Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi thị trường tại Việt Nam, các doanh nghiệp phải không ngừng kiện toàn bộ máy điều hành và nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm bảo đảm sự tồn tại và phát triển bền vững. Mục tiêu cốt lõi của hoạt động sản xuất kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí phát sinh. Để kiểm soát và phản ánh trung thực hiệu quả kinh tế, chỉ tiêu kết quả kinh doanh giữ vai trò thước đo then chốt, phản ánh mối tương quan trực tiếp giữa doanh thu tạo ra và các khoản chi phí đã chi trả trong kỳ.

Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là khâu hạch toán cuối cùng của chu trình kinh doanh, cung cấp cơ sở dữ liệu tài chính cho người quản trị trong việc đánh giá hiệu quả, xác định vị thế thương trường và hoạch định chiến lược kinh doanh. Tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Phương Nam – một doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực thi công xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng tại tỉnh Thừa Thiên Huế, công tác hạch toán các khoản doanh thu xây lắp, chi phí công trình và kết quả tài chính giữ vai trò quan trọng đối với sự an toàn vốn và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Thông qua việc tìm hiểu cơ sở lý luận và nghiên cứu thực trạng thực tế, khóa luận đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Phương Nam.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về những vấn đề cơ bản liên quan đến kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Thứ hai: Khảo sát và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Phương Nam.
    • Thứ ba: Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Phương Nam.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động kế toán và sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Phương Nam (địa chỉ tại Tổ 18, Khu vực 5, Phường Thủy Xuân, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tổng hợp về tình hình lao động, nguồn vốn, tài sản và kết quả kinh doanh được khảo sát qua giai đoạn 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019. Phân tích chuyên sâu về thực trạng chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tập trung vào kỳ tài chính năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung pháp lý kế toán hiện hành của Việt Nam, áp dụng riêng cho đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực áp dụng:
    • Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (đặc biệt là Điều 56 về nguyên tắc ghi nhận doanh thu và hệ thống tài khoản kế toán áp dụng).
    • Chuẩn mực kế toán số 17 (VAS 17): "Thuế thu nhập doanh nghiệp", quy định về căn cứ xác định thu nhập chịu thuế, thuế suất và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong kỳ kế toán hiện hành.
  • Hệ thống khái niệm và nguyên tắc cốt lõi:
    • Doanh thu: Là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp (trừ phần vốn góp thêm của chủ sở hữu), xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền.
    • Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh nghiệp phải chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu cho người mua; không còn nắm giữ quyền quản trị và kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được lợi ích kinh tế; xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch và phần công việc đã hoàn thành tại thời điểm báo cáo.
    • Kết quả kinh doanh: Phản ánh phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác. Công thức xác định tổng quát:

$$\text{KQKD trước thuế TNDN} = \text{Kết quả hoạt động kinh doanh} + \text{Kết quả hoạt động khác}$$

$$\text{KQKD sau thuế TNDN} = \text{KQKD trước thuế TNDN} - \text{Chi phí thuế TNDN}$$

$$\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$$

$$\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu (thuế XK, tiêu thụ đặc biệt, GTGT trực tiếp, giảm giá, chiết khấu)}$$

  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập hồ sơ, chứng từ tài chính tại đơn vị gồm: Hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng thanh toán lương, bảng chấm công, giấy báo Có, giấy báo Nợ ngân hàng, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản liên quan (TK 511, 632, 635, 642, 711, 811, 821, 911).
    • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ của nhân viên phòng kế toán; phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng về quy trình vận hành và xử lý số liệu.
    • Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp, phân loại tài liệu kế toán với sự trợ giúp của phần mềm văn phòng Microsoft Word và Excel.
    • Phương pháp phân tích: Vận dụng phương pháp so sánh (xác định mức biến động tuyệt đối, biến động tương đối qua các năm) kết hợp với thống kê mô tả để đánh giá sự biến chuyển của các chỉ tiêu tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các quy định lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC về cơ cấu tài khoản, nguyên tắc ghi nhận và quy trình hạch toán từng phần hành kinh tế:

  • Kế toán doanh thu:
    • Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Gồm 4 tài khoản cấp 2: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm - chủ yếu dùng cho ngành xây lắp, công nghiệp), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5118 (Doanh thu khác). Tài khoản này không có số dư cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần sang bên Có TK 911.
    • Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính: Phản ánh tiền lãi gửi ngân hàng, lãi cho vay, chiết khấu thanh toán được hưởng, lãi tỷ giá hối đoái. Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang bên Có TK 911.
    • Tài khoản 711 - Thu nhập khác: Phản ánh nguồn thu ngoài kinh doanh thông thường như thanh lý, nhượng bán tài sản cố định (TSCĐ), tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế.
  • Kế toán chi phí và giá vốn:
    • Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán: Ghi nhận trị giá vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và chi phí xây lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ. Lý thuyết nêu rõ 3 phương pháp xác định giá trị xuất kho gồm: Nhập trước - xuất trước (FIFO), thực tế đích danh, và bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ hoặc sau mỗi lần nhập).
    • Tài khoản 635 - Chi phí hoạt động tài chính: Phản ánh chi phí đi vay vốn, lãi tiền vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ chuyển nhượng vốn hoặc tỷ giá.
    • Tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh: Theo Thông tư 133, tài khoản này gồm 2 tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Tài khoản 811 - Chi phí khác: Tập hợp các khoản lỗ do thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm pháp luật thuế, phạt hành chính hoặc vi phạm hợp đồng.
    • Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Phản ánh số thuế TNDN hiện hành doanh nghiệp phải nộp căn cứ trên thu nhập chịu thuế và thuế suất hiện hành.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
    • Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh: Đóng vai trò tài khoản trung gian, tập hợp bên Nợ toàn bộ chi phí (TK 632, 635, 642, 811, 821) và bên Có toàn bộ doanh thu, thu nhập thuần (TK 511, 515, 711) để xác định lãi chuyển sang bên Có TK 421 hoặc lỗ chuyển sang bên Nợ TK 421.
Phân hệ kế toán Tài khoản hạch toán Chứng từ kế toán chủ yếu Sổ sách kế toán
Doanh thu bán hàng, dịch vụ TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118) Đơn đặt hàng, Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Giấy báo ngân hàng Sổ chi tiết TK 511, Sổ cái TK 511
Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 Phiếu thu, Sao kê ngân hàng, Giấy báo Có Sổ chi tiết TK 515, Sổ cái TK 515
Thu nhập khác TK 711 Phiếu thu, Biên bản thanh lý TSCĐ, Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho Sổ chi tiết TK 711, Sổ cái TK 711
Giá vốn hàng bán TK 632 Hợp đồng xây dựng, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Biên bản giao nhận Sổ chi tiết TK 632, Sổ cái TK 632, Sổ Nhật ký chung
Chi phí hoạt động tài chính TK 635 Bảng tính lãi vay, Phiếu chi, Phiếu báo Nợ ngân hàng Sổ chi tiết TK 635, Sổ cái TK 635
Chi phí quản lý kinh doanh TK 642 (6421, 6422) Hóa đơn GTGT dịch vụ mua ngoài, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Phiếu chi Sổ chi tiết TK 642, Sổ cái TK 642 (TK 6422)
Chi phí khác TK 811 Biên lai nộp phạt, Phiếu chi, Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ Sổ chi tiết TK 811, Sổ cái TK 811
Chi phí thuế TNDN TK 821 Tờ khai quyết toán thuế TNDN, Biên lai nộp thuế, Phiếu chi Sổ chi tiết TK 821, Sổ cái TK 821
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 Báo cáo KQHĐKD, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ/Có, Chứng từ kết chuyển Sổ cái TK 911, Sổ chi tiết

