Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không chỉ tập trung vào việc tạo ra sản phẩm đạt chất lượng mà còn phải tổ chức tiêu thụ nhanh chóng nhằm thu hồi vốn và đẩy nhanh tốc độ luân chuyển dòng tiền. Tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh là khâu quyết định sự tồn tại, bù đắp chi phí và tạo thặng dư để tái sản xuất mở rộng. Đối với các đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản lý đắc lực, cung cấp thông tin kịp thời cho ban lãnh đạo trong việc điều hành, đồng thời cung cấp căn cứ tài chính cho các đối tác, ngân hàng và cơ quan quản lý nhà nước.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề thuộc cơ sở lý luận liên quan đến công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu tình hình tổ chức hoạt động, phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kinh doanh vật liệu và xây dựng Hà Tĩnh.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kinh doanh vật liệu và xây dựng Hà Tĩnh, tập trung vào hệ thống chứng từ sử dụng, tài khoản kế toán và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Kinh doanh vật liệu và xây dựng Hà Tĩnh (Số 84 Phan Đình Giót, Thành phố Hà Tĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong 2 năm (2015 - 2016) và nghiên cứu sâu thực trạng công tác kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh phát sinh trong năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, khóa luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - "Doanh thu và thu nhập khác"), Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/01/2015).
  • Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận: Vận dụng các quy định tại Điều 79 (ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện bán hàng hoặc 4 điều kiện dịch vụ), Điều 80 (doanh thu hoạt động tài chính), Điều 81 (các khoản giảm trừ doanh thu qua tài khoản 521), Điều 90 (chi phí tài chính), Điều 91 (chi phí bán hàng), Điều 92 (chi phí quản lý doanh nghiệp), Điều 93 (thu nhập khác), Điều 94 (chi phí khác), Điều 95 (chi phí thuế TNDN) và Điều 96 (xác định kết quả kinh doanh qua tài khoản 911).
  • Phương pháp kế toán áp dụng: Phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; phương pháp tính giá xuất kho theo giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng; tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

Để thu thập và xử lý thông tin, tác giả kết hợp đồng bộ 6 phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi với nhân viên phòng Kế toán - Tài chính về cơ cấu tổ chức bộ máy, quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức ghi sổ.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập giáo trình, tạp chí chuyên ngành, văn bản luật, thông tư, nghị định và hệ thống tài liệu nội bộ (sổ sách, báo cáo tài chính, chứng từ) của công ty qua các năm 2015 - 2016.
  • Phương pháp quan sát: Ghi nhận thực tế quá trình luân chuyển chứng từ, lập hóa đơn, nhập liệu trên phần mềm và đối chiếu số liệu tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập số liệu qua chứng từ gốc, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi và sổ cái các tài khoản liên quan.
  • Phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá: So sánh các chỉ tiêu tài chính, lao động, doanh thu, chi phí qua 2 năm để đánh giá xu hướng biến động.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống tài khoản và quan hệ đối ứng tài khoản để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Chương này tập trung trình bày các khái niệm nền tảng, vai trò và quy trình hạch toán kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Khái niệm và vai trò: Làm rõ bản chất doanh thu theo VAS 14 và kết quả kinh doanh theo Điều 96 Thông tư 200. Kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, cộng với kết quả hoạt động tài chính và hoạt động khác.
  • Kế toán doanh thu, thu nhập và giảm trừ: Quy định tiêu chuẩn ghi nhận và sơ đồ hạch toán cho TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác) và TK 521 (Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Kế toán chi phí: Quy định hạch toán các khoản chi phí tương ứng gồm TK 632 (Giá vốn hàng bán, bao gồm công thức tính giá xuất kho bình quân gia quyền), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811 (Chi phí khác) và TK 821 (Chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại).
  • Quy trình kết chuyển: Thiết lập sơ đồ tổng hợp kết chuyển cuối kỳ vào TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).

Chương 2: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kinh doanh vật liệu và xây dựng Hà Tĩnh

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm hoạt động, tổ chức bộ máy và thực trạng hạch toán tại doanh nghiệp:

1. Tổng quan về doanh nghiệp

  • Công ty Cổ phần Kinh doanh vật liệu và xây dựng Hà Tĩnh (tên viết tắt: HAMABUCO) thành lập theo Quyết định số 28.323QĐ/UB ngày 22/08/2006 (thay đổi lần 1 ngày 12/05/2009) của UBND tỉnh Hà Tĩnh, bắt đầu sản xuất từ tháng 01/2007. Trụ sở tại số 84 Phan Đình Giót, TP Hà Tĩnh.
  • Ngành nghề chính: Đầu tư sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng (dây chuyền gạch Tuynel công suất 10 triệu viên/năm), tư vấn giám sát và xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi.
  • Quy trình sản xuất gạch Tuynel: Đất sét tập kết tại bãi -> máy cán đất -> máy cán thô -> máy đùn ép và cắt nhỏ -> xe vận chuyển ra sân phơi (kết hợp đảo đất) -> chuyển vào kho thành phẩm, xếp lên goòng vào buồng sấy -> đốt trong lò nung -> ra lò và nhập kho thành phẩm.
  • Cơ cấu tổ chức: Hội đồng quản trị gồm 6 thành viên (do ông Phạm Văn Thôn làm Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc), 1 Phó Giám đốc, Phòng Kế hoạch - Thị trường, Phòng Tài chính - Kế toán và Phân xưởng sản xuất.
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 6 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán kiêm tính giá thành, Kế toán NVL - CCDC kiêm lương, Kế toán thành phẩm - TGNH - công nợ, Kế toán bán hàng, Thủ quỹ). Hình thức kế toán trên máy vi tính sử dụng phần mềm Open Accounting theo nguyên lý Chứng từ ghi sổ.

