Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu cốt lõi của mọi doanh nghiệp là duy trì hoạt động lâu dài và tối ưu hóa lợi nhuận thông qua việc gia tăng doanh thu và kiểm soát chặt chẽ chi phí. Đối với các doanh nghiệp hoạt động tại các địa phương ngoài vùng kinh tế trọng điểm, áp lực cạnh tranh đòi hỏi công tác quản trị nội bộ phải được xây dựng bài bản. Việc nắm bắt chính xác quá trình luân chuyển giữa doanh thu và chi phí giúp nhà quản trị đánh giá khách quan hiệu quả kinh doanh, đồng thời cung cấp căn cứ tài chính tin cậy cho đối tác và các tổ chức tín dụng.

Công ty TNHH Tôn Thép Đại Lộc là doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực phân phối vật liệu xây dựng tại tỉnh Bình Định. Đặc thù kinh doanh mặt hàng tôn, thép, sơn và vật liệu công trình đòi hỏi quản lý đa dạng mã hàng hóa, giá trị giao dịch lớn và theo dõi chặt chẽ công nợ bán chịu. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán đối với việc kiểm soát dòng tiền và xác định kết quả kinh doanh, tác giả đã lựa chọn đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh Quý 4 năm 2020 của Công ty TNHH Tôn Thép Đại Lộc" để thực hiện khóa luận tốt nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Khóa luận xác định rõ ràng mục tiêu tổng quát và 4 mục tiêu chi tiết:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu và hệ thống hóa toàn diện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Tôn Thép Đại Lộc.
  2. Mục tiêu chi tiết:
    • Thứ nhất: Phân tích thực trạng ghi nhận doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác cùng các khoản chi phí giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phát sinh tại công ty.
    • Thứ hai: Tìm hiểu cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ hạch toán và cách thức lập báo cáo tài chính tại đơn vị.
    • Thứ ba: So sánh, đối chiếu giữa lý luận kế toán theo quy định hiện hành với thực tế thực hiện tại doanh nghiệp.
    • Thứ tư: Vận dụng kiến thức chuyên ngành để đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Tôn Thép Đại Lộc (Thôn Kiều An, Xã Cát Tân, Huyện Phù Cát, Tỉnh Bình Định).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu, chứng từ và sổ sách kế toán thuộc Quý 4 năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) - Doanh thu và thu nhập khác, quy định 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng.
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán:
    • Nhóm tài khoản doanh thu và thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm các tài khoản cấp hai 5111, 5112, 5113, 5118), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác).
    • Nhóm tài khoản chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, chi tiết thành TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác), TK 821/8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành).
    • Tài khoản tổng hợp kết quả: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Công thức xác định kết quả kinh doanh và nghĩa vụ thuế:
    • $\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = (\text{Doanh thu bán hàng và CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ}) - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng và QLDN}$
    • $\text{Lợi nhuận từ HĐ tài chính} = \text{Doanh thu hoạt động tài chính} - \text{Chi phí tài chính}$
    • $\text{Lợi nhuận khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$
    • $\text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận từ HĐ tài chính} + \text{Lợi nhuận khác}$
    • $\text{Thuế TNDN phải nộp} = \text{Thu nhập tính thuế} \times 20%$

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và thực chứng trong ngành kế toán:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiến hành quan sát trực tiếp, phỏng vấn cán bộ quản lý và nhân viên phòng kế toán, thu thập các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, giấy báo Có, giấy báo Nợ) và hệ thống sổ kế toán.
  • Phương pháp mô tả: Mô tả trình tự luân chuyển chứng từ, quy trình ghi sổ kế toán và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích và đánh giá: Tổng hợp, đối chiếu số liệu giữa chứng từ kế toán với sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính; phân tích các tỷ số sinh lời và đánh giá tính tuân thủ chế độ kế toán.

Nguồn dữ liệu

Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp được trích xuất từ hệ thống quản lý tài chính, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái, bảng cân đối số phát sinh và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Quý 4 năm 2020 của Công ty TNHH Tôn Thép Đại Lộc.


Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TÔN THÉP ĐẠI LỘC

Chương 1 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và các chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị:

  • Thông tin pháp lý: Công ty TNHH Tôn Thép Đại Lộc thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 4101444224 do Chi cục Thuế khu vực Phù Cát - Phù Mỹ cấp ngày 23/05/2015, chính thức hoạt động từ ngày 01/07/2015. Công ty hoạt động theo mô hình TNHH một thành viên, do ông Hà Quốc Nhạ làm đại diện pháp luật, vốn điều lệ 3.000 triệu đồng. Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn kim loại, quặng kim loại, vật liệu xây dựng và thiết bị lắp đặt.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý trực tuyến gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 3 bộ phận: Phòng Kinh doanh (bộ phận bán hàng), Phòng Kế toán và Phòng Kho (kho, vận chuyển, đóng gói).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán thuế kiêm kế toán công nợ, Thủ quỹ kiêm kế toán tiền.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); kỳ kế toán lập theo quý.
    • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá xuất kho: Nhập trước - Xuất trước (FIFO); ghi nhận ban đầu theo giá gốc.
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
    • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Chứng từ ghi sổ, toàn bộ quy trình hạch toán và xử lý số liệu được thực hiện trên phần mềm bảng tính Microsoft Excel.
Danh mục chính sách kế toán Quy định áp dụng tại Công ty TNHH Tôn Thép Đại Lộc
Chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp hạch toán tồn kho Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất kho Nhập trước - Xuất trước (FIFO)
Phương pháp trích khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng
Hình thức ghi sổ kế toán Chứng từ ghi sổ (thực hiện trên Excel)

