Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường định hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa, hệ thống kế toán giữ vai trò thiết yếu trong việc phản ánh thực trạng tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận được trình bày trên Báo cáo tài chính là cơ sở cốt lõi giúp nhà quản trị nhận diện doanh nghiệp đang thâm hụt hay có lãi, từ đó hoạch định phương hướng phát triển và kiểm soát rủi ro. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực quản trị tài sản và dịch vụ tài chính, việc tổ chức hạch toán chính xác các dòng doanh thu đầu tư và chi phí vốn lại càng mang tính cấp bách.
Tác giả Lê Thị Mỹ Nương lựa chọn đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Quản lý Tài sản Trí Việt" nhằm làm rõ thực tiễn luân chuyển chứng từ, ghi sổ và hạch toán tại một định chế tài chính phi ngân hàng. Trong phần tổng quan nghiên cứu, tác giả đã đánh giá ba công trình liên quan:
- Nghiên cứu của Hoàng Thị Kim Vân (2018) về hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Quản lý Tài sản Trí Việt: Cung cấp khung tiếp cận trực tiếp tại đơn vị nhưng hệ thống số liệu đã cũ và các giải pháp đề xuất còn mang tính chung chung.
- Nghiên cứu của Lê Thị Thu Huyền (2014) tại Công ty TNHH SEIDENSTICKER Việt Nam: Phản ánh tổ chức kế toán doanh nghiệp sản xuất nhưng đề xuất ký xác nhận sổ giao nhận chứng từ còn rườm rà, tăng chi phí và thời gian luân chuyển.
- Nghiên cứu của Tôn Khánh Nhi (2014) tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Việt Hưng: Hệ thống hóa kế toán doanh nghiệp xây dựng nhưng công tác hạch toán tại đơn vị khảo sát chỉ dùng Microsoft Excel, chưa cập nhật giải pháp phần mềm chuyên dụng như MISA hay Fast.
Từ các khoảng trống trên, tác giả xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
- Mô tả chi tiết thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Quản lý Tài sản Trí Việt trong năm tài chính 2020.
- Vận dụng kiến thức kế toán tài chính để đưa ra nhận xét, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thông tin kế toán liên quan đến các khoản mục doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tập đoàn Quản lý Tài sản Trí Việt, địa chỉ tại số 142 Đội Cấn, phường Đội Cấn, quận Ba Đình, Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Đợt thực tập tốt nghiệp kéo dài 3 tháng (từ ngày 22/02/2021 đến ngày 22/05/2021). Dữ liệu nghiên cứu bao quát giai đoạn 3 năm 2018 - 2020, trong đó trọng tâm phân tích sâu các chứng từ, sổ sách của năm tài chính 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam:
- Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) - "Doanh thu và thu nhập khác": Quy định khái niệm doanh thu, 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, phương pháp ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), doanh thu hoạt động tài chính (tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia) và các khoản thu nhập khác.
- Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) - "Chuẩn mực chung": Quy định định nghĩa chi phí và chi phí khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường.
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC: Quy định danh mục hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp, phương pháp hạch toán và kết cấu các tài khoản nghiệp vụ: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác), TK 8211 và TK 8212 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và hoãn lại), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
- Quy định về bốn hình thức ghi sổ kế toán: Khóa luận trình bày nguyên tắc và trình tự luân chuyển chứng từ của bốn hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ - ghi sổ, và Nhật ký - Chứng từ.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tách quy trình kế toán thành các phần hành nghiệp vụ chi tiết (thu tiền gửi, bán chứng khoán, chi trả lãi vay margin, trích lập dự phòng...) sau đó tổng hợp thành báo cáo tài chính và kết quả kinh doanh chung.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính qua 3 năm (2018, 2019, 2020) để xác định tỷ lệ tăng trưởng, xu hướng chuyển dịch cơ cấu tài sản, doanh thu và chi phí.
- Phương pháp liệt kê: Mô tả đối chiếu giữa quy định chuẩn mực kế toán với chứng từ thực tế tại đơn vị.
