Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận là mục tiêu sống còn của mọi doanh nghiệp. Để tối ưu hóa lợi nhuận, các đơn vị kinh doanh buộc phải triển khai đồng thời hai nhóm giải pháp: gia tăng doanh thu và kiểm soát chi phí. Doanh thu đóng vai trò là nguồn tài chính cơ bản để bù đắp các chi phí hoạt động đã phát sinh, tái sản xuất mở rộng, tham gia liên doanh liên kết và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nhằm kiểm soát nguồn thu và hỗ trợ quản trị, doanh nghiệp đòi hỏi hệ thống thông tin kế toán phải phản ánh kịp thời, chính xác tình hình tiêu thụ sản phẩm và kết quả kinh doanh từng kỳ.

Công ty Cổ phần Liên Minh Thừa Thiên Huế là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh hàng đan lát mộc mỹ nghệ từ sợi nhựa tổng hợp, phục vụ nhu cầu nội địa và xuất khẩu. Cùng với sự mở rộng quy mô thị trường và cơ sở sản xuất, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị trở thành nhiệm vụ quản trị trọng tâm, đòi hỏi việc hạch toán phải tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.

Khóa luận xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Liên Minh Thừa Thiên Huế.
  3. Đánh giá, nhận xét ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Liên Minh Thừa Thiên Huế. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Công ty Cổ phần Liên Minh Thừa Thiên Huế; phạm vi về thời gian tập trung thu thập, phân tích số liệu khái quát về nguồn lực và tình hình tài chính trong giai đoạn 3 năm từ năm 2015 đến năm 2017, đồng thời đi sâu khảo sát thực trạng công tác hạch toán kế toán trong niên độ năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý luận, khóa luận vận dụng các chuẩn mực và chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác": Xác định khái niệm doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Văn bản quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và nguyên tắc xác định các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) "Thuế thu nhập doanh nghiệp": Quy định nguyên tắc ghi nhận chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hệ thống tài khoản sử dụng bao gồm: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 6421 (Chi phí bán hàng), TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Theo quy định của Thông tư 133, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK 511.

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp thu thập thông tin:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo hệ thống giáo trình, Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Thông tư 133/2016/TT-BTC và các tài liệu chuyên ngành để hệ thống hóa cơ sở lý thuyết.
    • Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Trực tiếp quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, phương thức ghi sổ kế toán máy tại đơn vị; phỏng vấn kế toán viên và kế toán trưởng về việc không sử dụng các tài khoản chi phí sản xuất riêng lẻ (TK 621, TK 622, TK 627) mà tập hợp qua TK 154, cũng như việc theo dõi các nghiệp vụ khác.
  • Phương pháp xử lý thông tin:
    • Phương pháp so sánh, tổng hợp và phân tích: Sử dụng số liệu từ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015-2017 để tính toán tốc độ tăng trưởng tuyệt đối và tương đối giữa các năm.
    • Phương pháp kế toán: Áp dụng phương pháp chứng từ (hóa đơn GTGT mẫu 01-GTKT-3LL, phiếu xuất kho 01-VT, phiếu thu 01-TT, phiếu chi 02-TT, ủy nhiệm chi, giấy báo có); phương pháp tính giá (tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp đơn giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập); phương pháp đối ứng tài khoản tổng hợp và chi tiết.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các báo cáo tài chính thường niên giai đoạn 2015-2017, hệ thống chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết và sổ Cái phát sinh trong năm 2017 do Phòng Kế toán - Tài chính của Công ty Cổ phần Liên Minh Thừa Thiên Huế cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, vai trò, nhiệm vụ và ý nghĩa của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Về mặt tiêu thụ, tác giả phân loại chi tiết các phương thức bán hàng: bán buôn (qua kho, vận chuyển thẳng), bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp), bán hàng trả góp, bán hàng đại lý, bán theo hợp đồng thương mại và phương thức hàng đổi hàng.

