26%
13. Tổng lợi nhuận trước thuế -63.519.000 251.977.000 +315.496.000 +61,67%
14. Chi phí thuế TNDN 0 0 0 0,00%
15. Lợi nhuận sau thuế TNDN -63.519.000 251.977.000 +315.496.000 +61,67%
  • Thực hành kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh:
    • Đặc điểm bán hàng và thanh toán: Đơn vị tiêu thụ sản phẩm in ấn hoàn toàn trong nước. Đơn hàng nhỏ lẻ giao tận nơi và thu tiền mặt bằng phiếu thu; đơn hàng giá trị lớn thanh toán qua ngân hàng hoặc trả chậm theo hợp đồng kinh tế.
    • Luân chuyển chứng từ: Nhân viên kinh doanh nhận đơn, phối hợp bộ phận thiết kế lên mẫu và chốt đơn; hợp đồng giá trị lớn được lập thành 3 bản (giao khách hàng, kế toán và nhân viên kinh doanh). Khi xuất xưởng, kế toán lập Hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT3/001 ký hiệu AH/16P thành 3 liên (Liên 1 lưu tại cuống, Liên 2 giao khách hàng, Liên 3 chuyển kế toán công nợ theo dõi trên TK 131).
    • Nghiệp vụ thực tế phát sinh (Quý IV/2017):
      • Nghiệp vụ 1 (13/10/2017): Bán hàng cho Công ty Cổ phần Du lịch Hương Giang theo Hóa đơn số 0000359, nội dung in 10 hộp danh thiếp với đơn giá 70.000 đồng/hộp, thành tiền chưa thuế là 700.000 đồng, thuế GTGT 10% là 70.000 đồng, tổng giá thanh toán 770.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 131: 770.000 đồng / Có TK 5111: 700.000 đồng, Có TK 3331: 70.000 đồng.
      • Nghiệp vụ 2 (23/10/2017): Xuất hóa đơn số 0000364 cho Công ty TNHH Khu du lịch sinh thái Vedana, nội dung gồm in 2.000 tờ bản đồ Vedana (đơn giá 1.818 đồng) và 1.500 tờ bản đồ Huế (đơn giá 1.364 đồng), tổng doanh thu chưa thuế là 5.682.000 đồng (hoặc 3.818.182 đồng tùy điều chỉnh chiết khấu), thuế suất GTGT 10%, hạch toán Nợ TK 131 đối ứng Có TK 5111 và Có TK 3331.
    • Xác định kết quả kinh doanh: Toàn bộ số liệu chứng từ được kế toán nhập vào máy tính, phần mềm ACsoft tự động cập nhật lên Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 5111, TK 632, TK 642, TK 711, TK 811. Cuối kỳ, kế toán tổng hợp lập bút toán kết chuyển sang TK 911 để xác định lãi/lỗ và lập Báo cáo tài chính.

