Khóa luận tốt nghiệp kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh mtv tư vấn và du lịch an thuyên

Khóa luận phân tích doanh thu và kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Tư vấn và Du lịch An Thuyên, cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý tài chính.

Trường đại học

Công Ty TNHH MTV Tư Vấn Và Du Lịch An Thuyên

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2023

130
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. KẾ TOÁN VỀ DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

1.1.1. Khái niệm kế toán doanh thu bán hàng

1.1.2. Điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu

1.1.3. Chứng từ sử dụng

1.1.4. Tài khoản sử dụng

1.1.5. Phương pháp kế toán

1.2. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU

1.2.1. Chiết khấu thương mại

1.2.1.1. Khái niệm
1.2.1.2. Nguyên tắc hạch toán
1.2.1.3. Chứng từ sử dụng
1.2.1.4. Tài khoản sử dụng
1.2.1.5. Phương pháp hạch toán

1.2.2. Hàng bán bị trả lại

1.2.2.1. Khái niệm
1.2.2.2. Chứng từ sử dụng
1.2.2.3. Tài khoản sử dụng, Nguyên tắc hạch toán

1.2.3. Giảm giá hàng bán

1.2.3.1. Khái niệm
1.2.3.2. Chứng từ sử dụng
1.2.3.3. Tài khoản sử dụng, nguyên tắc hạch toán

1.3. KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN

1.3.1. Chứng từ sử dụng

1.3.2. Tài khoản sử dụng, nguyên tắc hạch toán

1.3.3. Phương pháp kế toán

1.4. KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG

1.4.1. Thời điểm ghi nhận

1.4.2. Chứng từ sử dụng

1.4.3. Tài khoản sử dụng, nguyên tắc hạch toán

1.4.4. Phương pháp kế toán

1.5. CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

1.5.1. Chứng từ sử dụng

1.5.2. Tài khoản sử dụng, nguyên tắc hạch toán

1.5.3. Phương pháp kế toán

1.6. KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VÀ CHI PHÍ TÀI CHÍNH

1.6.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

1.6.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính

1.7. KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC, CHI PHÍ KHÁC

1.7.1. Kế toán thu nhập khác

1.7.2. Kế toán chi phí khác

1.8. KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.8.1. Chứng từ sử dụng

1.8.2. Tài khoản sử dụng

1.8.3. Phương pháp kế toán

1.9. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.9.1. Chứng từ sử dụng

1.9.2. Tài khoản sử dụng, nguyên tắc sử dụng

1.9.3. Phương pháp kế toán

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV TƯ VẤN VÀ DU LỊCH AN THUYÊN

2.1. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY TNHH MTV TƯ VẤN VÀ DU LỊCH AN THUYÊN

2.1.1. Giới thiệu sơ lược về Công ty

2.1.2. Giới thiệu về bộ máy kế toán của Công ty

2.1.3. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty

2.1.4. Các loại sổ sách sử dụng

2.1.5. Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm

2.1.6. Thực hiện hệ thống tổ chức báo cáo kế toán

2.1.7. Sơ đồ luân chuyển chứng từ

2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV DU LỊCH VÀ TƯ VẤN AN THUYÊN

2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

2.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán

2.2.4. Kế toán chi phí bán hàng

2.2.5. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

2.2.6. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính

2.2.7. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác

2.2.8. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

3. CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV TƯ VẤN VÀ DU LỊCH AN THUYÊN

3.1. NHẬN XÉT CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV TƯ VẤN VÀ DU LỊCH AN THUYÊN

3.2. Nhược điểm

3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY

3.3.1. Về cách thức thanh toán

3.3.2. Về việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán

3.3.3. Về chứng từ, sổ sách kế toán

3.3.4. Một số biện pháp nhằm tăng doanh thu

DANH MỤC TÀI LIỆU

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh tại An Thuyên

Công ty TNHH MTV Tư vấn và Du lịch An Thuyên hoạt động trong lĩnh vực du lịch, cung cấp dịch vụ chất lượng cao. Việc quản lý kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả hoạt động. Doanh thu không chỉ phản ánh tình hình tài chính mà còn là cơ sở để đưa ra các quyết định chiến lược. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc tối ưu hóa quy trình kế toán là cần thiết.

1.1. Khái niệm về kế toán doanh thu tại An Thuyên

Kế toán doanh thu tại An Thuyên được hiểu là tổng số tiền thu được từ các hoạt động kinh doanh như bán tour, dịch vụ du lịch. Doanh thu này cần được ghi nhận đúng thời điểm và theo đúng quy định để đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính.

1.2. Vai trò của kế toán doanh thu trong doanh nghiệp

Kế toán doanh thu đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin tài chính cho các nhà quản lý. Thông qua đó, doanh nghiệp có thể đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và đưa ra các quyết định phù hợp nhằm tối ưu hóa lợi nhuận.