Nội dung hạch toán được trình bày theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu bán hàng sử dụng TK 511 với 5 tài khoản cấp hai (5111, 5112, 5113, 5114, 5117). Doanh thu ghi nhận theo giá bán chưa có thuế GTGT đối với phương pháp khấu trừ.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) không sử dụng tài khoản riêng biệt (như TK 521 theo Thông tư 200) mà hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK 511, đối ứng Nợ TK 133 và Có TK 131.
  • Kế toán giá vốn hàng bán sử dụng TK 632, phân tích 3 phương pháp tính giá xuất kho: phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp giá thực tế đích danh và phương pháp đơn giá bình quân gia quyền (bao gồm bình quân cuối kỳ và bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập).
  • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh sử dụng TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Kế toán hoạt động tài chính (TK 515, TK 635), thu nhập và chi phí khác (TK 711, TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) và quy trình kết chuyển sang TK 911 để xác định lãi, lỗ thuần cuối kỳ.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Liên Minh Thừa Thiên Huế

Chương này phản ánh toàn diện tình hình tổ chức kinh doanh và thực tế hạch toán tại đơn vị:

  • Đơn vị nghiên cứu: Công ty Cổ phần Liên Minh (mã số thuế: 3301126795), thành lập ngày 10/12/2009, hoạt động từ 15/12/2009. Trụ sở tại 135 Nhật Lệ, phường Thuận Lộc, TP Huế; cơ sở thực tập tại 57/1 Nguyễn Khoa Chiêm, phường An Tây, TP Huế. Vốn điều lệ theo văn bản là 7.000 đồng (ghi chú: Bảy tỷ năm trăm triệu đồng). Ngành nghề kinh doanh chính: sản xuất và kinh doanh hàng đan lát mộc mỹ nghệ, các sản phẩm bàn ghế từ sợi nhựa xuất khẩu sang châu Âu và tiêu thụ nội địa. Công ty có 6 cơ sở sản xuất tại xã Phú Thanh, Phú Diên, Phú Đa (huyện Phú Vang), xã Thủy Thanh (thị xã Hương Thủy) và TP Huế.
  • Tổ chức bộ máy quản trị và kế toán: Bộ máy quản trị gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phòng Kế hoạch, Phòng Kế toán và các bộ phận cơ khí, kỹ thuật, hoàn thiện, phân xưởng sản xuất. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán vật tư - TSCĐ, Kế toán thanh toán và Bộ phận kho quỹ.
  • Chính sách kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; xác định giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập; hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ thực hiện trên phần mềm Kế toán Việt Nam.
  • Thực trạng nguồn lực và hoạt động kinh doanh (2015-2017):
    • Quy mô lao động tăng từ 385 người (2015) lên 430 người (2016) và đạt 560 người (2017). Lao động nữ chiếm trên 60% do đặc thù ngành thủ công đan lát cần sự tỉ mỉ; lao động phổ thông chiếm tỷ trọng chi phối (76,04% năm 2017).
    • Tổng tài sản tăng mạnh: năm 2016 tăng 23.345.875.761 đồng (~100% so với 2015); năm 2017 tiếp tục tăng 19.296 đồng (~41,65% so với 2016). Tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế, trong đó năm 2016 các khoản phải thu ngắn hạn tăng 785,87%; năm 2017 tiền và tương đương tiền tăng 168,53% và hàng tồn kho tăng 692%. Cơ cấu nguồn vốn chủ yếu dựa vào nợ phải trả (chủ yếu là vay ngắn hạn ngân hàng để bổ sung vốn lưu động).
    • Doanh thu thuần năm 2016 tăng 28.085 đồng (+47,65%), năm 2017 tăng 26.113 đồng (+29,8%). Giá vốn hàng bán năm 2016 tăng 24.828 đồng (+44,24%), năm 2017 tăng 16.108 đồng (+20,88%). Chi phí tài chính tăng 62,77% năm 2016 và tăng 133,13% năm 2017.
  • Quy trình hạch toán thực tế năm 2017:
    • Kế toán doanh thu: Hạch toán doanh thu bán hàng nội địa có hợp đồng thông qua phiếu xuất kho (mẫu INV 177, phiếu xuất kho Nệm ghế Sahara Lounge corner), hóa đơn GTGT; ghi sổ chi tiết TK 511 và sổ Cái TK 511.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Áp dụng phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập, lập phiếu xuất kho (INV 169XK, INV 177XK), ghi sổ chi tiết TK 632 và sổ Cái TK 632.
    • Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: Tập hợp chứng từ phiếu chi (phiếu chi số 018), phiếu định khoản, vào sổ chi tiết và sổ Cái TK 642.
    • Kế toán tài chính: Phản ánh lãi tiền gửi tháng 09/2017 trên TK 515; chi phí lãi vay qua ủy nhiệm chi trên TK 635.
    • Cuối kỳ, toàn bộ doanh thu, chi phí được kết chuyển vào TK 911 để xác định lợi nhuận kế toán trước thuế và chi phí thuế TNDN (TK 821).