- Phương pháp sử dụng số liệu: Thu thập, trích lục số liệu thực tế từ hồ sơ kế toán năm 2020 nhằm đảm bảo tính xác thực.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm:
- Giáo trình đại học: Giáo trình Kế toán tài chính, Nguyên lý kế toán, Nguyên lý thống kê của Học viện Ngân hàng.
- Hồ sơ, chứng từ thực tế tại công ty: Hợp đồng hợp tác đầu tư (như hợp đồng số 01062020/HĐHTĐT/TVC-ECO), hợp đồng mua bán trái phiếu Tcorp 6, hợp đồng cho thuê văn phòng với Công ty Cổ phần Kinh doanh Bất động sản Trí Việt, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán lãi trái phiếu, giấy báo Có từ Ngân hàng BIDV và Công ty Cổ phần Chứng khoán KIS, bảng tính thấu chi trên Excel, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, 515, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 821, 911 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020 của TVC.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết kế toán tài chính về kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực VAS liên quan.
Về mặt doanh thu, tác giả phân định rõ 3 khu vực: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (ghi nhận qua TK 511 với 4 tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5118); các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 gồm 5211, 5212, 5213 không có số dư cuối kỳ, kết chuyển sang TK 511); doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711).
Về mặt chi phí, chương này mô tả chi tiết phương pháp kế toán theo hai phương pháp quản lý hàng tồn kho: kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ đối với TK 632. Tiếp đó, tác giả làm rõ nội dung phản ánh và kết cấu của TK 641 (chi phí bán hàng), TK 642 (chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 635 (chi phí tài chính gồm lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá, trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính), TK 811 (chi phí khác), cùng hai cấu phần thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và hoãn lại (TK 8212).
Cuối cùng, chương 1 minh họa phương pháp kết chuyển các dòng chi phí và doanh thu thuần về TK 911 để xác định lãi hoặc lỗ trong kỳ kế toán, đồng thời so sánh đặc trưng thao tác của 4 hình thức ghi sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ - ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ).
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Quản lý Tài sản Trí Việt
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Tập đoàn Quản lý Tài sản Trí Việt (TVC), tiền thân là Công ty Cổ phần Thương mại Phát triển Thúy Dương thành lập ngày 20/12/2012 với vốn điều lệ ban đầu 30 tỷ đồng. Doanh nghiệp niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội từ ngày 23/09/2014, sau đó tăng vốn điều lệ lên 240 tỷ đồng vào năm 2015 và đạt mức vốn điều lệ 438 tỷ đồng (tổng tài sản vượt trên 1.000 tỷ đồng). Lĩnh vực hoạt động cốt lõi là hỗ trợ dịch vụ tài chính, tư vấn đầu tư, nghiên cứu thị trường, tư vấn quản lý doanh nghiệp và kinh doanh, cho thuê bất động sản.
Bộ máy kế toán của TVC được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán nguồn vốn, Thủ quỹ, Kế toán tổng hợp và Kế toán thanh toán. Về chế độ áp dụng, TVC thực hiện theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng niên độ kế toán theo năm dương lịch, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và tổ chức hình thức sổ Nhật ký chung thông qua phần mềm kế toán MISA.
