Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực vật liệu xây dựng kết hợp dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Đối với mô hình kết hợp vừa buôn bán xi măng vừa thực hiện dịch vụ vận chuyển, hai yếu tố doanh thu và chi phí giữ vai trò quyết định trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh và sự sống còn của doanh nghiệp. Doanh thu của đơn vị phản ánh năng lực tiêu thụ các loại xi măng (xi măng bao, xi măng rời) và cung ứng dịch vụ vận tải cho các đối tác công nghiệp, các nhà thầu xây dựng. Ngược lại, chi phí hoạt động của mô hình này chịu tác động nặng nề bởi giá mua xi măng đầu vào và các khoản chi phí biến đổi thường xuyên như nhiên liệu (xăng, dầu), chi phí sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện vận tải (xe tải, xe đầu kéo), chi phí khấu hao cùng chi phí tiền lương và quản lý điều hành.

Thực tế ghi nhận tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tiến Minh Phát cho thấy, công tác theo dõi và quản lý doanh thu, chi phí có những thời điểm chưa thực sự chặt chẽ. Trong khi đó, biến động liên tục của giá xi măng và giá xăng dầu trên thị trường đặt ra yêu cầu cấp thiết phải kiểm soát chính xác từng khoản mục chi phí nhằm bảo toàn nguồn vốn và tối ưu hóa lợi nhuận. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Phùng Thị Mỹ Hoa (sinh viên chuyên ngành Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tiến Minh Phát" dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Mai Quỳnh Anh.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác lập rõ ràng thành hai cấp độ:

  • Mục tiêu chung: Trình bày cơ sở lý luận cơ bản và thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tiến Minh Phát; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán, hỗ trợ công ty quản lý tốt dòng tiền, nâng cao hiệu quả kinh doanh và phát triển bền vững.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tổng hợp và hệ thống hóa lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tiến Minh Phát.
    3. Nhận xét, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đưa ra các giải pháp hữu ích góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tiến Minh Phát.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tiến Minh Phát (trụ sở tại Tổ dân phố Đông Trinh, Phường Sông Trí, Tỉnh Hà Tĩnh).
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2022 - 2024 làm căn cứ tìm hiểu tình hình tổng quan; thu thập, phân tích số liệu chứng từ, sổ sách phản ánh công tác kế toán phát sinh từ tháng 7 năm 2025 đến tháng 9 năm 2025 (Quý 3/2025) trong thời gian 3 tháng thực tập.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung chuyên sâu vào các nghiệp vụ kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác; chi phí giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung khổ pháp lý kế toán hiện hành của Việt Nam kết hợp các chuẩn mực quốc tế:

  • Văn bản pháp quy áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản này đóng vai trò chi phối toàn bộ quy trình hạch toán, danh mục tài khoản, kết cấu tài khoản và biểu mẫu báo cáo tài chính tại đơn vị.
  • Chuẩn mực kế toán tham chiếu: Chuẩn mực Kế toán Quốc tế IAS 18 về Doanh thu; Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) số 14 về Doanh thu và thu nhập khác.
  • Hệ thống nguyên tắc và khái niệm kế toán: Khóa luận vận dụng các nguyên tắc kế toán cơ bản như nguyên tắc phù hợp (chi phí phải được ghi nhận tương ứng với doanh thu tạo ra trong kỳ), nguyên tắc thận trọng (ghi nhận chi phí khi có bằng chứng chắc chắn phát sinh, không đánh giá quá cao tài sản và thu nhập), phân biệt doanh thu thực hiện và chưa thực hiện, tách bạch doanh thu kế toán với doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Đồng thời, văn bản hệ thống hóa 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung ứng dịch vụ theo quy định tại Điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Trình bày lý thuyết 4 phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho theo Thông tư 133 (phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập, phương pháp bình quân kỳ trước, phương pháp nhập trước xuất trước - FIFO) cùng 2 phương pháp hạch toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm hai nhóm chính:

  • Phương pháp thu thập thông tin và số liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu giáo trình, văn bản pháp luật, chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, các nghiên cứu và khóa luận khóa trước.
    • Thu thập tài liệu thực tế: Tiếp cận phòng kế toán của Công ty TNHH Tiến Minh Phát để thu thập hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, giấy báo Có, giấy báo Nợ, ủy nhiệm chi, phiếu chi), các sổ chi tiết tài khoản (TK 511, 515, 632, 635, 642, 911) và sổ tổng hợp.
    • Quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Trực tiếp quan sát quy trình lập, xử lý hóa đơn, luân chuyển chứng từ của nhân viên kế toán; phỏng vấn Kế toán trưởng (bà Võ Thị Hoa Lan) và các nhân viên kế toán phụ trách phần hành; trực tiếp thực hành một số phần hành kế toán.
  • Phương pháp xử lý thông tin và số liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giữa các năm (2022, 2023, 2024) nhằm đánh giá xu hướng tài chính của doanh nghiệp.
    • Phương pháp đối chiếu: Kiểm tra, đối chiếu số liệu ghi chép giữa chứng từ kế toán gốc với sổ chi tiết và sổ cái để xác minh tính chính xác, tính hợp pháp và tính đầy đủ của dữ liệu kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở khoa học của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương I hệ thống hóa toàn diện các lý luận chuyên ngành về doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành tại Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  1. Lý luận về doanh thu:

    • Khái niệm: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và hoạt động khác, làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần vốn góp của cổ đông/chủ sở hữu.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại (giảm cho khách hàng mua số lượng lớn), giảm giá hàng bán (giảm do hàng kém phẩm chất, sai quy cách), hàng bán bị trả lại (khách hàng từ chối nhận do vi phạm hợp đồng).
    • Doanh thu hoạt động tài chính: Gồm tiền lãi gửi, lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá, chiết khấu thanh toán được hưởng.
    • Thu nhập khác: Nguồn thu ngoài hoạt động kinh doanh thông thường như thanh lý, nhượng bán tài sản cố định (TSCĐ), tiền phạt vi phạm hợp đồng thu được.
  2. Lý luận về chi phí:

    • Khái niệm: Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới dạng tiền chi ra, giảm giá trị tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ phải trả, làm suy giảm vốn chủ sở hữu (Điều 59 Thông tư 133/2016/TT-BTC).
    • Nội dung chi phí: Giá vốn hàng bán (chi phí xuất kho hàng hóa hoặc giá thành sản xuất, dịch vụ đã hoàn thành tiêu thụ); Chi phí tài chính (lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, phí bảo lãnh); Chi phí bán hàng (TK 641); Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 gồm nhân viên quản lý, khấu hao, dịch vụ mua ngoài, đồ dùng văn phòng, thuế phí); Chi phí khác (TK 811); Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821 gồm thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại).
  3. Phương pháp xác định kết quả kinh doanh:

    • Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh kết quả tài chính cuối cùng, tính bằng chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí.
    • Công thức xác định cụ thể: $$\text{Kết quả bán hàng} = \text{Doanh thu bán hàng và CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí QLDN}$$ $$\text{Kết quả kinh doanh} = \text{Kết quả bán hàng} + (\text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính}) + (\text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác})$$
  4. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán: Trình bày chi tiết công dụng, kết cấu và sơ đồ hạch toán tổng hợp của các tài khoản: TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV), TK 521 (Các khoản giảm trừ), TK 515 (Doanh thu tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN), và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Tất cả các tài khoản doanh thu, chi phí và tài khoản 911 đều không có số dư cuối kỳ do được kết chuyển toàn bộ.

Chương II: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tiến Minh Phát

Chương II đi sâu vào mô tả và phân tích thực tế hoạt động tại đơn vị khảo sát:

  1. Tổng quan về Công ty TNHH Tiến Minh Phát:

    • Thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ngày 19/11/2020, đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 09/07/2025 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh cấp. Vốn điều lệ là 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng).
    • Địa chỉ trụ sở: Tổ dân phố Đông Trinh, Phường Sông Trí, Tỉnh Hà Tĩnh (địa chỉ cũ: TDP Đông Trinh, Phường Kỳ Trinh, Thị xã Kỳ Anh, Tỉnh Hà Tĩnh). Người đại diện theo pháp luật: Bà Phùng Thị Quý – Giám đốc. Mã số thuế: 3002202543.
    • Ngành nghề kinh doanh: Vận tải hàng hóa bằng đường bộ (xe tải và xe đầu kéo), buôn bán xi măng và vật liệu xây dựng, lắp đặt hệ thống xây dựng khác, buôn bán tổng hợp.
    • Hoạt động tiêu biểu: Cung cấp dịch vụ vận tải thép xuất khẩu cho Công ty TNHH Gang thép Formosa Hà Tĩnh và Cảng Vũng Áng; cung cấp xi măng rời, xi măng bao cho các nhà thầu xây dựng. Cụ thể, năm 2024, công ty cung ứng xi măng cho Công ty Cổ phần Đầu tư Khai thác Khải Hoàng với doanh thu lên đến 15 tỷ đồng.
  2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:

    • Bộ máy quản lý: Gồm Ban Giám đốc điều hành chung; Hệ thống kinh doanh phụ trách kế hoạch sản xuất, điều phối vận tải; Hệ thống chức năng gồm Phòng Hành chính - Nhân sự và Phòng Kế toán.
    • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 4 nhân sự đảm nhiệm các vị trí:
      • Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp (chị Võ Thị Hoa Lan): Quản lý chuyên môn, lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế, làm việc với cơ quan thuế và ngân hàng.
      • Kế toán phải trả: Theo dõi công nợ nhà cung cấp, khế ước vay vốn ngân hàng, lãi vay.
      • Kế toán phải thu (kiêm ngân hàng): Đối chiếu công nợ khách hàng, chốt khối lượng, xuất hóa đơn, theo dõi giao dịch ngân hàng.
      • Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt, thu chi quỹ, kiểm kê quỹ tiền mặt định kỳ.
  3. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:

    • Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
    • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức Sổ Nhật ký chung trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán MISA kết hợp công cụ giám sát, điều hành vận tải bằng hệ thống ERP.
  4. Thực trạng hạch toán các phần hành kế toán cụ thể (Quý 3/2025):

    • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Phản ánh doanh thu bán buôn xi măng và cung cấp dịch vụ vận chuyển thép cho các đối tác như Công ty VIETEX. Chứng từ ghi nhận gồm Bảng báo giá vận chuyển, Hóa đơn GTGT (tiêu biểu như Hóa đơn GTGT số 23), Giấy báo Có ngân hàng (chứng từ NTTK00206, NTTK00246) và Sổ chi tiết TK 511.
    • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Phát sinh chủ yếu từ lãi tiền gửi ngân hàng. Minh chứng qua Giấy báo Có ngân hàng BIDV trả lãi tiền gửi tháng 08/2025 (chứng từ NTTK00212), Ngân hàng Vietcombank (VCB) thanh toán lãi tiền gửi tháng 09/2025 (chứng từ NTTK00247) và Sổ chi tiết TK 515.
    • Kế toán chi phí giá vốn hàng bán (TK 632): Tập hợp giá vốn hàng bán xuất kho (xi măng) và chi phí thực tế phát sinh của đội xe vận tải thực hiện dịch vụ. Minh chứng qua Hóa đơn GTGT số 6162, phiếu xuất kho và Sổ chi tiết TK 632.
    • Kế toán chi phí hoạt động tài chính (TK 635): Phát sinh từ phí dịch vụ ngân hàng, phí bảo lãnh ngân hàng. Minh chứng qua Giấy báo Nợ ngân hàng về phí quản lý tài khoản và phát hành thư bảo lãnh, Phiếu chi ủy nhiệm chi (UNC), Sổ chi tiết TK 635.
    • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Phản ánh chi phí nhân viên quản lý, phí duy trì tài khoản, văn phòng phẩm. Minh chứng qua Phiếu chi PC00541, Giấy báo Nợ thu phí quản lý tài khoản của ngân hàng và Sổ chi tiết TK 642.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Thực hiện kết chuyển doanh thu, chi phí cuối kỳ để xác định lãi/lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty.

Chương III: Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tiến Minh Phát

Chương III tổng hợp những đánh giá về công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất các giải pháp khả thi:

  1. Đánh giá chung:

    • Ưu điểm: Tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn, phân công nhiệm vụ rõ ràng; áp dụng phần mềm kế toán MISA giúp quá trình xử lý dữ liệu và in ấn sổ sách, báo cáo tài chính được chuẩn hóa và kịp thời; doanh nghiệp áp dụng hệ thống ERP giúp theo dõi chặt chẽ quy trình vận tải hàng hóa.
    • Hạn chế: Công tác theo dõi chi phí biến động (xăng dầu, giá mua xi măng) đôi khi còn chậm trễ; việc bóc tách riêng biệt chi phí giá vốn của hoạt động bán xi măng thương mại và dịch vụ vận tải chưa đạt độ chi tiết cao; việc quản lý các chứng từ tạm ứng xăng dầu của đội xe tải còn phát sinh độ trễ so với thời điểm phát sinh thực tế.
  2. Các giải pháp hoàn thiện:

    • Hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí nguyên liệu, nhiên liệu: Xây dựng định mức tiêu hao xăng dầu cụ thể cho từng loại phương tiện (xe tải, xe đầu kéo) và từng cung đường vận tải; thắt chặt quy trình thanh toán, tạm ứng tiền xăng dầu của tài xế.
    • Chi tiết hóa tài khoản kế toán trên phần mềm MISA: Tổ chức theo dõi chi tiết tài khoản giá vốn hàng bán (TK 632) và doanh thu (TK 511) theo từng mảng kinh doanh độc lập (thương mại buôn bán xi măng và dịch vụ vận chuyển) thông qua tính năng quản lý theo đối tượng/vụ việc trên phần mềm.
    • Tăng cường công tác quản lý công nợ và dự báo dòng tiền: Thiết lập cơ chế đối chiếu công nợ khách hàng thường xuyên, phân loại nợ theo tuổi nợ để hạn chế rủi ro nợ khó đòi, chủ động dòng tiền thanh toán cho nhà cung cấp và ngân hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã làm rõ toàn bộ quy trình kế toán từ khâu tiếp nhận chứng từ gốc đến lập báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Tiến Minh Phát. Kết quả khảo sát thực tế và các dữ liệu kế toán tiêu biểu được tác giả tổng hợp cụ thể qua bảng sau:

Chỉ tiêu / Nghiệp vụ Hồ sơ, chứng từ thực tế tại đơn vị Tài khoản hạch toán Ghi chú từ văn bản
Vốn điều lệ công ty Giấy chứng nhận ĐKDN cấp ngày 19/11/2020, đổi ngày 09/07/2025 TK 411 2.000.000.000 đồng
Doanh thu bán buôn xi măng Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho TK 5111 Doanh thu cung cấp xi măng năm 2024 cho Công ty CP Khai thác Khải Hoàng đạt 15 tỷ đồng
Doanh thu dịch vụ vận chuyển Báo giá vận chuyển gửi Công ty VIETEX, Hóa đơn GTGT số 23, Giấy báo Có TK 5113 Chứng từ kế toán số NTTK00206, NTTK00246; Sổ chi tiết TK 511
Doanh thu tài chính Giấy báo Có ngân hàng BIDV và Vietcombank (VCB) TK 515 BIDV trả lãi tháng 08/2025 (NTTK00212); VCB trả lãi tháng 09/2025 (NTTK00247)
Giá vốn hàng bán Hóa đơn GTGT số 6162, phiếu xuất kho TK 632 Tập hợp giá mua xi măng và chi phí vận tải; Sổ chi tiết TK 632
Chi phí tài chính Giấy báo Nợ ngân hàng, Phiếu chi ủy nhiệm chi (UNC) TK 635 Phí phát hành bảo lãnh ngân hàng; Sổ chi tiết TK 635
Chi phí quản lý doanh nghiệp Phiếu chi PC00541, Giấy báo Nợ ngân hàng TK 642 Chi phí tiền lương, phí quản lý tài khoản ngân hàng; Sổ chi tiết TK 642
Xác định kết quả kinh doanh Bảng tính KQKD, chứng từ kết chuyển TK 911 Kết chuyển số dư cuối kỳ, không có số dư

