Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế, các doanh nghiệp tại Việt Nam đứng trước nhiều cơ hội mở rộng thị trường, tăng cường khả năng thu hút đầu tư và đa dạng hóa nguồn cung ứng hàng hóa. Tuy nhiên, sự cạnh tranh gay gắt về giá cả, chất lượng sản phẩm và dịch vụ đòi hỏi các đơn vị kinh doanh phải chủ động đổi mới phương thức quản trị nhằm bảo đảm mục tiêu phát triển ổn định. Đối với các đơn vị thương mại, kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò là mắt xích trung tâm phản ánh giai đoạn cuối cùng của chu kỳ lưu chuyển vốn. Việc hạch toán chính xác giúp người quản trị nắm bắt tình hình tồn trữ, tốc độ tiêu thụ, đánh giá chu kỳ sống của sản phẩm, tối ưu hóa chi phí và kiểm soát lãi lỗ thực tế để kịp thời điều chỉnh kế hoạch tài chính.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Huỳnh Thị Thu Thủy (lớp K50B Kiểm toán, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Huế) với đề tài "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Quảng Hoa" được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hồ Thị Thúy Nga, hoàn thành vào tháng 9 năm 2019. Nghiên cứu nhằm giải quyết các yêu cầu quản lý thực tế tại doanh nghiệp thông qua hệ thống mục tiêu xác định:

  • Mục tiêu chính: Tìm hiểu công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ, áp dụng cụ thể tại Công ty TNHH Thương mại Quảng Hoa, từ đó đề xuất một số giải pháp cải thiện.
  • Các mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Quảng Hoa.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Quảng Hoa.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là nội dung, phương pháp và quy trình thực hiện công tác kế toán doanh thu cùng việc xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Về phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại Công ty TNHH Thương mại Quảng Hoa (địa chỉ trụ sở tại số 92A Lê Đại Hành, phường Tây Lộc, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế; địa bàn phân phối và kinh doanh tập trung tại thị trấn Sịa, huyện Phú Lộc, cụm công nghiệp Phú Bài và địa bàn thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Các dữ liệu kế toán và tài liệu tổng hợp phục vụ việc phân tích thực trạng nguồn lực (tài sản, nguồn vốn, cơ cấu lao động) và kết quả hoạt động được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018; các hồ sơ, chứng từ và sổ kế toán phục vụ phân tích chi tiết quy trình ghi nhận doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được thu thập tập trung trong năm tài chính 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Bộ Tài chính áp dụng cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001. Chuẩn mực quy định rõ định nghĩa doanh thu, các khoản thu nhập khác và 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng: (a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; (b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; (e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC). Theo thông tư này, hệ thống tài khoản áp dụng có những điều chỉnh trọng yếu: không sử dụng Tài khoản 521 (các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ Tài khoản 511); chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được quy tụ chung vào Tài khoản 642 "Chi phí quản lý kinh doanh"; phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng là phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX).
  • Mô hình xác định kết quả kinh doanh thông qua Tài khoản 911 tổng hợp từ ba bộ phận: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh), kết quả hoạt động tài chính (chênh lệch giữa doanh thu tài chính TK 515 và chi phí tài chính TK 635) và kết quả hoạt động khác (chênh lệch giữa thu nhập khác TK 711 và chi phí khác TK 811, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp TK 821).

Tác giả vận dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Phương pháp thu thập số liệu:
  • Phương pháp nghiên cứu tham khảo tài liệu: Đọc, khai thác các giáo trình kế toán tài chính, tài liệu chuyên ngành tại thư viện Trường Đại học Kinh tế Huế, các văn bản pháp luật, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và số liệu tra cứu từ internet.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, đặt câu hỏi phỏng vấn kế toán trưởng và kế toán viên tại đơn vị để nắm rõ các bước xử lý chứng từ thực tế.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi thao tác nghiệp vụ, quy trình hạch toán, nhập liệu và in sổ sách kế toán của nhân viên phòng kế toán công ty.
  1. Phương pháp xử lý số liệu:
  • Phương pháp so sánh: Tính toán mức biến động tuyệt đối và mức biến động tương đối giữa các năm 2016, 2017 và 2018 để đánh giá xu hướng biến đổi của tài sản, nguồn vốn và cơ cấu lao động.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Xử lý các chỉ tiêu tài chính và hoạt động kinh doanh thành các bảng biểu tổng hợp để rút ra nhận xét về tình hình hoạt động chung.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ, tài khoản đối ứng, bảng tổng hợp và hệ thống sổ kế toán (chứng từ ghi sổ, sổ cái) để hệ thống hóa, kiểm tra và phân tích quy trình kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính qua phần mềm kế toán MISA.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết tổng thể về kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14.

