Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu. Chương 2: Các nghiên cứu trước và cở sở lý thuyết về kế toán DT, CP và XĐKQHĐKD. Chương 3: Thực trạng kế toán DT, CP và XĐKQHĐKD tại công ty TNHH Thiết Kế Xây Dựng Asia Chương 4: Kiến nghị một số giải pháp hoàn thiện kế toán DT,CP và XĐKQHĐKD tại công ty TNHH Thiết Kế Xây Dựng Asia. 4 CHƢƠNG 2: CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 2.
Tổng quan các công trình nghiên cứu trƣớc 2.1 Các nghiên cứu tron nƣớc Tác giả Nguyễn Thị Loan (2021) “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Tân Hoàng Mai” trên cơ sở những nghiên cứu của mình, tác giả đ đưa ra nhưng ưu điểm, nhược điểm và nhận định của mình về doanh nghiệp. Bức tranh toàn cảnh được tái hiện thực trạng của tổ chức kế toán DT, CP, XĐKQHĐKD. Đây là một nghiên cứu rất thiết thực, trong ngành sản xuất, tác giả đ đề cập việc áp dụng chiết khấu thanh toán để gia tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, nhằm thúc đẩy nhanh quá trình thanh toán, thu hút thêm nhiều khách hàng, mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng nhanh vòng quay vốn. Tác giả Hoàng Thu Mai (2020) với luận án “kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần công nghệ và điều khiển tự động hóa”, vậy việc kế toán của doanh nghiệp liệu còn gặp khó khăn? Tác giả đ đưa ra vấn đề cần được giải quyết và hoàn thiện đó là việc phân bổ quản lí kinh doanh trong doanh nghiệp, công ty không tiến hành phân bổ theo tháng, quý dẫn đến việc xác định kết quả kinh doanh chưa phù hợp, nên dẫn đến việc xác định lợi ích đem lại cho từng sản phẩm là rất khó và không chặt chẽ.
Việc kinh doanh chưa đạt được hiệu quả và tối đa hóa lợi nhuận, vì thế, với nghiên cứu này sẽ góp phần giúp doanh nghiệp hiểu rõ phần quan trọng của việc phân bổ chi phí. Các nghiên cứu nƣớc ngoài Theo tạp chí khoa học đăng tải nghiên cứu của tác giả Nasieku Tabitha & Oluyinka Isaiah Ogungbade (2016) với đề tài “Cost Accounting Techniques Adopted by Manufacturing and Service Industry within the Last Decade” nghiên cứu này, tác giả tập trung nghiên cứu kế toán chi phí, và sử dụng kỹ thuật để kế toán chi phí, đây là một phát minh mới, mức tiến độ trong thời đại 4.0 hiện này để quản lí chi phí và hệ thống chi phí. 5 Bài báo “Accounting for Revenues: A Framework for Standard Setting” của tác giả James A. Ohlson, Stephen, tập trung nghiên cứu về vấn đề kế toán doanh thu, sắp xếp và thống kê doanh thu theo cái trật tự và chính xác.
Từ đó đưa ra phương pháp cụ thể, công tác kế toán và cách kế toán đó chuyển đổi các giao dịch thực tế thành các phép đo, để tối ưu hóa kế toán doanh thu. Khoảng trống nghiên cứu: Các nghiên cứu trên đều có sự giống nhau về: - Đề tài nghiên cứu: Nghiên cứu về kế toán DT,CP và XĐKQHĐKD và cách kiểm soát tốt chi phí tại công ty. - Dữ liệu thu thập: số liệu thực tế tại công ty. - Kết quả nghiên cứu: Đánh giá được ưu-nhược điểm và đưa ra các giải pháp thích hợp nhằm công tác tốt kế toán DT,CP và XĐKQHĐKD tại công ty.
Tuy nhiên với các nghiên cứu trên cũng có sự khác nhau như đối với Nguyễn Thị Loan (2021), tập trung nghiên cứu về kế toán chi phí, thì tác giả Hoàng Thu Mai (2020) tập trung nghiên cứu kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả nhận được là kế toán DT,CP và XĐKQHĐKD là một yếu tố quan trọng quyết định đến Lợi nhuận của doanh nghiệp. Còn đối tác giả Nasieku Tabitha & Oluyinka Isaiah Ogungbade (2016), James A. Ohlson, Stephen, đều sử dụng và đưa công nghệ hiện đại vào trong kế toán nhưng kết quả cho thấy vẫn tồn tại các vấn đề như sau: chưa đưa ra ưu điểm trong trong quá trình kế toán DT,CP và XĐKQHĐKD, một số giải pháp đưa ra chưa thật sự phù hợp với công ty Hoàng Thu Mai (2020). Sau khi xác định được tồn tại và khe hở của các nghiên cứu trước đó và chưa có nghiên cứu nào có cái nhìn toàn vẹn về kế toán DT,CP và XĐKQHĐKD.
