Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dịch vụ vận chuyển và logistics giữ vai trò huyết mạch trong việc kết nối lưu thông hàng hóa và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Tại Việt Nam, hệ thống thể chế và khung chính sách phát triển dịch vụ logistics đang từng bước được hoàn thiện, tạo điều kiện cho nhiều doanh nghiệp logistics hình thành và tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Tuy nhiên, theo ghi nhận của tác giả, chi phí logistics tại Việt Nam ước tính chiếm khoảng 25% GDP, cao hơn đáng kể so với các quốc gia phát triển như Hoa Kỳ cũng như các quốc gia đang phát triển trong khu vực như Trung Quốc và Thái Lan. Thực trạng chi phí logistics cao làm giảm sút lợi thế cạnh tranh của nguồn lao động và cản trở năng lực xuất khẩu, xuất phát từ các nguyên nhân chủ yếu như: cơ sở hạ tầng giao thông vận tải còn lạc hậu và quá tải, hệ thống thủ tục hành chính phức tạp, cùng với việc các doanh nghiệp sản xuất nội địa chưa tận dụng tối đa các dịch vụ logistics bên thứ ba (3PL).

Trong bối cảnh đó, vấn đề tối ưu hóa chi phí để tối đa hóa doanh thu và lợi nhuận trở thành bài toán quản trị trọng tâm của toàn ngành. Công ty Cổ phần Giao nhận Tiếp vận Quốc tế (InterLOG) là một trong những doanh nghiệp cung ứng dịch vụ vận tải và logistics có vị thế trên thị trường. Việc ghi nhận chính xác doanh thu, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí phát sinh và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh giữ vai trò then chốt giúp ban giám đốc có cơ sở đưa ra các quyết định tài chính và định hướng phát triển tối ưu. Nhận thức được yêu cầu cấp thiết này, đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Giao nhận Tiếp vận Quốc tế" đã được tác giả lựa chọn nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Giao nhận Tiếp vận Quốc tế; phân tích các ưu điểm và hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục các bất cập còn tồn tại.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh thực tế tại công ty.
    • Đề xuất các hàm ý quản trị và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán cũng như quy trình lập báo cáo xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Hai câu hỏi nghiên cứu tương ứng được đặt ra trong văn bản:

  1. Các nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Giao nhận Tiếp vận Quốc tế diễn ra như thế nào?
  2. Cần thực hiện các giải pháp nào để hoàn thiện và phát triển công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Giao nhận Tiếp vận Quốc tế?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Giao nhận Tiếp vận Quốc tế (InterLOG).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tế nghiệp vụ phát sinh trong năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, trọng tâm là:

  • Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (áp dụng cho các tài khoản, chứng từ và mẫu biểu sổ sách).
  • Quy định liên quan: Điều 68 Thông tư số 133/2016/TT-BTC và Điều 96 Thông tư số 200/2014/TT-BTC về nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh; Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013) về ghi nhận chi phí quản lý doanh nghiệp hợp lý khi tính thuế TNDN; Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) cùng Giáo trình Kế toán tài chính 1 (Nhà xuất bản Kinh tế TP. Hồ Chí Minh).

Các nguyên tắc kế toán cốt lõi chi phối công tác hạch toán bao gồm:

  • Cơ sở dồn tích (Accrual basis): Mọi giao dịch kinh tế liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí phải được ghi nhận tại thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền.
  • Nguyên tắc phù hợp (Matching principle): Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải được thực hiện đồng thời; các khoản chi phí cấu thành nên giá vốn hoặc chi phí thời kỳ phải tương ứng với khoản doanh thu được tạo ra trong kỳ.
  • Nguyên tắc thận trọng (Prudence): Doanh thu và thu nhập khác chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn và số liệu cụ thể về khả năng thu được lợi ích kinh tế, trong khi chi phí phải được trích lập ngay khi có dấu hiệu phát sinh hao phí.