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Liên Minh Thừa Thiên Huế

Tác giả nhận xét đơn vị đã duy trì bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, ứng dụng phần mềm kế toán giúp việc lưu trữ và lập báo cáo tài chính đúng hạn. Tuy nhiên, công tác kế toán vẫn còn tồn tại các mặt hạn chế như quy trình luân chuyển chứng từ ở một số khâu chưa đồng bộ, chi phí tài chính có xu hướng tăng nhanh do phụ thuộc vào vốn vay ngắn hạn, và việc phân loại chi phí quản lý kinh doanh cần chi tiết hơn để phục vụ quản trị nội bộ. Từ đó, chương 3 đề xuất các định hướng nhằm hoàn thiện việc lập, luân chuyển chứng từ và nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý và chi phí tài chính tại công ty.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích bức tranh tài chính và biến động nguồn lực của Công ty Cổ phần Liên Minh Thừa Thiên Huế qua các bảng số liệu cụ thể:

Bảng 1: Cơ cấu và biến động lao động giai đoạn 2015 - 2017

Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Chênh lệch 2016/2015 (%) Chênh lệch 2017/2016 (%)
Tổng số lao động (người) 385 430 560 +11,69% +30,23%
- Lao động nam 146 185 235 +26,71% +27,03%
- Lao động nữ 239 245 325 +2,51% +32,65%
- Hợp đồng dài hạn 294 325 405 +10,54% +24,62%
- Hợp đồng ngắn hạn 91 105 155 +15,38% +47,62%
- Đại học và trên đại học 34 38 45 +11,76% +18,42%
- Cao đẳng, trung cấp 52 68 89 +30,77% +30,88%
- Lao động phổ thông 299 324 426 +8,36% +31,48%

Bảng 2: Biến động một số chỉ tiêu tài chính và kết quả kinh doanh

Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Biến động 2016/2015 (%) Biến động 2017/2016 (%)
Tài sản ngắn hạn Tăng Tăng Tăng +118,61% +28,45%
Tài sản dài hạn Tăng Tăng Tăng +42,75% +104,37%
Nợ phải trả Tăng Tăng Tăng +100,12% +41,65%
Doanh thu thuần Tăng Tăng Tăng +47,65% +29,80%
Giá vốn hàng bán Tăng Tăng Tăng +44,24% +20,88%
Chi phí tài chính Tăng Tăng Tăng +62,77% +133,13%

Về mặt đóng góp, nghiên cứu đã minh họa chi tiết cách thức một doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC vào thực tiễn hạch toán. Tác giả đã làm rõ quy trình xử lý không qua tài khoản trung gian giảm trừ doanh thu (hạch toán trực tiếp vào TK 511), phương pháp xuất kho bình quân sau mỗi lần nhập trên phần mềm kế toán, và hệ thống luân chuyển chứng từ thực tế gắn với các nghiệp vụ bán hàng cụ thể năm 2017. Các giải pháp đề xuất tập trung vào khâu quản trị luân chuyển chứng từ và kiểm soát tỷ lệ chi phí giá vốn, chi phí vay vốn ngân hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu xuất phát từ phạm vi tiếp cận dữ liệu tại đơn vị:

  • Nghiên cứu thực trạng hạch toán chuyên sâu được giới hạn trong niên độ kế toán năm 2017 tại một công ty cổ phần cụ thể, chưa khảo sát mở rộng chuỗi niên độ tiếp theo để đối chiếu tác động lâu dài của chính sách kế toán.
  • Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo tài chính theo chế độ kế toán; chưa đi sâu khai thác mảng kế toán quản trị doanh thu, định giá bán sản phẩm xuất khẩu và phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP).
  • Dữ liệu về một số tài khoản như TK 711, TK 811 phát sinh rất ít trong kỳ nên chưa có điều kiện khảo sát sâu các nghiệp vụ bất thường.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát mô hình kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm mỹ nghệ; xây dựng hệ thống báo cáo phân tích doanh thu theo từng kênh phân phối (nội địa so với xuất khẩu); nghiên cứu tác động của rủi ro biến động tỷ giá hối đoái và chi phí lãi vay đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp xuất khẩu thủ công mỹ nghệ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về việc chuyển đổi và vận dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp sản xuất thực tế.
  • Người làm kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành thủ công mỹ nghệ: Cung cấp phương pháp tổ chức luân chuyển chứng từ (phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, ủy nhiệm chi, phiếu định khoản) và quy trình hạch toán trên phần mềm máy tính.
  • Nội dung đáng tham khảo chuyên sâu: Phần trình bày quy trình tính giá xuất kho theo phương pháp đơn giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập và sơ đồ hạch toán tổng hợp TK 911 phản ánh việc kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý để xác định nghĩa vụ thuế TNDN và lợi nhuận sau thuế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Liên Minh Thừa Thiên Huế áp dụng chế độ và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán tại công ty là hình thức Chứng từ ghi sổ thực hiện trên phần mềm Kế toán Việt Nam.

2. Phương pháp tính giá xuất kho đối với thành phẩm và hàng hóa tại công ty là gì?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, áp dụng phương pháp đơn giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập xuất để tính giá trị hàng xuất kho đưa vào giá vốn hàng bán (TK 632).

3. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được áp dụng trong khóa luận, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán ra sao?
Khác với Thông tư 200/2014/TT-BTC sử dụng TK 521, theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), đối ứng Nợ TK 133 (nếu có) và Có TK 131.

4. Cơ cấu nguồn vốn của công ty có đặc điểm gì nổi bật trong giai đoạn 2015 - 2017?
Trong cơ cấu nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng liên tục qua các năm (năm 2016 tăng 100,12% so với 2015; năm 2017 tiếp tục tăng 41,65% so với 2016). Nguyên nhân do công ty sử dụng nguồn vốn vay ngắn hạn từ ngân hàng để tài trợ vốn lưu động phục vụ mở rộng sản xuất và thu mua nguyên vật liệu.

5. Vì sao lực lượng lao động của công ty có sự gia tăng mạnh vào năm 2017?
Năm 2017, tổng số lao động tăng thêm 130 người (tương đương tăng 30,23% so với năm 2016, đạt 560 người). Nguyên nhân chính là do công ty mở thêm một phân xưởng sản xuất mới tại xã Phú Đa, huyện Phú Vang, dẫn đến nhu cầu tuyển dụng lượng lớn lao động, chủ yếu là lao động phổ thông phục vụ công đoạn đan lát thủ công.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Phương Nhã đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán Việt Nam. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán thực tế trên phần mềm kế toán tại Công ty Cổ phần Liên Minh Thừa Thiên Huế trong niên độ 2017. Đồng thời, qua việc phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2015-2017, tác giả đã đánh giá khách quan các kết quả đạt được cũng như chỉ ra các điểm cần khắc phục trong kiểm soát chi phí tài chính và luân chuyển chứng từ tại doanh nghiệp.