Nhận thức được điều đó cũng như kế thừa từ các nghiên cứu trên, tác giải quyết định lựa chọn đề tài“Kế to n Doan t u p v X c định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết Kế Xây Dựng Asia” làm đề tài khóa luận của mình. Bài viết sẽ tập trung nghiên cứu về Kế toán DT,CP và XĐKQHĐKD tại công ty Asia, thông qua đó đưa ra những nhận xét và đề xuất giải pháp có tính khả thi đối với công ty để phù hợp hoàn 6 cảnh, điều kiện kinh tế phát triển không ngừng hiện nay, đặc biệt là nền kinh tế vừa trải qua biến động lớn do đại dịch Covid 19 diễn ra trong giai đoạn 2020-2022 đ gây nhiều khó khăn đối với các DN nói chung và Asia Việt Nam nói riêng. Khái quát một số đặc đ ểm về kế to n doanh thu, ch phí và x c định kết quả kinh doanh 2. Một số khái niệm Khái niệm Doanh thu "Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu".
(Bộ Tài Chính, 2001) IAS 18 chuẩn mực kế toán quốc tế nói rằng: "Doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản vốn góp của các chủ sở hữu". (Bộ Tài Chính, 2001) Khái niệm chi phí "Chi phí bán hàng bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển." (Thông tư 200 2014 TT-BTC, Điều 91) Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh Theo Thông tư 200 2014 TT-BTC: "Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài ra còn có hoạt động đầu tư tài chính và một số hoạt động trong trong một khoảng thời gian nhất định, thể hiện lãi hoặc lỗ của doanh nghiệp". Vai trò và nhiệm vụ Việc XĐKQHĐKD đối với một công là cực kì quan trọng và cấp thiết. Lợi nhuận là mục tiêu mà DN luôn hướng đến, để tối đa hóa được lợi nhuận thì phải có một quy trình XĐKQHĐKD đúng đắn, chính xác.
Đây cũng được xem như phản ánh trung thực tình trạng của công ty hiện tại và hướng đến sự phát triển DN trong tương lai. 7 Với tầm quan trọng và sức ảnh hưởng to lớn, Ban L nh Đạo công ty cực kì quan tâm đến vấn đề kinh doanh cũng như kế hoạch phương hướng phát triển. Nhằm kịp thời nắm bắt cơ hội trong kinh doanh, cũng như điều chỉnh những hạn chế trong việc XĐKQHĐKD. Nội dung về kế toán doanh thu, chi phí và x c định kết quả kinh doanh 2.
Kế Toán Doanh Thu, Giá Vốn Kế toán doanh thu bán hàng Theo chuẩn mực kế toán số 14, kế toán ghi nhận DT bán hàng chỉ khi, ghi nhận đồng thời 5 yếu tố sau: - Doanh nghiệp đ chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản l hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; - Doanh nghiệp đ thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.(Chuẩn mực kế toán số 14) Doanh thu cung cấp dịch vụ đƣợc h nhận khi thỏa n đồng thờ 4 đ ều kiện sau: - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; - Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; - Xác định được phần công việc đ hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán; - Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.(Chuẩn mực kế toán số 14) Chứng từ kế toán - Hợp đồng mua bán, hợp đồng nguyên tắc, hợp đồng dịch vụ,. - Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng - Các chứng từ thanh toán đi kèm: Ủy nhiệm chi, phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng, sao kê. 8 Tài khoản sử dụn và sơ đồ hạch toán Theo Thông tư 200, tài khoản sử dụng là "TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có tài khoản cấp 2: - Tài khoản 5111 -DT bán hàng hóa - Tài khoản 5112 - DT bán thành phẩm - Tài khoản 5113 - DT cung cấp dịch vụ - Tài khỏan 5114 - DT trợ cấp, trợ giá - Tài khoản 5117 - DT bất động sản đầu tư - Tài khoản 5118 - DT khác". Bên Nợ T 5 : - Các khoản thuế phải nộp NSNN (GTGT, thuế XNK, thuế TTĐB, v.) - Kết chuyển cuối kì các khoản giảm trừ DT (giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại).
Bên Có TK 511: Doanh thu bán các sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ. TK 511 không có số dư cuối kỳ (Thông tư 200 2014 TT-BTC, Điều 79) Trình tự ạc to n oan t u n n v cun cấp dịch vụ Sơ đ 1-1 – PL01) 2. Kế t ả iả trừ doanh thu Giảm trừ DT xảy ra, kế toán ghi nhận trong trường hợp hàng bán bị trả lại, hàng lỗi, kém chất lượng. Hoặc với một khách hàng (KH) mua sản phẩm với số lượng lớn, thì DN CKTM bằng cách bán giảm giá cho KH.
Trường hợp cuối là công ty CKTT khi người mua thanh toán trước hạn theo hợp đồng đ kí, tất cả nhưng khoản này kế toán hạch toán và ghi nhận vào khoản giảm trừ doanh thu. Chứng từ hạch toán - Chứng từ khoản CKTM là hóa đơn bán hàng đối với DT, hợp đồng kinh tế, v. 9 - Giảm giá hàng bán, chứng từ cần có: biên bản và hóa đơn giảm giá do doanh nghiệp xuất cho KH. - Hàng bán bị trả lại: biên bản và hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng, PNK, v.