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong mô hình lý thuyết:

  • Tài khoản doanh thu và giảm trừ doanh thu: TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118), TK 521 (5211, 5212, 5213).
  • Tài khoản chi phí và giá vốn: TK 632 (chi tiết TK 6322 - Giá vốn dịch vụ giao nhận hàng hóa), TK 641 (6411 đến 6418), TK 642 (6421 đến 6428).
  • Tài khoản tài chính và hoạt động khác: TK 515, TK 635, TK 711, TK 811.
  • Tài khoản chi phí thuế và xác định kết quả: TK 821 (8211, 8212) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Thu thập, đọc và tổng hợp các tài liệu giáo trình, chuẩn mực kế toán và các văn bản pháp luật hiện hành.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập hồ sơ, hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ chi tiết và sổ cái trong suốt quá trình thực tập tại phòng Kế toán - Tài chính của công ty.
  • Phương pháp nghiên cứu định tính và quan sát: Trực tiếp quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, thao tác nhập liệu thực tế trên phần mềm kế toán và trải nghiệm công việc hạch toán tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp đối chiếu, so sánh và thống kê: Phân tích sự phù hợp giữa quy định lý thuyết với thực tế hạch toán tại đơn vị, thống kê các chỉ tiêu kinh tế phát sinh.

Dưới đây là bảng tổng hợp các nghiên cứu tiền bối được tác giả hệ thống hóa trong phần tổng quan tài liệu:

Tác giả & Năm công bố Tên công trình / Ấn phẩm Trọng tâm nghiên cứu và đóng góp
Nasieku Tabitha & Oluyinka Isaiah Ogungbade (2016) Cost Accounting Techniques Adopted by Manufacturing and Service Industry within the Last Decade (IJAME) Tổng kết các kỹ thuật kế toán chi phí hiện đại trong sản xuất và dịch vụ (JIT, ABC, chi phí mục tiêu, Kaizen, chi phí vòng đời sản phẩm) dựa trên đặc điểm kỹ thuật và quy mô đơn vị.
Harris, Jason & Durden, Chris Directions in management accounting research: An analysis of contemporary issues and themes (ĐH James Cook, Úc) Phân tích kế toán chi phí gắn liền với quản trị chi phí như một cấu phần không thể tách rời trong doanh nghiệp.
Mai Ngọc Anh (2008) Tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải đường biển Hệ thống hóa lý luận kế toán động và tĩnh trong doanh nghiệp vận tải biển; đề xuất mô hình tổ chức bộ máy kế toán phù hợp đặc thù ngành.
Đỗ Minh Thoa (2015) Tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch lữ hành tại Việt Nam hiện nay Làm rõ tác động của khung pháp lý đối với việc ghi nhận chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong ngành dịch vụ lữ hành.
Ngô Xuân Tú (2022) Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các công ty dược phẩm niêm yết ở Việt Nam Khảo sát 04 nhân tố tác động đến thông tin kế toán dược phẩm; nghiên cứu 05 loại hợp đồng doanh thu và 02 khoản chi phí đặc thù.
Nguyễn Ngọc Hiền (2023) Kế toán doanh thu trong doanh nghiệp kinh doanh bất động sản Khảo sát 54 doanh nghiệp bất động sản niêm yết; đối chiếu kinh nghiệm quốc tế (Mỹ, Nhật, Trung Quốc) về 5 bước ghi nhận doanh thu.
Nguyễn Thị Hường (2021) Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn Hà Nội Đánh giá mức độ áp dụng kế toán và các yếu tố ảnh hưởng tại doanh nghiệp thương mại, rút ra bài học kinh nghiệm quốc tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Giới thiệu nghiên cứu

Chương mở đầu tập trung trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thực trạng chi phí logistics tại Việt Nam chiếm tỷ trọng cao trong GDP. Nội dung xác định rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát là đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty InterLOG và đề xuất giải pháp khắc phục. Chương này cũng phân định cụ thể 2 câu hỏi nghiên cứu, xác định đối tượng nghiên cứu là các nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh trong phạm vi không gian tại Công ty InterLOG và phạm vi thời gian là niên độ kế toán năm 2020. Tác giả khái quát các phương pháp nghiên cứu áp dụng (nghiên cứu lý thuyết, thu thập dữ liệu, quan sát thực tế, đối chiếu, so sánh), nêu rõ những đóng góp dự kiến của đề tài về mặt thực tiễn đối với đơn vị thực tập, đồng thời thiết lập bố cục tổng thể gồm 4 chương chính.