Về biến động tài chính 3 năm (2018 - 2020), tác giả cung cấp số liệu phản ánh sự phát triển quy mô tài sản và dịch chuyển cơ cấu kinh doanh:
| Chỉ tiêu tài chính |
Phân tích biến động qua các năm (2018 - 2020) |
| Tổng tài sản |
Tăng trưởng nhanh; riêng năm 2019 tăng 500.797.975 nghìn đồng (+151,12% so với 2018). Doanh nghiệp không phát sinh hàng tồn kho; các khoản tương đương tiền năm 2019 gấp 3 lần năm 2018. |
| Tài sản dài hạn |
Chủ yếu là đầu tư tài chính dài hạn: năm 2019 tăng 126.986.401 nghìn đồng (+148,6% so với 2018), năm 2020 tăng 44.751.067 nghìn đồng (+111,23% so với 2019) do mở rộng vốn góp vào công ty con (TVB sở hữu 74,4%; BĐS Trí Việt sở hữu 84%). |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
Năm 2019 tăng 950.000 nghìn đồng (+224,4% so với 2018). Năm 2020 giảm mạnh khoảng 1.400.000 nghìn đồng so với 2019 do tác động trực tiếp từ dịch Covid-19 làm suy giảm nhu cầu tư vấn và cho thuê văn phòng. |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
Tăng trưởng liên tục và vượt bậc: Năm 2019 tăng 18.108.191 nghìn đồng (+126,11% so với 2018); năm 2020 tăng 79.155.784 nghìn đồng (+190,5% so với 2019), chiếm tỷ trọng xấp xỉ 90% tổng doanh thu toàn công ty. |
Phân tích sâu phần hành kế toán năm 2020, tác giả chỉ ra các nét đặc thù của TVC:
- Doanh thu: Doanh thu dịch vụ (TK 511) chiếm tỷ trọng nhỏ, phí môi giới đầu tư tính theo công thức $0{,}5% \times \text{giá trị chứng khoán giới thiệu thành công}$ và thuộc đối tượng không chịu thuế VAT. Doanh thu tài chính (TK 515) chiếm ưu thế áp đảo (~90%), đến từ lãi tiền gửi BIDV và BIDC (lãi suất kỳ hạn 12 tháng khoảng 6%/năm); lãi đầu tư kinh doanh cổ phiếu HAG, HNG, SKG (sàn HSX) và CSC, ICG (sàn HNX); lãi hợp tác đầu tư cổ phiếu OTC và hợp đồng hợp tác kinh doanh (Ecosysterm, Tây Hà Nội với tỷ lệ lợi nhuận 9% - 12%); cổ tức từ KIS, Hòa Bình và lợi nhuận được chia từ các công ty con.
- Chi phí: Chi phí tài chính (TK 635) chiếm tỷ trọng chủ đạo, trong đó chi phí lãi vay chiếm tới 89,69% tổng chi phí tài chính năm 2020. Cơ cấu vay bao gồm: vay cá nhân, tổ chức (lãi suất 8% - 10%/năm, rút trước hạn tính 0,5%); vay margin tại các công ty chứng khoán (Bản Việt, KIS, Rồng Việt); vay thấu chi tại BIDV; và trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (như cổ phiếu TVB trong quý II/2020). Công thức tính chi phí lãi vay ngày được TVC áp dụng thống nhất:
$$\text{Lãi vay tính theo ngày} = \frac{\text{Số tiền vay thực tế} \times \text{Lãi suất} \times \text{Số ngày vay}}{360}$$
- Thuế và xác định kết quả kinh doanh: Năm 2020, TVC chỉ phát sinh chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211), không phát sinh thuế TNDN hoãn lại (TK 8212). Chi phí khác (TK 811) chủ yếu là các khoản tiền phạt vi phạm hành chính, phạt chậm nộp thuế GTGT năm 2019. Toàn bộ doanh thu và chi phí được kết chuyển đầy đủ vào TK 911 cuối kỳ kế toán.
Đánh giá thực trạng, tác giả chỉ ra một số điểm tồn tại: quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận còn chậm; việc theo dõi phân loại doanh thu dịch vụ chưa đủ chi tiết; phần mềm MISA chưa được khai thác tối đa theo đặc thù tài chính; và hệ thống sổ sách kế toán cần hoàn thiện thêm các sổ chi tiết theo từng đối tượng hợp đồng đầu tư.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Quản lý Tài sản Trí Việt
Trên cơ sở định hướng phát triển 5 năm tới của TVC và các yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ: Thiết lập quy chế kiểm soát thời gian chuyển giao chứng từ giữa ban kinh doanh, ban hành chính - nhân sự về phòng kế toán, khắc phục tình trạng chứng từ tập trung dồn vào cuối kỳ kế toán.