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Phương Nam

Chương 2 trình bày chi tiết về đặc điểm hoạt động, tổ chức bộ máy và thực tế ghi chép sổ sách tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Phương Nam thành lập ngày 27/8/2013, vốn điều lệ 3.000.000.000 đồng, do ông Lê Hòa Hiệp làm đại diện pháp luật. Ngành nghề kinh doanh chính là xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác, xây nhà để ở, công trình đường sắt, đường bộ, cấp thoát nước, chuẩn bị mặt bằng, bán buôn vật liệu thiết bị xây dựng và vận tải hàng hóa đường bộ.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc điều hành chung; 2 Phó Giám đốc (Phó Giám đốc kinh doanh và Phó Giám đốc nội chính); 4 phòng chức năng (Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kinh doanh); và 2 đơn vị sản xuất trực tiếp là Đội cơ khí (gia công NVL thô như sắt, thép, ván khuôn) và Đội công nhân (thi công xây dựng trên công trường).
  • Tổ chức bộ máy và chính sách kế toán:
    • Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn: Chỉ có một Kế toán trưởng kiêm thủ quỹ (bà Lê Thị Ngọc Hảo) phụ trách toàn bộ việc lập chứng từ, ghi sổ, quản lý quỹ tiền mặt, giao dịch ngân hàng và lập báo cáo tài chính.
    • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ ghi sổ: VNĐ.
    • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ; phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng.
    • Ứng dụng công nghệ: Đơn vị sử dụng phần mềm kế toán 3TSoft SMEs để thực hiện hình thức sổ kế toán trên máy tính.
  • Thực trạng hạch toán các phần hành năm 2019:
    • Kế toán doanh thu xây lắp (TK 511): Thực hiện dựa trên hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu bàn giao hạng mục công trình hoàn thành. Kế toán phản ánh doanh thu qua Sổ chi tiết TK 511 và Sổ cái TK 511.
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Đối với các công trình thi công, chi phí phát sinh được theo dõi theo bảng tổng hợp dự toán và bảng tổng hợp chi phí phát sinh theo từng công trình cụ thể (ví dụ các công trình thực tế phát sinh trong năm 2019 gồm Công trình số 268, Công trình số 349, Công trình số 329). Chi phí NVL được xuất kho theo phiếu xuất kho và bảng tổng hợp xuất kho; chi phí nhân công được tập hợp từ bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương và phiếu chi tiền mặt tháng 12/2019. Toàn bộ giá vốn được kết chuyển vào Sổ chi tiết và Sổ cái TK 632.
    • Kế toán doanh thu và chi phí tài chính (TK 515, TK 635): Doanh thu tài chính chủ yếu là lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh qua Sổ hạch toán chi tiết ngân hàng Vietcombank và giấy báo trả lãi. Chi phí tài chính tập trung vào chi phí lãi vay ngân hàng, theo dõi qua bảng sao kê tài khoản Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam (MSB) và bảng tính lãi vay định kỳ.
    • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422): Đơn vị không phát sinh chi phí bán hàng riêng biệt mà theo dõi chi phí quản lý trên TK 6422, phản ánh các khoản chi lương nhân viên quản lý, hóa đơn dịch vụ viễn thông (GTGT), phiếu chi thanh toán cước viễn thông, chi phí tiếp khách và quản lý văn phòng trên Sổ cái TK 6422.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Cuối kỳ, kế toán trưởng nhập các bút toán kết chuyển doanh thu (từ TK 511, 515), chi phí (từ TK 632, 635, 6422) sang Sổ cái TK 911 để xác định lãi/lỗ và chuyển sang TK 421.

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Phương Nam

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và đưa ra các đề xuất điều chỉnh:

  • Nhận xét chung về ưu điểm và hạn chế:
    • Ưu điểm: Công ty đã ban hành và duy trì được quy trình luân chuyển chứng từ tương đối rõ ràng; việc ứng dụng phần mềm 3TSoft SMEs giúp tiết kiệm thời gian tổng hợp số liệu và in ấn hệ thống sổ sách kế toán; tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Nhược điểm: Bộ máy kế toán bố trí kiêm nhiệm (Kế toán trưởng kiêm thủ quỹ) dẫn đến thiếu tính độc lập trong kiểm soát thu - chi tiền mặt; việc tập hợp chi phí và xác định giá vốn cho các công trình đôi khi còn phụ thuộc vào tiến độ gửi chứng từ từ công trường, làm chậm trễ thời điểm phản ánh doanh thu và giá vốn tương ứng; phân bổ chi phí quản lý chưa thực sự chi tiết cho từng loại hình công trình.
  • Các giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp cụ thể nhằm tách bạch chức năng kế toán và thủ quỹ để bảo đảm an toàn kiểm soát nội bộ; hoàn thiện quy trình lập và luân chuyển chứng từ nghiệm thu khối lượng công trình; chuẩn hóa việc cập nhật dữ liệu vào phần mềm 3TSoft SMEs nhằm cung cấp báo cáo kết quả kinh doanh nhanh chóng, chính xác cho ban giám đốc.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực tế: Khóa luận đã hệ thống hóa và minh chứng thực tế quy trình hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ điển hình:
    • Khảo sát mô hình kế toán máy sử dụng phần mềm 3TSoft SMEs và hệ thống danh mục chứng từ thực tế năm 2019 của các công trình xây lắp cụ thể (Công trình số 268, 349, 329).
    • Phản ánh trung thực quy trình kết chuyển doanh thu, giá vốn công trình, chi phí lãi vay tại Ngân hàng Vietcombank và Ngân hàng Hàng hải Việt Nam (MSB), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
    • Chỉ ra điểm đặc thù của doanh nghiệp: Tổ chức bộ máy kế toán đơn giản với 01 nhân sự phụ trách chung mọi phần hành kiêm nhiệm chức danh thủ quỹ.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Tác giả đề xuất ban giám đốc công ty cần phân định rõ ràng nhiệm vụ giữa kế toán và thủ quỹ để tránh vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm; nâng cao tốc độ nghiệm thu khối lượng thi công xây dựng hoàn thành để bảo đảm tính kịp thời trong ghi nhận doanh thu và giá vốn; khai thác triệt để các chức năng quản trị dự án trên phần mềm 3TSoft SMEs.
  • Đóng góp của khóa luận: Đề tài cung cấp bức tranh mô tả toàn diện, bám sát nghiệp vụ kế toán phát sinh thực tế tại doanh nghiệp xây dựng địa phương, đối chiếu trực tiếp giữa lý luận kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với hồ sơ chứng từ phát sinh tại cơ sở thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn thời gian thực tập hơn 3 tháng và dữ liệu tiếp cận tại doanh nghiệp, nghiên cứu chỉ tập trung phân tích sâu hồ sơ chứng từ kế toán trong niên độ tài chính năm 2019; chưa mở rộng so sánh sự biến động chỉ tiêu kết quả kinh doanh chi tiết cho từng hạng mục công trình qua nhiều năm liên tiếp. Mô hình bộ máy kế toán tại đơn vị khảo sát mang tính đặc thù của doanh nghiệp quy mô nhỏ nên các giải pháp đưa ra chủ yếu giải quyết bài toán kiểm soát nội bộ vi mô tại công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu phân tích sâu về kế toán quản trị chi phí xây dựng, đánh giá hiệu quả kiểm soát giá thành từng công trình và tích hợp các công cụ kế toán số hóa trong quản trị tài chính tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo thực tế về cách trình bày một khóa luận tốt nghiệp theo định hướng nghiên cứu mô tả thực trạng nghiệp vụ; giúp hình dung rõ ràng quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán xây lắp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Tham khảo mẫu biểu, quy trình mở sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản (511, 632, 6422, 911), cũng như cách xử lý chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công theo từng công trình thực tế (như các công trình số 268, 349, 329).
  • Người nghiên cứu các đề tài tương tự: Cung cấp nguồn tư liệu mẫu về cấu trúc đề tài kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, phương pháp kết hợp quan sát phỏng vấn thực tế với xử lý chứng từ kế toán máy.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán nào và dùng phần mềm gì?

Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Phương Nam áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính khấu hao TSCĐ theo đường thẳng và sử dụng phần mềm kế toán 3TSoft SMEs.

2. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Phương Nam được tổ chức như thế nào?

Do quy mô công ty nhỏ và cơ cấu tổ chức đơn giản, bộ máy kế toán của công ty chỉ có một nhân sự là Kế toán trưởng kiêm thủ quỹ (bà Lê Thị Ngọc Hảo), chịu trách nhiệm thực hiện toàn bộ công tác lập chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và trực tiếp quản lý, giải ngân quỹ tiền mặt của công ty.

3. Nghiệp vụ tập hợp giá vốn xây lắp (TK 632) trong năm 2019 được theo dõi gắn liền với các công trình và chứng từ cụ thể nào?

Chi phí giá vốn trong năm 2019 được tập hợp theo từng công trình cụ thể (gồm Công trình số 268, Công trình số 349 và Công trình số 329). Các chứng từ được sử dụng gồm Bảng tổng hợp dự toán hạng mục công trình, Phiếu xuất nguyên vật liệu, Bảng tổng hợp xuất kho, Bảng chấm công và Bảng thanh toán lương tháng 12/2019, Phiếu chi tiền nhân công, Bảng tổng hợp chi phí phát sinh theo công trình, sau đó ghi vào Sổ chi tiết TK 632 và Sổ cái TK 632.

4. Doanh thu và chi phí hoạt động tài chính tại công ty phát sinh qua những tổ chức tín dụng nào?

Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền gửi) được công ty theo dõi qua Sổ hạch toán chi tiết ngân hàng Vietcombank và giấy báo trả lãi tiền gửi. Chi phí hoạt động tài chính (lãi tiền vay) được theo dõi qua Bảng sao kê tài khoản Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng hải Việt Nam (MSB) và Bảng tính lãi vay định kỳ.

5. Vì sao doanh nghiệp không sử dụng tài khoản Chi phí bán hàng (TK 6421)?

Theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC, tài khoản 642 gồm 2 tiểu khoản: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp). Do đặc thù hoạt động chủ yếu là nhận thầu thi công xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, công ty không phát sinh bộ phận bán hàng thương phẩm riêng biệt nên toàn bộ chi phí hành chính, cước viễn thông, tiếp khách và quản lý văn phòng được hạch toán trực tiếp vào TK 6422.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Nhàn đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề tài phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán trên phần mềm 3TSoft SMEs tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Phương Nam trong năm tài chính 2019, minh chứng qua hồ sơ chứng từ của các công trình xây lắp thực tế. Trên cơ sở nhận diện các điểm hạn chế về việc kiêm nhiệm thủ quỹ của kế toán trưởng và độ trễ luân chuyển chứng từ, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.