II. Những thách thức trong kế toán doanh thu tại An Thuyên

Công ty An Thuyên đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý doanh thu. Các vấn đề như ghi nhận doanh thu không chính xác, chi phí hoạt động cao và sự cạnh tranh từ các công ty khác là những yếu tố cần được giải quyết. Việc không nắm bắt kịp thời thông tin tài chính có thể dẫn đến quyết định sai lầm trong quản lý.

2.1. Vấn đề ghi nhận doanh thu không chính xác

Một trong những thách thức lớn nhất là việc ghi nhận doanh thu không chính xác. Điều này có thể xảy ra do thiếu sót trong quy trình hoặc do sai sót trong chứng từ. Việc này ảnh hưởng trực tiếp đến báo cáo tài chính và quyết định quản lý.

2.2. Chi phí hoạt động cao ảnh hưởng đến lợi nhuận

Chi phí hoạt động cao là một vấn đề nghiêm trọng. Nếu không kiểm soát tốt, chi phí này có thể làm giảm lợi nhuận của công ty. Do đó, việc phân tích chi phí và tìm cách giảm thiểu là rất cần thiết.

III. Phương pháp kế toán doanh thu hiệu quả tại An Thuyên

Để cải thiện tình hình, An Thuyên cần áp dụng các phương pháp kế toán doanh thu hiệu quả. Việc sử dụng công nghệ thông tin trong kế toán sẽ giúp tăng cường độ chính xác và giảm thiểu sai sót. Ngoài ra, việc đào tạo nhân viên kế toán cũng là một yếu tố quan trọng.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào kế toán giúp tự động hóa quy trình ghi nhận doanh thu. Điều này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn giảm thiểu sai sót trong quá trình hạch toán.

3.2. Đào tạo nhân viên kế toán

Đào tạo nhân viên kế toán là một yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng công tác kế toán. Nhân viên cần được trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc một cách hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn kế toán doanh thu tại An Thuyên

Việc áp dụng các phương pháp kế toán doanh thu tại An Thuyên đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Doanh thu được ghi nhận chính xác hơn, giúp công ty có cái nhìn rõ ràng hơn về tình hình tài chính. Điều này cũng giúp công ty đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn hơn.

4.1. Kết quả ghi nhận doanh thu chính xác

Việc ghi nhận doanh thu chính xác đã giúp An Thuyên có được bức tranh rõ ràng về tình hình tài chính. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc lập kế hoạch và chiến lược kinh doanh.

4.2. Tăng cường khả năng cạnh tranh

Nhờ vào việc quản lý doanh thu hiệu quả, An Thuyên đã tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường. Công ty có thể đưa ra các chương trình khuyến mãi hấp dẫn hơn, thu hút khách hàng.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của kế toán doanh thu tại An Thuyên

Kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh tại An Thuyên cần được cải thiện liên tục để đáp ứng yêu cầu của thị trường. Việc áp dụng công nghệ và đào tạo nhân viên sẽ là những yếu tố quyết định cho sự phát triển bền vững của công ty trong tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của việc cải tiến quy trình kế toán

Cải tiến quy trình kế toán là cần thiết để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả. Điều này không chỉ giúp công ty tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ.

5.2. Định hướng phát triển bền vững

An Thuyên cần có định hướng phát triển bền vững trong công tác kế toán. Việc này sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển lâu dài trong ngành du lịch.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh mtv tư vấn và du lịch an thuyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1KẾ TOÁN VỀ DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 1.1 Khái niệm kế toán doanh thu bán hàng Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng số tiền mà doanh nghiệp thu được hoặc sẽ thu được từ các hoạt động kinh tế phát sinh như: bán hàng, sản phẩm, cung cấp dịch vụ.2 Điền kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu 1.1 Điều kiện ghi nhận doanh thu a) Doanh nghiệp chi ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thõa mãn các điều kiện sau : - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua. - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác).

- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. b) Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thõa mãn các điều kiện sau: - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp; SVTH: Phạm Thị Huyền Trang 3 Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Lê Nhân - Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; - Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo; - Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu  Khi bên thứ ba thực hiện việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ, chiết khấu giảm giá, khoản doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển sang doanh thu bán hàng, cung Tại thời điểm bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải xác định riêng giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số tiền phải chiết khấu, giảm giá cho người mua khi người mua đạt được các điều kiện theo quy định của chương trình.  Doanh thu được ghi nhận là tổng số tiền phải thu hoặc đã thu trừ đi giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số phải chiết khấu, giảm giá cho người mua.