Về hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu, tác giả phân tích khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Điểm khác biệt căn bản của Thông tư 133/2016/TT-BTC so với chế độ kế toán trước đây (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) là việc xóa bỏ tài khoản 521. Theo đó, toàn bộ các khoản phát sinh liên quan đến chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511, cuối kỳ kết chuyển trừ vào doanh thu để tính doanh thu thuần sang TK 911.

Về kế toán giá vốn hàng bán, chương nghiên cứu nêu bật công thức tính giá vốn hàng bán và ba phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho: phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (gồm đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ và đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO). Bên cạnh đó, tác giả trình bày công thức phân bổ chi phí thu mua cho hàng hóa tiêu thụ trong kỳ và nguyên tắc trích lập, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho qua tài khoản 159 sang tài khoản 632.

Đối với các khoản doanh thu và chi phí khác, chương lý thuyết làm rõ:

  • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) phản ánh tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, cổ tức, lợi nhuận được chia, chiết khấu thanh toán được hưởng;
  • Chi phí tài chính (TK 635) ghi nhận lãi vay, chiết khấu thanh toán cho khách hàng, lỗ tỷ giá hối đoái;
  • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) hợp nhất cả chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, được theo dõi chi tiết theo từng yếu tố: chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo hành, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác;
  • Kế toán thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811) phản ánh các khoản thu, chi ngoài hoạt động thông thường như thanh lý, nhượng bán tài sản cố định hoặc tiền phạt vi phạm hợp đồng;
  • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) và quy trình kết chuyển toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí sang TK 911 vào cuối kỳ kế toán để xác định lợi nhuận trước thuế và sau thuế.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Quảng Hoa

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động, nguồn lực và thực tế quy trình hạch toán tại đơn vị nghiên cứu:

  1. Khái quát về doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại Quảng Hoa có tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Hoa Quảng thành lập ngày 20/12/2002. Ngày 24/08/2009, doanh nghiệp chính thức chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn với 3 thành viên góp vốn theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan chức năng tỉnh Thừa Thiên Huế cấp. Người đại diện theo pháp luật là bà Nguyễn Thị Hoa, mã số thuế là 3301053233. Công ty hoạt động trong hai lĩnh vực kinh doanh chính: vận tải hàng hóa bằng đường bộ và mua bán trang thiết bị nội, ngoại thất. Địa bàn phân phối tập trung tại thành phố Huế, thị trấn Sịa, Phú Lộc và Phú Bài.

Bộ máy quản lý của công ty tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng: đứng đầu là Giám đốc phụ trách chung, bên dưới gồm 3 bộ phận trực thuộc là Bộ phận tổ chức hành chính, Bộ phận kinh doanh và Bộ phận kế toán.

  1. Tình hình lao động giai đoạn 2016 - 2018: Quy mô nhân sự của doanh nghiệp được tác giả tổng hợp tại Bảng 2.1 của khóa luận:
Chỉ tiêu Năm 2016 (Số lượng) Năm 2016 (%) Năm 2017 (Số lượng) Năm 2017 (%) Năm 2018 (Số lượng) Năm 2018 (%) 2017/2016 (+/-) 2017/2016 (%) 2018/2017 (+/-) 2018/2017 (%)
Tổng số lao động 11 100 19 100 16 100 8 72,73 (3) -15,79
1. Theo giới tính
- Nữ 6 54,55 7 36,84 7 43,75 1 16,67 - 0,00
- Nam 5 45,45 12 63,16 9 56,25 7 140,00 (3) -25,00
2. Theo tính chất
- Trực tiếp 8 72,73 10 52,63 13 81,25 2 25,00 3 30,00
- Gián tiếp 3 27,27 9 47,37 3 18,75 6 200,00 (6) -66,67
3. Theo trình độ
- Đại học, trên ĐH 4 36,36 6 31,58 5 31,25 2 50,00 (1) -16,67
- Cao đẳng, trung cấp 4 36,36 6 31,58 4 25,00 2 50,00 (2) -33,33
- Phổ thông 3 27,27 7 36,84 7 43,75 4 133,33 - 0,00