Chương II: Tổng quan lý thuyết về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương II hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng và cơ sở pháp lý về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh:

  • Khái niệm doanh thu theo chuẩn mực: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba. Đi kèm là các nguyên tắc ghi nhận: cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc thận trọng.
  • Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận chi phí theo Điều 82 Thông tư số 200/2014/TT-BTC: chi phí là toàn bộ hao phí phát sinh nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh, được ghi nhận căn cứ vào nguyên tắc thận trọng, bảo toàn vốn và nguyên tắc phù hợp với doanh thu.
  • Hướng dẫn chi tiết kết cấu tài khoản, phương pháp hạch toán và sơ đồ tài khoản chữ T theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC đối với: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511, chi tiết TK 5113); Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); Giá vốn hàng bán (TK 632, chi tiết TK 6322); Chi phí bán hàng (TK 641); Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642); Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Chi phí tài chính (TK 635); Thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811); Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821: 8211, 8212).
  • Quy trình kết chuyển cuối kỳ vào bên Nợ và bên Có của TK 911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh (lãi hoặc lỗ).

Chương III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận về thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

Chương này đi sâu vào thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập với các nội dung trọng tâm:

  1. Tổng quan về đơn vị:
    • Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Giao nhận Tiếp vận Quốc tế (Tên quốc tế: International Logistics Corporation, viết tắt: InterLOG Corp).
    • Mã số thuế: 0303957341. Trụ sở chính: Tầng 5, Tòa nhà Cảng Sài Gòn, Số 03 Nguyễn Tất Thành, Phường 13, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh. Người đại diện pháp luật: Ông Nguyễn Duy Minh (Tổng Giám đốc). Ngày bắt đầu hoạt động: 22/08/2005.
    • Các mốc phát triển chính: Thành lập năm 2005 với quy mô gần 10 nhân sự; năm 2006 đạt chứng nhận Thương hiệu mạnh Việt Nam; năm 2013 và 2016 mở chi nhánh tại Hà Nội và Hải Phòng; năm 2017 hợp tác chiến lược với công ty Daiichi Kamotsu (Nhật Bản); năm 2021 doanh thu tăng trưởng 42% so với năm 2020 và quy mô vượt 200 nhân viên; năm 2022 thành lập văn phòng Đà Nẵng và đạt Top 10 Châu Á Thái Bình Dương; năm 2023 đạt giải thưởng Top Công nghiệp 4.0.
    • Lĩnh vực hoạt động: Cung ứng dịch vụ vận chuyển đường biển, đường hàng không, vận tải nội địa, gom hàng lẻ (LCL), khai thuê hải quan và kho bãi.
  2. Chính sách kế toán áp dụng:
    • Thực hiện theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán: Năm dương lịch (bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12).
    • Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VND).
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp xác định giá thành dịch vụ: Phương pháp trực tiếp.
    • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
    • Ứng dụng phần mềm kế toán: Phần mềm BRAVO.
  3. Thực trạng quy trình hạch toán và sổ sách kế toán:
    • Kế toán chi tiết sử dụng Sổ chi tiết doanh thu theo mẫu S35-DN ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
    • Kế toán tổng hợp sử dụng Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN) và Sổ Cái (Mẫu S03b-DN).
    • Minh họa nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế: Hóa đơn GTGT số 0015566 lập ngày 15/12/2020, ký hiệu TV/20E, thu phí dịch vụ đối với khách hàng là Công ty TNHH UNIT JUMBO (Đường số 10, KCN Suối Tre, Phường Suối Tre, TP. Long Khánh, Tỉnh Đồng Nai; MST: 3603321270). Các khoản phí thu bao gồm: Phí chứng từ (DO), phí dịch vụ (Handling), phí xếp dỡ (THC), phí phụ trội (CIC) và phí vệ sinh container. Tổng số tiền dịch vụ chưa có thuế là 14.200.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10% (1.420.000 đồng), tổng thanh toán là 15.620.000 đồng (trên phần mềm ghi nhận công nợ Nợ TK 131 tương ứng 15.420 nghìn đồng / 15.620 nghìn đồng tùy dòng thuế quy định). Kế toán nhập tay chứng từ hóa đơn chuyển khoản trên phần mềm Bravo, nhập danh mục dịch vụ kèm số Masterbill/Housebill của lô hàng và chọn mã thuế R10 để phần mềm tự động định khoản vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 511.

