Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, công tác kế toán giữ vai trò là công cụ quản lý kinh tế - tài chính trọng yếu đối với Nhà nước cũng như từng doanh nghiệp. Việc tham gia của các thực thể kinh tế nước ngoài gia tăng áp lực cạnh tranh trên thị trường nội địa. Đặc biệt, bối cảnh kinh tế năm 2021 chịu tác động nghiêm trọng từ làn sóng bùng phát dịch bệnh Covid-19 lần thứ tư tại Việt Nam, phản ánh qua số liệu thống kê chính thức khi tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý 3 năm 2021 ước tính giảm 6,17% so với cùng kỳ năm trước. Tình trạng đứt gãy chuỗi sản xuất kinh doanh khiến nhiều doanh nghiệp đứng trước nguy cơ dừng hoạt động hoặc giải thể, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc hoàn thiện hệ thống quản trị, trong đó công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là hạt nhân then chốt nhằm tối đa hóa lợi nhuận, bảo toàn vốn và thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước.

Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương Mại và Dịch Vụ Phúc Thanh" do sinh viên Sử Thị Thùy Dung thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Đỗ Linh Chi tại Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu, tìm hiểu toàn diện thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương Mại và Dịch Vụ Phúc Thanh, từ đó rút ra các nhận định thực tiễn và giải pháp hoàn thiện.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Một là, hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Hai là, tìm hiểu, phản ánh và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương Mại và Dịch Vụ Phúc Thanh.
    3. Ba là, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao chất lượng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị trong thời gian tới.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán, sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết liên quan đến quy trình hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty TNHH MTV Thương Mại và Dịch Vụ Phúc Thanh (trụ sở chính và các cơ sở trực thuộc).
    • Thời gian thực hiện đề tài: Từ ngày 11/10/2021 đến ngày 16/01/2022.
    • Thời gian dữ liệu khảo sát: Phân tích khái quát tình hình kinh doanh, tài sản, nguồn vốn và lao động của công ty trong 3 năm giai đoạn 2018 – 2020; nghiên cứu thực trạng hạch toán nghiệp vụ kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh chi tiết trong tháng 9 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán:
    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/01/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
    • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản quy định rõ các tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu (Điều 56, Điều 57), nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh (Điều 68) và hệ thống tài khoản áp dụng. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng tài khoản riêng biệt 521 cho các khoản giảm trừ doanh thu mà phản ánh trực tiếp vào bên Nợ tài khoản 511; chi phí quản lý kinh doanh được theo dõi tập trung trên tài khoản 642 gồm hai tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi trình tự luân chuyển chứng từ, thao tác nghiệp vụ, cách thức nhập liệu hóa đơn và xử lý số liệu trên phần mềm kế toán tại phòng kế toán công ty.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên kế toán nhằm làm rõ các quy trình hạch toán thực tế và giải đáp vướng mắc phát sinh.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp, phân tích các giáo trình chuyên ngành, Luật Kế toán, Chuẩn mực kế toán, Thông tư, Nghị định và các quy chế tài chính nội bộ của đơn vị.
    • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho...), tiến hành phân loại, kiểm tra tính hợp lệ và tổng hợp phục vụ phân tích.
    • Phương pháp so sánh và đánh giá: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, nguồn vốn, tài sản, doanh thu, lợi nhuận qua các năm 2018, 2019, 2020 để xác định xu hướng biến động.
    • Phương pháp phân tích kinh tế: Đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh và quy trình hạch toán.
    • Hệ thống phương pháp kế toán chuyên môn: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép (đối ứng tài khoản), phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020.
    • Dữ liệu sơ cấp: Hồ sơ chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong tháng 9/2021 (Hóa đơn GTGT số 242, Hóa đơn GTGT đầu vào số 1290, Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu xuất kho); trích lục Sổ cái và Sổ chi tiết các tài khoản liên quan (TK 5111, TK 515, TK 6321, TK 6422, TK 911, TK 4212).

Nội dung chính theo từng chương

Khóa luận được kết cấu thành 3 phần, trong đó nội dung nghiên cứu trọng tâm nằm ở Phần II gồm 3 chương cụ thể:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu: Trình bày định nghĩa doanh thu theo VAS 14 và Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC. Phân tích chi tiết 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ (chuyển giao rủi ro/lợi ích gắn liền quyền sở hữu, không còn nắm quyền quản lý hàng hóa, doanh thu xác định chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan).
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu và thu nhập khác: Quy định phương pháp hạch toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trực tiếp vào bên Nợ TK 511; hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711).
  • Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh trị giá vốn hàng hóa, dịch vụ xuất bán theo phương pháp kê khai thường xuyên, chi phí khấu hao BĐSĐT, trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
    • Chi phí tài chính (TK 635): Chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái, trích lập dự phòng đầu tư tài chính.
    • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Hạch toán chi tiết chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) theo các yếu tố tiền lương, vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài.
    • Chi phí khác (TK 811) và Chi phí thuế TNDN (TK 821): Hạch toán các khoản phạt vi phạm hợp đồng, thanh lý tài sản và nghĩa vụ thuế thu nhập hiện hành.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Trình bày quy trình kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập khác và các khoản chi phí cuối kỳ kế toán để xác định lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thuế chuyển sang TK 421. Tác giả đã hệ thống hóa bằng 10 sơ đồ hạch toán kế toán chi tiết (từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.10).