- Nâng cấp phần mềm kế toán: Tối ưu hóa tính năng trên phần mềm MISA, thiết lập các trường dữ liệu tự động kết nối và hạch toán lãi vay, lãi margin và lãi thấu chi để giảm thiểu sai sót do tính toán thủ công bằng Excel.
- Thay đổi cách thức phân loại doanh thu: Xây dựng và ban hành mẫu "Bảng tổng hợp doanh thu chi tiết theo từng loại dịch vụ" và "Bảng báo cáo cung cấp dịch vụ" (mẫu số 3.1 và 3.2 do tác giả thiết kế) nhằm theo dõi riêng biệt nguồn thu môi giới chứng khoán OTC, tư vấn quản trị, nghiên cứu thị trường và cho thuê mặt bằng.
- Hoàn thiện hệ thống sổ sách: Mở rộng hệ thống tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 đối với TK 515 và TK 635 theo từng mã cổ phiếu, từng hợp đồng hợp tác kinh doanh và từng khế ước nhận nợ.
Ngoài ra, khóa luận đưa ra các kiến nghị:
- Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý về kế toán các công cụ tài chính phức tạp và hướng dẫn chi tiết thuế đối với các hợp đồng hợp tác đầu tư tài sản tài chính.
- Kiến nghị đối với công ty: Tăng cường đào tạo bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên về cập nhật chuẩn mực kế toán tài chính mới; đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ bảo mật và đồng bộ dữ liệu kế toán.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa số liệu thực tiễn: Khóa luận trích xuất và công bố chi tiết hệ thống số liệu kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020 của TVC, chỉ rõ sự chuyển dịch cơ cấu khi doanh thu tài chính vươn lên chiếm xấp xỉ 90% tổng doanh thu và chi phí lãi vay chiếm 89,69% tổng chi phí tài chính trong năm 2020.
- Minh họa quy trình kế toán đặc thù ngành tài chính: Đề tài đã phản ánh trọn vẹn quy trình hạch toán các nghiệp vụ ít gặp ở doanh nghiệp thương mại/sản xuất thông thường, như hạch toán vay margin, thấu chi ngân hàng BIDV, trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán TVB, chi trả lãi trái phiếu Tcorp 6 và phân chia lợi tức hợp tác đầu tư với đối tác Ecosysterm.
- Đóng góp so với nghiên cứu trước: Khắc phục hạn chế về số liệu cũ và giải pháp chung chung trong nghiên cứu năm 2018 của Hoàng Thị Kim Vân; cập nhật toàn diện tác động của đại dịch Covid-19 đến hoạt động kinh doanh năm 2020; thiết kế trực tiếp hai mẫu biểu quản lý thực tế ("Bảng tổng hợp doanh thu chi tiết theo từng loại dịch vụ" và "Bảng báo cáo cung cấp dịch vụ") thay vì chỉ đưa ra định hướng lý thuyết.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về thời gian và dữ liệu: Khóa luận được hoàn thành trong thời gian thực tập 3 tháng (từ 22/02/2021 đến 22/05/2021), do đó nguồn dữ liệu chứng từ nội bộ tiếp cận sâu chủ yếu tập trung vào năm tài chính 2020.
- Hạn chế về phạm vi phần hành: Nghiên cứu tập trung phản ánh các nghiệp vụ hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chưa thể phân tích sâu toàn diện các khía cạnh kế toán công cụ tài chính phái sinh phức tạp theo Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khảo sát dài hạn chu kỳ kinh doanh của TVC trong giai đoạn phục hồi kinh tế hậu Covid-19, mở rộng phân tích chuyên sâu về kế toán trích lập dự phòng tổn thất các danh mục đầu tư tài chính dài hạn và danh mục cổ phiếu chưa niêm yết.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán kết quả kinh doanh. Đồng thời, tài liệu hỗ trợ các kế toán viên đang công tác tại các công ty quản lý quỹ, công ty quản lý tài sản, công ty tư vấn đầu tư tài chính.