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Truyền thông An Hiếu

Dựa trên phân tích thực trạng ở Chương 2, tác giả tiến hành đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất phương hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tinh gọn, phân công trách nhiệm rõ ràng; áp dụng kịp thời Thông tư 133/2016/TT-BTC; vận hành phần mềm ACsoft giúp giảm áp lực ghi chép thủ công và đảm bảo việc luân chuyển số liệu tổng hợp.
  • Hạn chế tồn tại:
    • Tốc độ tăng của giá vốn hàng bán năm 2017 (+90,40%) cao hơn đáng kể so với tốc độ tăng doanh thu (+51,84%), phản ánh khâu kiểm soát chi phí sản xuất và giá mua nguyên vật liệu in chưa đạt hiệu quả tối ưu, làm giảm lợi nhuận thuần từ HĐKD (-5,55%).
    • Cơ cấu nguồn vốn tồn tại rủi ro tài chính khi nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng chi phối (năm 2016 chiếm 66,03%, năm 2017 chiếm 57,53% tổng nguồn vốn).
    • Chưa tổ chức theo dõi chi tiết và bóc tách riêng biệt giữa doanh thu bán sản phẩm in ấn và doanh thu cung ứng dịch vụ thiết kế đồ họa; việc theo dõi phân loại công nợ khách hàng chưa triệt để.
  • Giải pháp hoàn thiện:
    • Kiểm soát giá vốn và tối ưu định mức vật tư: Xây dựng hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu giấy, mực in chặt chẽ; tìm kiếm và thương thảo với các nhà cung cấp giấy in và linh kiện kỹ thuật số uy tín nhằm giảm chi phí mua vào mà vẫn giữ vững chất lượng thành phẩm.
    • Hoàn thiện công tác quản lý công nợ: Tăng cường theo dõi chi tiết đối tượng công nợ khách hàng trên phần mềm ACsoft; quy định rõ thời hạn thanh toán và hạn mức tín dụng cho từng nhóm khách hàng ký kết hợp đồng kinh tế.
    • Khai thác tối đa tính năng phần mềm kế toán ACsoft: Tận dụng các phân hệ quản lý chi tiết doanh thu theo từng mặt hàng/dịch vụ, hỗ trợ công tác trích xuất báo cáo quản trị nhanh chóng phục vụ quyết định điều hành của Ban Giám đốc.
    • Nâng cao năng lực chuyên môn của nhân sự kế toán: Định kỳ cập nhật các chính sách thuế, quy định mới về hóa đơn điện tử và bồi dưỡng nghiệp vụ phân tích tài chính doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh tài chính, kế toán của Công ty TNHH Truyền thông An Hiếu trong giai đoạn chuyển đổi chế độ kế toán sang Thông tư 133/2016/TT-BTC với các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ sự chuyển dịch tích cực trong quy mô doanh thu bán hàng của doanh nghiệp khi tăng từ 1.036.000.000 đồng (năm 2016) lên 1.573.000.000 đồng (năm 2017), tương ứng mức tăng trưởng 51,84%.
  • Nhận diện sự giải phóng hàng tồn kho với giá trị tồn kho giảm 88,95% (tương đương giảm 204.539.000 đồng) và mức giảm nợ phải trả 30,30% (tương ứng giảm 500.000.000 đồng), giúp cấu trúc tài sản trở nên lành mạnh hơn.
  • Chỉ ra vấn đề bất cân xứng trong kiểm soát chi phí: giá vốn hàng bán tăng tới 90,40%, dẫn đến lợi nhuận gộp giảm 42,03% và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 5,55%. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2017 đạt 251.977.000 đồng được bù đắp chủ yếu nhờ vào nguồn thu nhập khác (727.727.000 đồng từ thanh lý tài sản, bán máy in kỹ thuật số và thu phạt hợp đồng).

Đóng góp của nghiên cứu thể hiện ở việc hệ thống hóa một mô hình kế toán máy bằng phần mềm ACsoft tại một đơn vị in ấn kỹ thuật số vừa và nhỏ, cung cấp minh chứng cụ thể từ mẫu biểu chứng từ (Hóa đơn AH/16P, phiếu giao hàng, sổ cái chi tiết TK 5111) cho đến quy trình kết chuyển cuối kỳ sang TK 911. Các giải pháp kiểm soát định mức vật tư và phân loại doanh thu đề xuất trong khóa luận bám sát đặc thù công nghệ của ngành in.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế nhất định do tác giả đã tự xác định trong phạm vi nghiên cứu:

  • Đề tài chỉ tập trung khảo sát phần hành kế toán đối với hoạt động bán hàng, chưa đi sâu phân tích hoạt động cung cấp dịch vụ thiết kế và dịch vụ kỹ thuật số dù đây là mảng gắn liền với hoạt động truyền thông của đơn vị.
  • Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm chủ yếu giới hạn trong hai năm tài chính (2016–2017) và các chứng từ chi tiết phát sinh tại quý IV/2017, do đó chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ biến động sản xuất kinh doanh qua nhiều năm.