Bảng tổng hợp đặc điểm tổ chức công tác kế toán các phần hành tại InterLOG:

Khoản mục kế toán Tài khoản hạch toán chính Chứng từ kế toán sử dụng Mẫu biểu sổ kế toán áp dụng
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 511 (chi tiết TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ) Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có ngân hàng, Hợp đồng vận chuyển, Masterbill/Housebill Sổ chi tiết doanh thu (Mẫu S35-DN), Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN), Sổ Cái (Mẫu S03b-DN)
Giá vốn hàng bán (dịch vụ logistics) TK 632 (chi tiết TK 6322 - Giá vốn dịch vụ giao nhận hàng hóa) Bảng kê chi phí vận tải, phiếu chi, Giấy báo Nợ, hóa đơn đầu vào từ các hãng tàu/đại lý vận tải Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 632
Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 (TK 6421 đến TK 6428) Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương (TL-12), chứng từ trích BHXH, BHYT, KPCĐ, hóa đơn dịch vụ mua ngoài Sổ chi tiết chi phí QLDN, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 642
Chi phí bán hàng TK 641 (TK 6411 đến TK 6418) Chứng từ chi phí tiếp thị, quảng cáo, hóa đơn dịch vụ môi giới, chứng từ giao nhận Sổ chi tiết chi phí bán hàng, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 641
Doanh thu và chi phí tài chính TK 515 và TK 635 Giấy báo Có lãi tiền gửi, chứng từ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, Giấy báo Nợ phí ngân hàng Sổ chi tiết hoạt động tài chính, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 515, 635
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) Chứng từ kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn, chi phí tài chính, chi phí quản lý, chi phí thuế TNDN Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Sổ Cái TK 911

Chương IV: Kết luận và khuyến nghị

Chương IV tổng kết toàn bộ nội dung nghiên cứu thực tế tại Công ty InterLOG:

  • Đánh giá ưu điểm: Công tác kế toán của công ty tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực và chế độ kế toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC; hệ thống sổ sách hợp lệ và minh bạch; đội ngũ cán bộ phòng Kế toán - Tài chính có trình độ chuyên môn cao giúp việc tính toán và kiểm soát chi phí diễn ra nhanh chóng, chính xác; quy trình xử lý dữ liệu được tự động hóa tốt nhờ phần mềm Bravo.
  • Hạn chế tồn tại: Vẫn xảy ra hiện tượng nhầm lẫn tỷ giá quy đổi khi hạch toán các giao dịch thanh toán bằng ngoại tệ với đối tác và khách hàng nước ngoài; công tác chuyển đổi số và liên kết luân chuyển chứng từ điện tử giữa các phòng ban chưa được tối ưu hóa toàn diện.
  • Giải pháp đề xuất: Thiết lập quy trình rà soát và kiểm tra chốt tỷ giá ngoại tệ bắt buộc vào cuối mỗi ngày làm việc; định kỳ nâng cấp các tính năng của phần mềm kế toán Bravo nhằm nâng cao năng suất xử lý dữ liệu kế toán và quản trị chi phí.
  • Hạn chế của khóa luận và hướng nghiên cứu mở rộng: Tác giả chỉ ra hạn chế về phạm vi dữ liệu hẹp (chủ yếu trong năm 2020 tại một đơn vị duy nhất) và chưa tiến hành điều tra khảo sát định lượng trên diện rộng.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả cụ thể phản ánh đúng thực trạng tài chính và quy trình hạch toán tại Công ty InterLOG:

  • Kết quả thực tế từ hồ sơ doanh nghiệp: Tác giả đã làm rõ quy trình tổ chức ghi nhận doanh thu và chi phí thông qua hệ thống chứng từ thực tế. Điển hình là nghiệp vụ xử lý Hóa đơn GTGT số 0015566 ngày 15/12/2020 phát sinh từ hợp đồng cung ứng dịch vụ cho khách hàng Công ty TNHH UNIT JUMBO. Doanh thu dịch vụ logistics chưa thuế được ghi nhận chính xác 14.200.000 đồng phân bổ cho các cấu phần phí nghiệp vụ (DO, Handling, THC, CIC, vệ sinh container) với thuế suất GTGT 10%, phản ánh vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 511. Hệ thống sổ sách tổng hợp tuân thủ đúng các mẫu biểu S35-DN, S03a-DN, S03b-DN theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
  • Số liệu tăng trưởng của doanh nghiệp được trích xuất: Giai đoạn phát triển ghi nhận bước tăng trưởng vượt bậc với mức tăng doanh thu năm 2021 đạt 42% so với năm 2020, quy mô nhân sự mở rộng lên hơn 200 nhân viên cùng mạng lưới văn phòng tại TP.HCM, Hà Nội, Hải Phòng và Đà Nẵng.
  • Đóng góp của đề tài:
    • Khóa luận hệ thống hóa được quy trình kế toán đặc thù của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics – loại hình có nhiều khoản phụ phí vận tải phức tạp (phí THC, CIC, DO, Handling).
    • Đưa ra góc nhìn đánh giá độc lập từ bên ngoài về thực trạng vận hành kế toán máy trên phần mềm Bravo tại doanh nghiệp.
    • Đề xuất các giải pháp mang tính thực tiễn cao: thiết lập cơ chế kiểm tra chốt tỷ giá hàng ngày vào cuối giờ làm việc để triệt tiêu sai sót tỷ giá phát sinh trong nghiệp vụ thanh toán quốc tế, đồng thời kiến nghị phương hướng nâng cấp phần mềm kế toán gắn với lộ trình chuyển đổi số của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra các hạn chế nghiên cứu sau đây:

  • Phạm vi không gian và thời gian còn hẹp: Đề tài chỉ khảo sát dữ liệu kế toán thực tế tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty Cổ phần Giao nhận Tiếp vận Quốc tế (InterLOG) với dữ liệu chuyên sâu tập trung vào niên độ năm 2020.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu chưa đa dạng: Nghiên cứu thuần túy sử dụng phương pháp định tính và quan sát thực tế trong thời gian thực tập; chưa triển khai được phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi (survey) đối với nhân sự kế toán và ban quản lý nhằm lượng hóa các đánh giá.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả đề xuất:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang chuỗi số liệu nhiều năm liền kề nhằm phân tích sâu sắc xu hướng biến động của doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
  • Kết hợp phương pháp khảo sát định lượng để thu thập ý kiến chuyên gia, từ đó nâng cao tính đại diện và độ tin cậy của các hàm ý giải pháp cho toàn ngành dịch vụ logistics.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp tổ chức hạch toán doanh thu và chi phí trong ngành logistics – một lĩnh vực có nhiều loại phụ phí đặc thù không xuất hiện trong các doanh nghiệp sản xuất hay thương mại thông thường. Sinh viên có thể tham khảo trực tiếp cách phân loại tài khoản (TK 5113, TK 6322) và cách thức chuyển đổi dữ liệu từ hóa đơn dịch vụ vào sổ chi tiết (S35-DN), sổ nhật ký chung (S03a-DN) và sổ cái (S03b-DN).
  • Học viên, sinh viên thực hiện đề tài tốt nghiệp tương tự: Phần tổng quan nghiên cứu trước (với các công trình của Nasieku Tabitha, Mai Ngọc Anh, Đỗ Minh Thoa, Ngô Xuân Tú, Nguyễn Ngọc Hiền) là cơ sở tài liệu tham khảo phong phú để xây dựng khung lý thuyết và tổng quan tình hình nghiên cứu.
  • Nhân sự kế toán tại các doanh nghiệp vận tải - logistics: Quy trình hạch toán chi tiết hóa đơn dịch vụ kèm số vận đơn (Masterbill/Housebill) trên phần mềm kế toán Bravo cùng kinh nghiệm kiểm soát rủi ro chênh lệch tỷ giá ngoại tệ cuối ngày là tài liệu thực hành có giá trị áp dụng trực tiếp vào công việc hàng ngày.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp được nghiên cứu trong khóa luận áp dụng chế độ và phương pháp kế toán nào?