Số liệu phản ánh quy mô lao động của công ty tăng từ 11 người năm 2016 lên 19 người năm 2017 (tăng 72,73%), sau đó giảm xuống 16 người vào năm 2018 (giảm 15,79%). Cơ cấu lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng chủ đạo (đạt 81,25% vào năm 2018), phản ánh tính chất của đơn vị kinh doanh vận tải và phân phối trang thiết bị.

  1. Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp: Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán MISA. Việc hạch toán doanh thu và kết quả kinh doanh trong năm 2018 được minh chứng qua chuỗi chứng từ và sổ kế toán thực tế:
  • Hạch toán doanh thu bán hàng và CCDV: Sử dụng các chứng từ gốc như Phiếu thu PT0001784, PT0001856, Giấy báo có từ ngân hàng được cập nhật vào phần mềm MISA, kết xuất Chứng từ ghi sổ CTGS0111, CTGS0116 và tổng hợp lên Sổ cái tài khoản 511.
  • Hạch toán giá vốn hàng bán: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, căn cứ vào Phiếu xuất kho XK01228, XK01263 để lập Chứng từ ghi sổ số CTGS0118 và ghi nhận vào Sổ cái tài khoản 632.
  • Kế toán doanh thu tài chính: Thu thập lãi tiền gửi ngân hàng qua giấy báo có, lập Chứng từ ghi sổ CTGS0113 và vào Sổ cái tài khoản 515.
  • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Hạch toán các khoản tiền lương nhân viên bán hàng, lương quản lý, cùng các chi phí phát sinh bằng tiền mặt theo Phiếu chi PC000218, PC000251, tổng hợp vào Chứng từ ghi sổ CTGS0117 và kết chuyển sang TK 642.
  • Xác định kết quả kinh doanh và thuế TNDN năm 2018: Phản ánh qua Chứng từ ghi sổ số CTGS0120, Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2018, Bảng báo cáo xác định kết quả kinh doanh và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018 kết chuyển qua tài khoản 911.

Chương 3: Nhận xét, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Quảng Hoa

Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, chỉ ra những tồn tại trong bộ máy kế toán tại công ty và đưa ra các đề xuất cụ thể:

  • Về ưu điểm: Công ty đã áp dụng kịp thời chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức hạch toán tự động hóa thông qua phần mềm kế toán MISA giúp giảm thiểu thời gian nhập liệu, hệ thống chứng từ thu - chi và xuất kho được lưu trữ tương đối đầy đủ.
  • Về nhược điểm: Khóa luận chỉ ra một số điểm còn bất cập trong quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận, việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong TK 642 chưa được bóc tách chi tiết theo từng mảng hoạt động (vận tải và buôn bán trang thiết bị nội ngoại thất), cũng như tiến độ đối chiếu công nợ khách hàng và kiểm kê định kỳ còn chậm.
  • Các giải pháp đề xuất: Tác giả đề xuất hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ ban đầu; phân chia các tiểu khoản chi tiết đối với TK 642 để phục vụ yêu cầu kế toán quản trị; khai thác tối đa các phân hệ tính năng phân tích kết quả kinh doanh trên phần mềm kế toán MISA; và tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực quy trình thực hiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ:

  • Về mặt lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ khung hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, làm rõ nguyên tắc xóa bỏ tài khoản 521 để ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ TK 511, nguyên tắc tập hợp chi phí kinh doanh trên TK 642 và cơ chế kết chuyển xác định kết quả kinh doanh qua TK 911.
  • Về mặt thực tiễn: Công trình cung cấp bức tranh số liệu xác thực về sự biến động nguồn nhân lực của Công ty TNHH Thương mại Quảng Hoa qua 3 năm (2016 - 2018), đồng thời minh họa toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ kế toán trong năm tài chính 2018 thông qua các chứng từ thực tế (phiếu thu PT0001784, PT0001856; phiếu xuất kho XK01228, XK01263; phiếu chi PC000218, PC000251; các chứng từ ghi sổ từ CTGS0111 đến CTGS0120 và hệ thống sổ cái TK 511, 632, 515).
  • Đóng góp ứng dụng: Các giải pháp do tác giả đề xuất tại Chương 3 xuất phát trực tiếp từ các hạn chế nội tại của đơn vị trong việc theo dõi chi phí và vận hành phần mềm kế toán MISA, cung cấp khuyến nghị thực tế nhằm nâng cao tính chính xác của thông tin kế toán tại công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế do điều kiện thời gian thực tập và nguồn lực tiếp cận của sinh viên:

  • Dữ liệu minh chứng chi tiết cho chu trình kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh chủ yếu tập trung trong năm tài chính 2018 tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Thương mại Quảng Hoa, chưa thực hiện so sánh đối chiếu quy trình hạch toán với các doanh nghiệp thương mại - vận tải khác trên cùng địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích chuyên sâu về kế toán quản trị doanh thu - chi phí; theo dõi chuỗi số liệu tài chính liên tục qua nhiều năm tiếp theo; và nghiên cứu giải pháp tích hợp công tác quản lý công nợ khách hàng chặt chẽ hơn trong quy trình bán hàng của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán đang thực hiện khóa luận hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp về phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại dịch vụ đang áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC và sử dụng phần mềm kế toán MISA.
  • Phần có giá trị tham khảo cao nhất trong tài liệu là hệ thống các sơ đồ hạch toán đối ứng tài khoản tổng hợp tại Chương 1 và bộ hồ sơ chứng từ, bảng kê, chứng từ ghi sổ thực tế được trích xuất từ phần mềm kế toán MISA tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán nào và việc hạch toán giảm trừ doanh thu được xử lý ra sao?
Công ty TNHH Thương mại Quảng Hoa áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC. Do thông tư này không sử dụng Tài khoản 521, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được ghi nhận trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511.

Công ty TNHH Thương mại Quảng Hoa kinh doanh những ngành nghề gì và địa bàn hoạt động ở đâu?
Công ty đăng ký kinh doanh hai ngành nghề chính gồm: Vận tải hàng hóa bằng đường bộ và Mua bán trang thiết bị nội, ngoại thất. Địa bàn hoạt động của công ty tập trung tại thành phố Huế, thị trấn Sịa, huyện Phú Lộc và khu công nghiệp Phú Bài thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.

Quy mô lao động của Công ty TNHH Thương mại Quảng Hoa biến động như thế nào qua giai đoạn 2016 - 2018?
Tổng số lao động của công ty là 11 người năm 2016, tăng lên 19 người năm 2017 (tăng 72,73%), sau đó giảm xuống còn 16 người vào năm 2018 (giảm 15,79%). Năm 2018, lao động trực tiếp chiếm 81,25% (13 người) và lao động có trình độ đại học hoặc cao đẳng/trung cấp chiếm 56,25% (9 người).

Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ và công cụ phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính và sử dụng phần mềm kế toán MISA để nhập liệu chứng từ, kết xuất chứng từ ghi sổ và lập hệ thống sổ cái các tài khoản.

Những chứng từ kế toán thực tế nào được tác giả sử dụng để minh họa cho phần hành doanh thu và giá vốn năm 2018?
Để minh họa cho doanh thu, tác giả sử dụng Phiếu thu số PT0001784, PT0001856, Giấy báo có từ ngân hàng, Chứng từ ghi sổ số CTGS0111, CTGS0116 và Sổ cái TK 511. Đối với giá vốn hàng bán, tác giả sử dụng Phiếu xuất kho số XK01228, XK01263, Chứng từ ghi sổ số CTGS0118 và Sổ cái TK 632.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Huỳnh Thị Thu Thủy đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14. Đồng thời, công trình phản ánh cụ thể thực trạng hạch toán chứng từ, ghi sổ và lập báo cáo tài chính năm 2018 tại Công ty TNHH Thương mại Quảng Hoa trên phần mềm kế toán MISA. Các đánh giá và đề xuất nêu trong khóa luận có tính bám sát với thực tế vận hành của doanh nghiệp, đáp ứng các tiêu chuẩn của một khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán - Kiểm toán.