Hướng phát triển tiếp theo của đề tài bao gồm việc mở rộng phạm vi nghiên cứu sang mảng hạch toán giá thành dịch vụ in ấn - thiết kế, phân tích chuỗi dữ liệu tài chính đa năm và nghiên cứu chuyên sâu về công tác kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền trong các doanh nghiệp truyền thông kỹ thuật số.


Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách tổ chức phần hành kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; phương pháp phân tích biến động bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; cách thức trích xuất và minh họa sổ kế toán máy từ phần mềm ACsoft.
  • Kế toán viên và nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành in ấn: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ 3 liên, kinh nghiệm xử lý tài khoản trung gian, phương pháp kiểm soát giá vốn hàng in và định hướng cấu trúc bộ máy kế toán tinh gọn phù hợp với doanh nghiệp có quy mô lao động từ 10 đến 15 người.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Truyền thông An Hiếu áp dụng chế độ kế toán nào và việc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu được thực hiện ra sao?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Theo quy định của thông tư này, Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) không còn được sử dụng; các khoản giảm trừ nếu phát sinh sẽ được ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ). Trong hai năm 2016 và 2017, công ty không phát sinh nghiệp vụ giảm trừ doanh thu.

2. Hình thức kế toán và phần mềm kế toán được sử dụng tại đơn vị là gì?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính. Toàn bộ chứng từ gốc và bảng tổng hợp chứng từ cùng loại hàng ngày được kế toán nhập trực tiếp vào phần mềm kế toán ACsoft. Phần mềm sẽ tự động kết xuất dữ liệu lên Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ thẻ kế toán chi tiết liên quan.

3. Vì sao giá vốn hàng bán của công ty năm 2017 tăng mạnh và ảnh hưởng thế nào đến kết quả hoạt động kinh doanh?
Năm 2017, giá vốn hàng bán của công ty tăng từ 857.000.000 đồng lên 1.632.000.000 đồng, tương ứng mức tăng 90,40%, vượt xa tốc độ tăng trưởng của doanh thu thuần (+51,84%). Điều này cho thấy công tác kiểm soát chi phí nguyên vật liệu và chi phí sản xuất trực tiếp chưa hiệu quả, làm cho lợi nhuận gộp giảm 42,03% và kéo lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 5,55% (từ 123.731.000 đồng xuống 117.000.000 đồng).

4. Nguồn gốc của khoản thu nhập khác lớn (727.727.000 đồng) trong năm 2017 của công ty phát sinh từ đâu?
Nguồn thu nhập khác trong năm 2017 tăng 45,45% so với năm 2016 (đạt 727.727.000 đồng, tăng 227.727.000 đồng) chủ yếu phát sinh từ việc thanh lý, nhượng bán các thiết bị kỹ thuật cũ (máy in, thiết bị số), thanh lý tài sản và các khoản thu tiền phạt do đối tác vi phạm hợp đồng kinh tế.

5. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Truyền thông An Hiếu gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tinh gọn gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng (phụ trách điều hành chung, chịu trách nhiệm pháp lý và tham mưu cho Ban Giám đốc), Kế toán tổng hợp (kiểm tra, đối chiếu số liệu, lập báo cáo tài chính), Kế toán doanh thu - chi phí (theo dõi chi tiết các khoản thu chi, định giá bán), Kế toán doanh thu - công nợ (theo dõi xuất hóa đơn, công nợ khách hàng và tiền lương) và Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt và sổ quỹ).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Thị Hồng đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Truyền thông An Hiếu qua chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2016–2017. Nghiên cứu đã làm rõ những chuyển biến tích cực trong việc tăng trưởng doanh thu và giải phóng hàng tồn kho, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn trong kiểm soát giá vốn hàng bán khiến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh sụt giảm. Hệ thống giải pháp về định mức vật tư in ấn, quản trị công nợ và tối ưu hóa phần mềm ACsoft được đề xuất có tính khả thi, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản lý tài chính kế toán tại doanh nghiệp.