- Nội dung giá trị nhất: Hệ thống sơ đồ định khoản, trích lục chứng từ gốc (giấy báo Có cổ tức KIS, giấy đề nghị thanh toán lãi trái phiếu Tcorp 6, bảng tính lãi thấu chi Excel, màn hình hạch toán MISA) và phương pháp xác định chi phí lãi vay, margin, thấu chi theo quy ước 360 ngày được trình bày chi tiết tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và sử dụng dữ liệu trong giai đoạn nào?
Khóa luận nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Quản lý Tài sản Trí Việt (mã chứng khoán: TVC), địa chỉ số 142 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội. Dữ liệu phân tích bao quát 3 năm 2018, 2019 và 2020, trong đó trọng tâm phân tích chứng từ và hạch toán kế toán chi tiết là năm tài chính 2020.
2. Cơ cấu doanh thu và chi phí năm 2020 tại TVC có điểm gì đặc biệt so với doanh nghiệp thương mại thông thường?
Khác với doanh nghiệp thông thường, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của TVC chiếm tỷ trọng rất nhỏ và suy giảm trong năm 2020 do ảnh hưởng của Covid-19. Ngược lại, doanh thu hoạt động tài chính chiếm xấp xỉ 90% tổng doanh thu. Về mặt chi phí, giá vốn dịch vụ chiếm tỷ trọng nhỏ, trong khi chi phí tài chính chiếm tỷ trọng chi phối, riêng chi phí lãi vay (gồm vay cá nhân, tổ chức, margin, thấu chi) đã chiếm 89,69% tổng chi phí tài chính.
3. Đơn vị khảo sát đang áp dụng chế độ kế toán, hình thức ghi sổ và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho bình quân gia quyền, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, thực hiện hình thức ghi sổ Nhật ký chung và xử lý số liệu trên phần mềm kế toán MISA kết hợp bảng tính Excel.
4. Khóa luận kế thừa và chỉ ra điểm hạn chế gì từ công trình nghiên cứu năm 2018 của Hoàng Thị Kim Vân?
Tác giả kế thừa bức tranh tổng quát về quy trình phân loại các khoản mục doanh thu, chi phí của TVC từ bài khóa luận năm 2018 của Hoàng Thị Kim Vân. Tuy nhiên, tác giả chỉ ra rằng số liệu của công trình năm 2018 đã cũ, chưa cập nhật bối cảnh phát triển mới (vốn điều lệ đạt 438 tỷ đồng, mở rộng sở hữu tại TVB và BĐS Trí Việt) và các giải pháp đề xuất của tác giả trước còn mang tính chung chung, chưa đưa ra các biểu mẫu chi tiết.
5. Tác giả đề xuất những mẫu biểu cụ thể nào để hoàn thiện cách thức phân loại doanh thu tại TVC?
Tại Chương 3, tác giả đã thiết kế và đề xuất đưa vào sử dụng hai mẫu biểu quản lý nội bộ chuyên biệt: Mẫu 3.1 "Bảng tổng hợp doanh thu chi tiết theo từng loại dịch vụ" và Mẫu 3.2 "Bảng báo cáo cung cấp dịch vụ", giúp kế toán theo dõi độc lập các mảng doanh thu tư vấn đầu tư, nghiên cứu thị trường, tư vấn mô hình quản trị và cho thuê bất động sản.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Lê Thị Mỹ Nương đã hoàn thành việc mô tả, phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Quản lý Tài sản Trí Việt trong năm tài chính 2020. Công trình phản ánh rõ nét cấu trúc kế toán của một đơn vị quản trị tài sản với tỷ trọng doanh thu tài chính chiếm tới 90% và chi phí lãi vay chiếm ưu thế trong tổng chi phí hoạt động. Dựa trên việc chỉ ra những vướng mắc về luân chuyển chứng từ và sổ sách theo dõi chi tiết, tác giả đã xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp cùng các mẫu biểu quản lý doanh thu dịch vụ có khả năng áp dụng thực tiễn tại doanh nghiệp.