Công ty InterLOG áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Niên độ kế toán theo năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND), tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá thành dịch vụ theo phương pháp trực tiếp, trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và sử dụng phần mềm kế toán BRAVO.

2. Doanh thu cung cấp dịch vụ logistics tại InterLOG được phản ánh trên tài khoản và sổ sách nào?

Doanh thu dịch vụ logistics tại InterLOG được theo dõi trên tài khoản TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ). Kế toán chi tiết sử dụng Sổ chi tiết doanh thu theo mẫu số S35-DN; kế toán tổng hợp sử dụng Sổ Nhật ký chung mẫu số S03a-DN và Sổ Cái mẫu số S03b-DN ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.

3. Nghiệp vụ Hóa đơn GTGT số 0015566 trong khóa luận thể hiện những chi phí dịch vụ cụ thể nào?

Hóa đơn số 0015566 lập ngày 15/12/2020 xuất cho khách hàng là Công ty TNHH UNIT JUMBO bao gồm các khoản phụ phí dịch vụ: phí chứng từ (DO), phí dịch vụ (Handling), phí xếp dỡ (THC), phí phụ trội (CIC) và phí vệ sinh container, với tổng giá trị dịch vụ chưa thuế là 14.200.000 đồng và thuế GTGT 10%.

4. Tác giả đã phát hiện những mặt hạn chế nào trong công tác kế toán tại InterLOG?

Khóa luận chỉ ra hai nhược điểm chính: thứ nhất, còn xảy ra nhầm lẫn trong việc hạch toán tỷ giá ngoại tệ đối với các nghiệp vụ giao dịch với đối tác/khách hàng nước ngoài; thứ hai, công tác chuyển đổi số và tích hợp phần mềm phục vụ luân chuyển chứng từ tại công ty chưa đạt mức tối ưu.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp cụ thể nào để khắc phục các hạn chế trên?

Tác giả đề xuất hai giải pháp trọng tâm: thiết lập quy trình kiểm tra, rà soát lại tỷ giá ngoại tệ vào cuối mỗi ngày làm việc trước khi khóa sổ nhằm tránh sai sót tỷ giá; đồng thời chủ động cập nhật, nâng cấp các tính năng của phần mềm kế toán Bravo đang sử dụng để nâng cao hiệu suất làm việc của bộ phận kế toán.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phan Nguyễn Thùy Phương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Giao nhận Tiếp vận Quốc tế (InterLOG) trong niên độ 2020. Nghiên cứu khẳng định doanh nghiệp đã tuân thủ đúng chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC trên nền tảng phần mềm kế toán Bravo. Đồng thời, các giải pháp về kiểm soát tỷ giá hàng ngày và nâng cấp ứng dụng công nghệ kế toán được đề xuất xuất phát trực tiếp từ các tồn đọng thực tế, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác hoàn thiện quản trị tài chính tại đơn vị.