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu tại Công ty TNHH MTV Thương Mại và Dịch Vụ Phúc Thanh

Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh thực tiễn tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan về đơn vị nghiên cứu:
    • Công ty TNHH MTV TM&DV Phúc Thanh (tên viết tắt: Phuc Thanh Co.) thành lập ngày 06/02/2009 theo Giấy phép kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp, mã số thuế 3300752648, do ông Nguyễn Văn Thanh làm Giám đốc kiêm Người đại diện theo pháp luật.
    • Trụ sở chính đặt tại Lô B7-8 KQH Xuân Phú, Phường Xuân Phú, TP. Huế. Đơn vị có các cơ sở trực thuộc gồm: Cơ sở II (81 Nguyễn Trãi, TP. Huế), Cơ sở III (134 Nguyễn Vịnh, Huyện Quảng Điền, TT-Huế) và Xưởng sản xuất (Kiệt 6, Đường Tam Thai, TP. Huế).
    • Ngành nghề kinh doanh chính: Cung cấp dịch vụ liên quan đến in (Mã C18120), hoàn thiện công trình xây dựng (Mã F43300) và bán lẻ khác (Mã G47990).
  • Cơ cấu tổ chức và chế độ kế toán:
    • Bộ máy quản lý gồm: Giám đốc trực tiếp điều hành Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán - Tài chính và Phòng Sản xuất (Sơ đồ 2.1).
    • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung thực hiện trên máy vi tính (Sơ đồ 2.3).
  • Khái quát nguồn lực hoạt động (2018 – 2020): Đánh giá tình hình biến động cơ cấu lao động (Bảng 2.2), tài sản và nguồn vốn (Bảng 2.3, 2.4), cùng kết quả kinh doanh tổng thể qua 3 năm của công ty.
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ tháng 9/2021:
    • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phân tích quy trình lập và hạch toán qua Hóa đơn GTGT số 242 ngày 15/09/2021, Phiếu thu kèm theo, phản ánh vào Sổ cái TK 5111 và Sổ chi tiết TK 5111.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Quy trình xuất kho hàng hóa theo Hóa đơn 242, lập Phiếu xuất kho số 242 và ghi sổ cái TK 6321.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Hạch toán các khoản chi phí phát sinh phục vụ quản trị và bán hàng, minh họa qua Hóa đơn GTGT đầu vào số 1290, Phiếu chi số 1290, ghi nhận vào Sổ cái TK 6422.
    • Kế toán doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711) và chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811).
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh bút toán kết chuyển cuối tháng 9/2021 sang TK 911 (Sổ cái TK 911) để xác định lợi nhuận và kết chuyển sang TK 4212 (Sổ cái TK 4212).

Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp góp phần hoàn thiện nâng cao chất lượng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả đưa ra các đánh giá khách quan và kiến nghị giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; tuân thủ đúng chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC; áp dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm vi tính giúp xử lý chứng từ và tổng hợp số liệu nhanh chóng; quy trình lập, luân chuyển và bảo quản hóa đơn chứng từ tuân thủ chế độ kế toán hiện hành.
  • Đánh giá nhược điểm: Quy trình luân chuyển chứng từ giữa các cơ sở sản xuất kinh doanh trực thuộc (Cơ sở II, Cơ sở III, Xưởng sản xuất) về phòng kế toán trung tâm đôi lúc còn độ trễ; công tác theo dõi và phân bổ chi phí quản lý kinh doanh (tách bạch chi phí bán hàng và chi phí quản lý) cần hạch toán chi tiết hơn; việc ứng dụng các phân hệ tự động của phần mềm kế toán phục vụ quản trị nội bộ còn hạn chế.
  • Giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện quy trình tiếp nhận, kiểm tra và luân chuyển chứng từ kế toán giữa các điểm kinh doanh và văn phòng chính để đảm bảo tính kịp thời của số liệu.
    • Tổ chức phân loại và theo dõi chi tiết tài khoản chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) nhằm cung cấp thông tin chuẩn xác cho việc kiểm soát giá thành và tối ưu hóa chi phí.
    • Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán viên và khai thác triệt để các tiện ích của phần mềm kế toán máy.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và làm rõ mối liên kết giữa quy định lý thuyết của Thông tư 133/2016/TT-BTC với thực tế tác nghiệp tại Công ty TNHH MTV TM&DV Phúc Thanh thông qua hệ thống tài khoản và chứng từ đối chiếu:

Mảng nghiệp vụ kế toán Tài khoản áp dụng Chứng từ thực tế minh họa trong khóa luận Sổ sách kế toán đối chiếu (Tháng 9/2021)
Doanh thu bán hàng & dịch vụ TK 511 (5111) Hóa đơn GTGT số 242, Phiếu thu Sổ cái TK 5111, Sổ chi tiết TK 5111
Giá vốn hàng bán TK 632 (6321) Phiếu xuất kho theo HĐ 242, Hóa đơn GTGT Sổ cái TK 6321
Doanh thu tài chính TK 515 Giấy báo Có, Bảng sao kê TGNH Sổ cái TK 515
Chi phí quản lý kinh doanh TK 642 (6422) Hóa đơn GTGT đầu vào số 1290, Phiếu chi Sổ cái TK 6422
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 Bảng phân bổ, bảng tính kết quả kinh doanh Sổ cái TK 911, Sổ cái TK 4212
  • Kết quả đạt được: Tác giả đã mô tả chi tiết toàn bộ chu trình kế toán từ khâu phát sinh nghiệp vụ kinh tế, lập chứng từ gốc, ghi sổ nhật ký chung, chuyển sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí, đến các bút toán kết chuyển cuối kỳ tại tài khoản 911 và 4212.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận đưa ra hệ thống kiến nghị sát với thực trạng bộ máy kế toán tại Công ty Phúc Thanh, giúp đơn vị nhận diện các điểm nghẽn trong luân chuyển chứng từ và hoàn thiện hạch toán chi phí quản trị theo đúng định hướng Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Thời gian thực tập và nghiên cứu thực địa giới hạn trong 3 tháng (11/10/2021 – 16/01/2022).
    • Phạm vi khảo sát chứng từ và số liệu chi tiết về nghiệp vụ kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh mới chỉ tập trung trích lục điển hình trong kỳ kế toán tháng 9 năm 2021.
    • Chưa đi sâu phân tích toàn diện tác động dài hạn của biến động thị trường sau dịch Covid-19 đối với toàn bộ các chu kỳ kinh doanh kế tiếp của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu chuỗi số liệu kế toán qua nhiều quý hoặc cả năm tài chính hoàn chỉnh để có cái nhìn tổng thể về chu kỳ luân chuyển vốn.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về xây dựng hệ thống kế toán quản trị doanh thu, phân tích điểm hòa vốn và định mức chi phí cho từng dòng sản phẩm in ấn đặc thù.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên khối ngành Kinh tế: Đặc biệt là sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Người làm công tác kế toán thực tế: Cung cấp mẫu hình tổ chức công tác kế toán tiêu thụ theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ in ấn và quảng cáo.
  • Phần nội dung tham khảo giá trị nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn mực ở Chương 1 và bộ trích lục sổ cái, sổ chi tiết đối ứng (TK 5111, TK 6321, TK 6422, TK 911) kèm chứng từ kế toán thực tế ở Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu việc tổ chức công tác kế toán tại đơn vị nào và thuộc ngành nghề gì? Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV Thương Mại và Dịch Vụ Phúc Thanh (đặt tại TP. Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế), đơn vị hoạt động chính trong lĩnh vực dịch vụ liên quan đến in ấn, quảng cáo, hoàn thiện công trình xây dựng và thương mại bán lẻ.

2. Công ty TNHH MTV TM&DV Phúc Thanh áp dụng chế độ kế toán nào và việc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu có điểm gì đặc thù? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Theo quy định của thông tư này, doanh nghiệp không mở tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) mà các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK 511.

3. Khóa luận sử dụng các số liệu và chứng từ kế toán trong khoảng thời gian nào để minh họa thực trạng? Khóa luận sử dụng số liệu tổng quát về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh trong 3 năm từ 2018 đến 2020; đồng thời trích lục hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho) và sổ cái các tài khoản chi tiết trong tháng 9 năm 2021.

4. Chi phí quản lý kinh doanh được công ty tổ chức theo dõi trên hệ thống tài khoản như thế nào? Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được áp dụng tại công ty, toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được hạch toán chung vào tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), bao gồm hai tài khoản cấp hai là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

5. Các chứng từ thực tế nào được tác giả sử dụng làm căn cứ minh họa cho nghiệp vụ bán hàng và ghi nhận giá vốn? Tác giả sử dụng Hóa đơn GTGT số 242 ngày 15/09/2021 và Phiếu thu tương ứng để minh họa hạch toán doanh thu bán hàng vào Sổ cái TK 5111; đồng thời sử dụng Phiếu xuất kho số 242 để minh họa quy trình ghi nhận giá vốn hàng bán vào Sổ cái TK 6321.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Sử Thị Thùy Dung đã phản ánh chân thực, rõ ràng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương Mại và Dịch Vụ Phúc Thanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống lý luận chuẩn mực với dữ liệu chứng từ, sổ sách phát sinh thực tế trong tháng 9 năm 2021 tại một doanh nghiệp in ấn - dịch vụ trên địa bàn Thừa Thiên Huế. Các phân tích và giải pháp hoàn thiện quy trình chứng từ, quản trị chi phí được đề xuất có tính khả thi và đóng góp giá trị tham khảo hữu ích cho nghiên cứu học thuật cũng như ứng dụng kế toán thực hành.