2. Tình hình lao động và kết quả kinh doanh (2015 - 2016)

Chỉ tiêu lao động Năm 2015 (Người) Tỷ trọng 2015 (%) Năm 2016 (Người) Tỷ trọng 2016 (%) Chênh lệch (+/-) Tỷ lệ tăng/giảm (%)
Tổng số lao động 59 100,00 65 100,00 +6 +10,17
- Lao động Nam 40 67,80 45 69,23 +5 +12,50
- Lao động Nữ 19 32,20 20 30,77 +1 +5,26
- Đại học, trên ĐH 8 13,56 9 13,85 +1 +12,50
- CĐ, trung cấp, sơ cấp 51 85,44 56 86,15 +5 +9,80
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2015 (Đồng) Năm 2016 (Đồng) Chênh lệch (+/- Đồng) Tỷ lệ biến động (%)
Doanh thu bán hàng & CCDV 7.978.895.000 8.200.008.900 +221.113.900 +2,77
Doanh thu thuần 7.978.895.000 8.200.008.900 +221.113.900 +2,77
Giá vốn hàng bán 7.610.450.000 7.988.450.000 +378.000.000 +4,97
Lợi nhuận gộp 368.445.000 211.558.900 -156.886.100 -42,64
Doanh thu hoạt động tài chính 56.450.000 62.100.000 +5.650.000 +10,01
Chi phí bán hàng 125.000.000 280.000.000 +155.000.000 +124,00
Chi phí quản lý doanh nghiệp 243.621.000 193.300.000 -50.321.000 -20,66
Lợi nhuận thuần từ HĐKD (486.200.000) (521.400.000) -35.200.000 -
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (486.200.000) (521.400.000) -35.200.000 -
Lợi nhuận sau thuế TNDN (486.200.000) (521.400.000) -35.200.000 -

(Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Báo cáo tài chính và Bảng kết quả kinh doanh 2015 - 2016 của doanh nghiệp).

  • Phân tích tài chính: Tổng tài sản năm 2016 giảm 544.156 đồng (tương đương giảm 6,20% so với 2015). Tài sản ngắn hạn chiếm 63,30% tổng tài sản, tăng mạnh ở khoản mục phải thu ngắn hạn của khách hàng (năm 2016 phát sinh số dư công nợ lớn). Nợ phải trả giảm từ 71,55% (năm 2015) xuống 53,43% (năm 2016) trên tổng nguồn vốn.
  • Thực trạng kế toán phần hành:
    • Sản phẩm tiêu thụ: Gạch đặc 10 (loại A1, A2, B), Gạch 2 lỗ (loại A1, A2, B, C), Gạch 6 lỗ 1/2 (A1, A2), Gạch 6 lỗ (A1, A2), Gạch đặc 15 (A1).
    • Phương thức bán và thanh toán: Áp dụng bán buôn trực tiếp qua kho, chuyển hàng chờ chấp nhận và bán hàng đại lý ký gửi. Hình thức thanh toán gồm tiền mặt (khách mua lẻ) và chuyển khoản qua ngân hàng (hóa đơn trên 20 triệu đồng). Cho phép khách hàng thân thiết mua nợ trả chậm trong vòng 30 - 60 ngày.
    • Quy trình chứng từ và tài khoản: Sử dụng hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có, báo Nợ. Hạch toán qua các sổ cái TK 511, TK 515, TK 632, TK 641, TK 642 và TK 911 trên phần mềm Open Accounting.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kinh doanh vật liệu và xây dựng Hà Tĩnh

Dựa trên thực trạng hạch toán, tác giả đưa ra các đánh giá và đề xuất:

  • Đánh giá hạn chế:
    • Chứng từ ban đầu trong khâu thanh toán vận chuyển, chi phí giao nhận, bốc xếp tại kho và dịch vụ mua ngoài còn thiếu hóa đơn tài chính hợp lệ hoặc chứng từ gốc chưa đầy đủ nội dung, dẫn đến việc thuế GTGT đầu vào không đủ điều kiện khấu trừ (năm 2016 số dư thuế GTGT được khấu trừ bằng 0).
    • Quản lý công nợ phải thu khách hàng chưa chặt chẽ, phát sinh dư nợ đọng lớn làm giảm an toàn dòng tiền.
    • Chi phí bán hàng năm 2016 tăng đột biến 124% (tăng 155 triệu đồng) do chi phí khuyến mại, hàng mẫu phát sinh nhiều nhưng chưa có biện pháp kiểm soát định mức tối ưu.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện công tác quản lý chứng từ gốc, bắt buộc thu thập đủ hóa đơn GTGT hợp pháp cho các chi phí thuê ngoài bốc xếp, vận chuyển nhằm đảm bảo quyền lợi khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
    • Tăng cường kiểm soát và theo dõi chi tiết công nợ phải thu theo từng khách hàng và thời hạn nợ, xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán để thu hồi vốn nhanh.
    • Hoàn thiện quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán Open Accounting, phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chính xác cho từng dòng sản phẩm gạch tiêu thụ.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu thực tế: Khóa luận đã mô tả chi tiết toàn bộ chu trình kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí thời kỳ và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp sản xuất gạch Tuynel thực tế áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phản ánh số liệu trung thực: Đưa ra bức tranh tài chính chính xác giai đoạn 2015 - 2016, phản ánh tình trạng doanh thu tăng nhẹ (+2,77%) nhưng giá vốn tăng nhanh (+4,97%) kết hợp chi phí bán hàng tăng cao (+124%) khiến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bị lỗ thuần cả hai năm.
  • Đóng góp ứng dụng: Chỉ rõ điểm nghẽn trong công tác quản lý hóa đơn vận chuyển, bốc xếp khiến doanh nghiệp mất quyền khấu trừ thuế GTGT đầu vào; đưa ra các giải pháp cụ thể giúp phòng kế toán chuẩn hóa chứng từ và nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí bán hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu bị giới hạn về thời gian khảo sát thực tế và phạm vi dữ liệu (chỉ thu thập số liệu trong 2 năm 2015 và 2016 tại một đơn vị duy nhất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh). Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán đóng gói nên tác giả chỉ tiếp cận được các biểu mẫu sổ cái và báo cáo tổng hợp được xuất ra.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành chi tiết cho từng loại gạch Tuynel nhằm tìm giải pháp hạ giá vốn hàng bán, hoặc phân tích sâu hơn về quản trị dòng tiền và kiểm soát rủi ro tín dụng thương mại đối với các đại lý phân phối vật liệu xây dựng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; cung cấp các mẫu chứng từ, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi và sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  • Đối với người làm đề tài tương tự: Đáng tham khảo ở cách tiếp cận quy trình sản xuất gạch Tuynel liên kết với phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền và cách thức tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung trên phần mềm máy vi tính.
  • Đối với doanh nghiệp sản xuất VLXD: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc kiểm soát tính hợp pháp của hóa đơn dịch vụ vận chuyển đầu vào và rủi ro gia tăng chi phí bán hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Kinh doanh vật liệu và xây dựng Hà Tĩnh áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính (bắt đầu áp dụng từ ngày 01/01/2015) và sử dụng phần mềm kế toán OPEN ACCOUNTING dựa trên hệ thống sổ của hình thức "Chứng từ ghi sổ".

2. Công ty áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho nào?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và tính giá trị hàng hóa/thành phẩm xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.

3. Tại sao năm 2016 chỉ tiêu Thuế GTGT được khấu trừ của Công ty lại bằng 0?
Do trong quá trình vận chuyển thành phẩm và giao nhận hàng hóa, các chứng từ thanh toán chi phí vận chuyển, bốc xếp tại kho và dịch vụ mua ngoài thiếu hóa đơn tài chính hợp lệ hoặc chứng từ gốc chưa đầy đủ nội dung theo quy định pháp luật, khiến công ty không đủ căn cứ để khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

4. Nguyên nhân chính khiến lợi nhuận của Công ty bị âm liên tiếp trong hai năm 2015 và 2016 là gì?
Nguyên nhân chủ yếu do giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng rất cao (giá thu mua nguyên liệu đất sét năm 2016 tăng làm giá vốn tăng 4,97%), tốc độ tăng doanh thu (2,77%) thấp hơn tốc độ tăng giá vốn, đồng thời chi phí bán hàng năm 2016 tăng vọt 124% (tăng 155 triệu đồng) do phát sinh chi phí hàng mẫu, khuyến mại để mở rộng thị trường.

5. Cơ cấu sản phẩm gạch thành phẩm do Công ty sản xuất và tiêu thụ gồm những loại nào?
Sản phẩm của Công ty gồm 5 nhóm chính: Gạch đặc 10 (loại A1, A2, B), Gạch 2 lỗ (loại A1, A2, B, C), Gạch 6 lỗ 1/2 (loại A1, A2), Gạch 6 lỗ (loại A1, A2) và Gạch đặc 15 (loại A1).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Mến đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kinh doanh vật liệu và xây dựng Hà Tĩnh trong giai đoạn chuyển giao áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài đã làm rõ quy trình hạch toán, đối chiếu chứng từ và sổ sách kế toán của doanh nghiệp sản xuất gạch Tuynel, đồng thời phân tích cụ thể các biến động về doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua hai năm 2015 - 2016. Các hạn chế được tác giả chỉ ra về quản lý hóa đơn vận chuyển đầu vào và chi phí bán hàng là cơ sở thực tiễn để đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh cho đơn vị.