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH NGÀNH SXKD TÔN THÉP

Chương 2 hệ thống hóa khung lý luận theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu và thu nhập: Làm rõ khái niệm, chứng từ, tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán cho Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Thu nhập khác (TK 711). Phân tích các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được ghi nhận bên Nợ TK 511.
  • Kế toán chi phí: Hệ thống hóa nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán (TK 632); chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (tập hợp trên TK 642, chi tiết 6421 và 6422); chi phí tài chính (TK 635); chi phí khác (TK 811); và chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821/8211).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình kết chuyển cuối kỳ vào bên Nợ và bên Có TK 911 nhằm xác định lợi nhuận trước thuế, chi phí thuế TNDN 20% và kết chuyển lãi/lỗ thuần sau thuế sang TK 421.

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHI PHÍ, DOANH THU VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 4 NĂM 2020

Chương 3 phân tích chi tiết thực tiễn công tác kế toán tại doanh nghiệp trong Quý 4 năm 2020:

  • Đặc điểm kinh doanh và tổ chức bán hàng: Mặt hàng kinh doanh chủ lực gồm tôn, thép cuộn, thép mạ kẽm, gạch, xi măng, sơn. Phương thức bán hàng gồm bán sỉ (khách hàng doanh nghiệp: DNTN XD Minh Hưng, Công ty TNHH MTV Cơ khí XD Nam Thịnh Phát, Công ty CP XD Bình Định) với chính sách bán chịu 15 đến 60 ngày; và bán lẻ (Trường Quân sự Quân đoàn 3, Trung tâm VHTT-TT Phù Cát, khách hàng cá nhân).
  • Thực tiễn hạch toán các phần hành:
    • Doanh thu bán hàng: Quy trình luân chuyển chứng từ từ Hợp đồng/Đơn đặt hàng, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT đến lập Chứng từ ghi sổ, vào Sổ Cái TK 511 và Sổ chi tiết TK 511.
    • Doanh thu tài chính và thu nhập khác: Hạch toán các khoản lãi tiền gửi ngân hàng (TK 515) và các khoản thu nhập bất thường (TK 711).
    • Chi phí giá vốn hàng bán: Áp dụng tính giá xuất kho FIFO trên Excel, lập phiếu xuất kho và hạch toán Nợ TK 632/Có TK 156.
    • Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Tập hợp các chứng từ bảng lương, trích nộp bảo hiểm, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí tiếp khách, nhiên liệu vận chuyển vào TK 6421 và TK 6422.
    • Xác định kết quả kinh doanh Quý 4/2020: Thực hiện các bút toán kết chuyển từ nhóm TK 5, 7 và nhóm TK 6, 8 sang TK 911, tính toán chi phí thuế TNDN tạm nộp và kết chuyển số dư sang TK 421.

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 4 NĂM 2020 TẠI CÔNG TY TNHH TÔN THÉP ĐẠI LỘC

Chương 4 đánh giá toàn diện ưu điểm, tồn tại trong hệ thống kế toán tại đơn vị và đưa ra các đề xuất cụ thể:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản lý gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng; áp dụng đúng khung tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; thực hiện đầy đủ các loại sổ sách theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Tồn tại, hạn chế:
    • Việc xử lý số liệu hoàn toàn bằng Microsoft Excel thủ công tiềm ẩn rủi ro sai sót, trùng lặp số liệu khi khối lượng nghiệp vụ tăng cao.
    • Công tác đối chiếu chứng từ và khóa sổ thường dồn vào cuối tháng/cuối quý, dẫn đến việc cung cấp thông tin tài chính cho ban giám đốc bị chậm trễ.
    • Công tác quản lý nợ phải thu khách hàng bán sỉ gặp rủi ro do thời hạn nợ kéo dài (15 - 60 ngày) nhưng chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi chặt chẽ.
  • Kiến nghị: Đề xuất ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa quy trình ghi sổ, rút ngắn thời gian lập báo cáo tài chính; nâng cao quy trình kiểm soát chứng từ và quản lý chặt chẽ công nợ bán lẻ, bán sỉ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính và quy trình hạch toán tại Công ty TNHH Tôn Thép Đại Lộc trong Quý 4 năm 2020:

  • Hệ thống hóa đầy đủ 18 sơ đồ quy trình nghiệp vụ kế toán, bao gồm: sơ đồ bộ máy quản lý, sơ đồ tổ chức kế toán, sơ đồ trình tự ghi sổ Chứng từ ghi sổ, quy trình bán hàng, quy trình luân chuyển chứng từ và quy trình ghi sổ cho từng loại doanh thu (bán hàng, tài chính, thu nhập khác) và từng loại chi phí (giá vốn, quản lý kinh doanh, tài chính, chi phí khác, thuế TNDN).
  • Làm rõ phương pháp quản lý dòng tiền và tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) đối với các mặt hàng kim loại xây dựng có biến động giá lớn.
  • Phân tích chi tiết phương thức tiêu thụ hàng hóa và chính sách bán chịu định hạn từ 15 đến 60 ngày cho các khách hàng doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Đóng góp thực tiễn

  • Khóa luận cung cấp một bộ hồ sơ mô tả chân thực quy trình hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng quy mô vừa và nhỏ.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn trong việc xử lý kế toán thủ công trên Excel, từ đó đưa ra các kiến nghị cải tiến phù hợp với nguồn lực tài chính của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi dữ liệu thời gian hẹp: Khóa luận chỉ tập trung khai thác số liệu kế toán phát sinh trong Quý 4 năm 2020, chưa đối chiếu số liệu so sánh chuỗi thời gian nhiều năm liền kề để thấy rõ xu hướng tăng trưởng hay biến động chu kỳ của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian đơn lẻ: Đề tài nghiên cứu tình huống điển hình tại một doanh nghiệp TNHH một thành viên tại Bình Định, do đó một số đặc thù về chính sách bán hàng và luân chuyển chứng từ mang tính cá biệt của đơn vị.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phân tích số liệu toàn bộ niên độ kế toán hoặc so sánh đa năm tài chính để đánh giá toàn diện hơn về biến động doanh thu, biên lợi nhuận và hiệu quả sử dụng vốn.
  • Nghiên cứu sâu hơn về giải pháp chuyển đổi số công tác kế toán, đánh giá hiệu quả kinh tế khi chuyển đổi từ ghi sổ Excel sang các phần mềm kế toán chuyên nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp nguồn tư liệu học tập trực quan về cách thức tổ chức hệ thống chứng từ, sơ đồ hạch toán chữ T, quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng: Tham khảo quy trình quản lý xuất nhập tồn hàng hóa theo phương pháp FIFO, hạch toán giá vốn và quản lý công nợ bán sỉ/bán lẻ đối với các mặt hàng sắt, thép, tôn, sơn.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh nghiệp vụ đến khâu lên Báo cáo tài chính và phương pháp tổ chức tài khoản doanh thu, chi phí (Chương 2 và Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Tôn Thép Đại Lộc áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán là hình thức Chứng từ ghi sổ, được thực hiện hoàn toàn trên phần mềm bảng tính Excel.

2. Phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho tại công ty được quy định như thế nào?

Công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và sử dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) để tính đơn giá xuất kho, ghi nhận hàng hóa ban đầu theo đơn giá gốc.

3. Bộ máy kế toán của công ty có cơ cấu tổ chức ra sao?

Bộ máy kế toán gồm 3 nhân sự đảm nhiệm các vị trí: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp (chịu trách nhiệm chung và lập Báo cáo tài chính), Kế toán thuế kiêm kế toán công nợ, và Thủ quỹ kiêm kế toán tiền.

4. Chính sách bán hàng và điều khoản thanh toán đối với khách hàng bán sỉ của công ty như thế nào?

Đối với khách hàng bán sỉ (các đơn vị thi công xây dựng như DNTN XD Minh Hưng, Công ty TNHH MTV Cơ khí XD Nam Thịnh Phát, Công ty CP XD Bình Định), công ty áp dụng chính sách bán chịu với thời hạn thanh toán trả chậm từ 15 ngày đến 60 ngày tùy thuộc vào mức độ uy tín và lịch sử thanh toán của khách hàng.

5. Việc sử dụng hình thức Chứng từ ghi sổ trên Excel tại công ty có những ưu điểm và nhược điểm gì?

Ưu điểm là mẫu sổ sách đơn giản, dễ nắm bắt, thuận tiện phân công lao động và phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nhược điểm là khối lượng ghi chép nhiều dễ dẫn đến trùng lặp dữ liệu, công tác kiểm tra đối chiếu dồn vào cuối kỳ dẫn đến việc cung cấp thông tin tài chính bị chậm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lưu Ngân Hậu đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh Quý 4 năm 2020 tại Công ty TNHH Tôn Thép Đại Lộc theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề tài làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán giá vốn xuất kho theo phương pháp FIFO và tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên Excel. Trên cơ sở chỉ ra các hạn chế trong khâu ghi chép thủ công và quản lý công nợ, tác giả đã đề xuất các nhóm kiến nghị có tính ứng dụng thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng công tác tài chính - kế toán tại doanh nghiệp.