Đóng góp của khóa luận đối với doanh nghiệp thể hiện ở việc tác giả đã đối chiếu lý thuyết của Thông tư 133/2016/TT-BTC với thực tiễn tại doanh nghiệp kinh doanh xi măng và dịch vụ vận tải tại Hà Tĩnh, chỉ ra được các điểm chưa phù hợp trong quản lý chi phí biến động (xăng dầu, giá mua xi măng) và đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể trên phần mềm kế toán MISA.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế về dữ liệu và thời gian: Phạm vi nghiên cứu dữ liệu chi tiết của đề tài chỉ tập trung trong Quý 3 năm 2025 (từ tháng 7/2025 đến tháng 9/2025). Khoảng thời gian thực tập 3 tháng tại doanh nghiệp khiến việc quan sát chu kỳ kinh doanh trọn vẹn cả năm tài chính bị hạn chế.
  • Hạn chế về phạm vi phân tích: Khóa luận chủ yếu tập trung vào giác độ kế toán tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chưa đi sâu phân tích toàn diện khía cạnh kế toán quản trị phân tích điểm hòa vốn cho từng tuyến vận tải cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả gợi mở việc mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí chuyên sâu cho đội xe vận tải, nghiên cứu các mô hình liên kết dữ liệu thời gian thực giữa hệ thống ERP quản trị vận tải với phần mềm kế toán MISA để tự động hóa khâu tính giá thành dịch vụ vận chuyển.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về mô hình khóa luận tốt nghiệp thuộc chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, đặc biệt là cách thức tiếp cận hồ sơ, chứng từ và xử lý sổ sách theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Hữu ích cho những người làm kế toán tại các đơn vị kết hợp giữa hoạt động thương mại và hoạt động dịch vụ vận tải, cung cấp phương pháp tổ chức bộ chứng từ đối với các chi phí đặc thù như xăng dầu, phí cầu đường, phí bảo lãnh ngân hàng, và vận hành phần mềm MISA.
  • Ban quản lý các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng và vận tải: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn (4 nhân sự) và các biện pháp quản trị chi phí biến đổi nhằm ổn định kết quả kinh doanh trước áp lực biến động giá cả thị trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Tiến Minh Phát đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán là hình thức Sổ Nhật ký chung, được thực hiện tự động hóa trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán MISA kết hợp công cụ quản lý điều hành ERP.

2. Hai mảng hoạt động kinh doanh chính mang lại doanh thu cho Công ty Tiến Minh Phát là gì? Hai hoạt động chính gồm: (1) Buôn bán vật liệu xây dựng, phân phối xi măng (xi măng bao và xi măng rời) cho các công trình, nhà thầu xây dựng; (2) Dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ bằng xe tải và xe đầu kéo, tiêu biểu là hợp đồng vận chuyển thép xuất khẩu cho Formosa Hà Tĩnh, Cảng Vũng Áng và Công ty VIETEX.

3. Khóa luận nêu số liệu doanh thu cụ thể của hợp đồng kinh tế tiêu biểu nào của công ty trong năm 2024? Trong năm 2024, công ty thực hiện hợp đồng cung cấp xi măng cho Công ty Cổ phần Đầu tư Khai thác Khải Hoàng với doanh thu ghi nhận lên đến 15 tỷ đồng.

4. Nghiệp vụ doanh thu hoạt động tài chính tại công ty gồm những nội dung gì và được chứng minh bằng chứng từ nào? Doanh thu hoạt động tài chính tại công ty chủ yếu là lãi tiền gửi ngân hàng. Nghiệp vụ này được phản ánh qua các chứng từ thực tế gồm: Giấy báo Có của Ngân hàng BIDV trả lãi tiền gửi tháng 08/2025 (chứng từ kế toán NTTK00212), Giấy báo Có của Ngân hàng Vietcombank (VCB) thanh toán lãi tháng 09/2025 (chứng từ kế toán NTTK00247) và được hạch toán trên Sổ chi tiết TK 515.

5. Cơ cấu nhân sự của bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Tiến Minh Phát được bố trí như thế nào? Bộ phận kế toán công ty gồm 4 vị trí làm việc tập trung: (1) Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp phụ trách chung và lập báo cáo; (2) Kế toán phải trả phụ trách công nợ nhà cung cấp và khế ước vay vốn; (3) Kế toán phải thu kiêm ngân hàng phụ trách theo dõi nợ khách hàng, xuất hóa đơn và giao dịch ngân hàng; (4) Thủ quỹ phụ trách thu chi và quản lý quỹ tiền mặt.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phùng Thị Mỹ Hoa đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở khoa học về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Tiến Minh Phát trong Quý 3 năm 2025. Công trình làm rõ những đặc thù kế toán của mô hình doanh nghiệp kết hợp thương mại buôn bán xi măng với cung ứng dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ, minh chứng bằng hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán cụ thể trên phần mềm MISA. Các đánh giá về ưu điểm, hạn chế và giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất bám sát yêu cầu thực tiễn quản lý dòng tiền và kiểm soát chi phí nhiên liệu, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các doanh nghiệp có mô hình hoạt động tương tự.