Giá trị của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số phải chiết khấu, giảm giá cho người mua được ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện. Nếu hết thời hạn của chương trình mà người mua không đạt đủ điều kiện theo quy định và không được hưởng hàng hóa dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu giảm giá, khoản doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ.  Khi người mua đạt được các điều kiện theo quy định của chương trình, việc xử lý khoản doanh thu chưa thực hiện được thực hiện như sau:  Trường hợp người bán trực tiếp cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu, giảm giá cho người mua: Khoản doanh thu chưa thực hiện tương ứng với giá trị hợp lý của số hàng hóa, dịch vụ cung cấp miễn phí hoặc số phải giảm giá, chiết khấu cho người mua được ghi nhận là doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ khi người mua đã nhận được hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc được chiết khấu, giảm giá theo quy định của chương trình.  Trường hợp bên thứ ba có nghĩa vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu, giảm giá cho người mua: Nếu hợp đồng giữa người bán và bên thứ ba đó không mang tính chất hợp đồng đại lý, cấp dịch vụ.

Nếu hợp đồng mang tính đại lý, chỉ phần chênh lệch giữa khoản doanh thu chưa thực hiện và số tiền phải trả cho bên SVTH: Phạm Thị Huyền Trang 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Lê Nhân thứ ba mới được ghi nhận là doanh thu. Số tiền thanh toán cho bên thứ ba được coi như việc thanh toán khoản nợ phải trả.3 Chứng từ sử dụng  Hóa đơn GTGT  Các chứng từ thanh toán : phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng  Phiếu xuất kho  Các chứng từ liên quan khác 1.4 Tài khoản sử dụng  TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ  Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hoá được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hoá, vật tư, lương thực,.  Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.

Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp,.  Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán,.  Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.

 Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tư.  Tài khoản 5118 - Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh thu ngoài doanh thu bán hàng hoá, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cung SVTH: Phạm Thị Huyền Trang 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Lê Nhân cấp dịch vụ, doanh thu được trợ cấp trợ giá và doanh thu kinh doanh bất động sản như: Doanh thu bán vật liệu, phế liệu, nhượng bán công cụ, dụng cụ và các khoản doanh thu khác.  Kết cấu và nội dung phản ảnh TK 511 NỢ CÓ -Các khoản thuế gián thu phải nộp Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất (GTGT, TTĐB, XK, BVMT) động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của -Các khoản giảm trừ doanh thu doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế -Kết chuyển doanh thu thuần vào TK toán. 911 “xác định kết quả kinh doanh” Tài khoản này không có số dư cuối kỳ 1.5 Phương pháp kế toán 111,112,13 511 111,112,13 Các khoản giảm trừ Doanh thu bán hàng và doanh thu cung cấp dịch vụ 333 Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng,cung cấp dịch vụ ( Trường hợp chưa tách ngay các khoản thuế phải nộp tại thời điểm ghi nhận doanh thu) Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ(( Trường hợp tách ngay các khoản thuế phải nộp tại thời điểm ghi nhận doanh thu) Sơ đồ 1.

1: : Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ SVTH: Phạm Thị Huyền Trang 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Lê Nhân 1.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU 1.1 Chiết khấu thương mại 1.1 Khái niệm Chiết khấu thương mại là khoản chiết khấu mà doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng với khối lượng lớn.2 Nguyên tắc hạch toán  Chỉ hạch toán vào tài khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng đã thục hiện trong kì theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã quy định  Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm vào giá bán trên “Hóa đơn (GTGT)” hoặc “Hoá đơn bán hàng” lần cuối cùng. Trên hoá đơn thể hiện rõ dòng ghi Chiết khấu thương mại mà khách hàng được hưởng.  Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá(đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 5211. Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại.

 Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua. Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được hạch toán vào Tài khoản 5211 1.3Chứng từ sử dụng  Hóa đơn GTGT ,hóa đơn bán hàng  Phiếu giao hàng  Phiếu chi, giấy báo Nợ 1.4Tài khoản sử dụng TK 5211- “ Chiết khấu thương mại”  Nội dung: Được sử dụng để theo dõi toàn bộ khoản giảm trừ cho khách hàng đã mua với khối lượng lớn trên giá đã thõa thuận về số hàng hóa, sản phẩm dịch vụ đã tiêu thụ. SVTH: Phạm Thị Huyền Trang 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Lê Nhân  Kết cấu: TK 5211 NỢ CÓ Số chiết khấu thương mại chấp nhận Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thanh toán cho khách hàng thương mại sang TK 511 để xác định doanh thu thuần kỳ kế Tài khoản này không có số dư cuối kỳ 1.5 Phương pháp hạch toán TK 5211 TK 511 TK 111,112,113 Khoản chiết khấu K/C số CKTM Thương mại chưa thuế TK 3331 Thuế GTGT đầu ra Sơ đồ 1. 2 Sơ đồ kế toán chiết khấu thương mại 1.2 Hàng bán bị trả lại 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