Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải nâng cao hiệu quả kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận, nâng cao đời sống người lao động và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước. Để đạt được mục tiêu này, việc nắm bắt thông tin kinh tế - tài chính nhanh chóng, chính xác đóng vai trò then chốt trong việc ra quyết định điều hành. Trong hệ thống quản lý doanh nghiệp, công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh nói riêng giữ vị trí trọng yếu, phản ánh trực tiếp hiệu quả hoạt động và năng lực tài chính của đơn vị.

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ như Công ty TNHH Yên Loan, các khoản mục doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh quyết định trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển. Việc xác định chính xác các chỉ tiêu này không chỉ giúp ban lãnh đạo xây dựng chiến lược kinh doanh ngắn hạn, dài hạn mà còn là căn cứ thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. Xuất phát từ tầm quan trọng đó, đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Yên Loan" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng hạch toán và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu, nghiên cứu về thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Yên Loan.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất, nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
    • Thứ hai, tìm hiểu tổng quan về Công ty TNHH Yên Loan và thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
    • Thứ ba, đánh giá ưu, nhược điểm và đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Yên Loan nói riêng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Yên Loan.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán Công ty TNHH Yên Loan (Số 95, Quốc Lộ 9, Phường 5, Thành phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính 3 năm từ năm 2019 đến năm 2021 và thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị trong năm tài chính 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp luật kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Khung pháp lý chung: Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận:
    • Doanh thu: Căn cứ Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh thu là lợi ích kinh tế làm tăng vốn chủ sở hữu, được ghi nhận khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, xác định theo giá trị hợp lý. Điều 57 quy định rõ điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện) và doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện).
    • Doanh thu hoạt động tài chính: Căn cứ Điều 58 Thông tư 133/2016/TT-BTC gồm tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá.
    • Thu nhập khác: Căn cứ Điều 65 Thông tư 133/2016/TT-BTC phản ánh các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường.
    • Chi phí và kết quả kinh doanh: Căn cứ Điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC xác định kết quả kinh doanh qua chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

Hệ thống tài khoản kế toán chủ yếu được phân tích trong đề tài gồm:

  • Tài khoản Doanh thu và Thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi tiết 5111, 5112, 5113, 5118), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác).
  • Tài khoản Chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán - theo phương pháp kê khai thường xuyên), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN).
  • Tài khoản Tổng hợp: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  1. Phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập tài liệu lý thuyết, giáo trình, văn bản pháp luật, sách báo chuyên ngành và số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, chứng từ của Phòng Kế toán.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng và nhân viên phòng Kế toán của Công ty TNHH Yên Loan để nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý nghiệp vụ.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các thao tác lập chứng từ, ghi sổ và xử lý phần mềm của các kế toán viên tại đơn vị.
  2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh, đối chiếu số liệu qua các năm (2019, 2020, 2021) để đánh giá sự biến động về tài sản, nguồn vốn, tình hình lao động và kết quả kinh doanh.
    • Phương pháp phân tích số liệu: Đánh giá cơ cấu, tỷ trọng và xu hướng biến động của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
    • Phương pháp tổng hợp số liệu: Khái quát hóa thông tin thực tế để rút ra các kết luận về ưu điểm, hạn chế và giải pháp.

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019-2021.
  • Chứng từ gốc và sổ kế toán năm 2021 của Công ty TNHH Yên Loan (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Tờ khai quyết toán thuế TNDN, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản liên quan).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về vấn đề kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương này hệ thống hóa các nguyên tắc, chuẩn mực và quy định kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu: Trình bày định nghĩa, điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng (TK 511), doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711) và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK 511).
  • Kế toán chi phí: Phân tích kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán của giá vốn hàng bán (TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên); chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 theo Thông tư 133 hợp nhất chi phí bán hàng vào TK 6421 và chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 6422); chi phí tài chính (TK 635); chi phí khác (TK 811); chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình kết chuyển cuối kỳ vào bên Nợ và bên Có của TK 911 nhằm xác định lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế TNDN theo công thức:

$$\text{Lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận thuần từ HĐ tài chính} + \text{Lợi nhuận từ HĐ khác}$$

  • Hệ thống chứng từ và sổ sách: Trình bày quy định mở sổ, biểu mẫu chứng từ và các hình thức ghi sổ kế toán (như Nhật ký chung) theo Điều 88 Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Yên Loan

Chương 2 phản ánh chi tiết thực tế tổ chức sản xuất kinh doanh và công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan doanh nghiệp:
    • Tên đơn vị: Công ty TNHH Yên Loan; Mã số thuế: 3200037884; Trụ sở: Số 95 - Quốc Lộ 9 - Phường 5 - TP. Đông Hà - Quảng Trị; Người đại diện pháp luật: Nguyễn Thị Loan.
    • Lịch sử hình thành: Tiền thân là Cửa hàng trang trí nội thất Yên Loan thành lập năm 1997. Đến ngày 03/08/2006, doanh nghiệp chính thức chuyển đổi thành Công ty TNHH Yên Loan theo Giấy phép kinh doanh số 3002000406 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Trị cấp.
    • Ngành nghề kinh doanh: Chuyên kinh doanh vật liệu xây dựng và trang trí nội thất cao cấp (đá Granite, gạch men, ngói lợp, thiết bị vệ sinh, bình nước nóng, bồn chứa nước...); ngoài ra còn mở rộng sang lĩnh vực nhà hàng, du lịch, lữ hành.
    • Cơ cấu bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc, Phó giám đốc và 3 bộ phận trực thuộc: Phòng Bán hàng, Phòng Kế toán, Phòng Kho hàng.
  • Khái quát tài chính và lao động: Khóa luận phân tích tình hình biến động lao động (Bảng 2.1), tình hình tài sản và nguồn vốn (Bảng 2.2), kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2019-2021 (Bảng 2.3).
  • Tổ chức công tác kế toán tại công ty:
    • Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, sử dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm máy tính.
    • Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, thực hiện đầy đủ chức năng ghi nhận nghiệp vụ và tham mưu cho Giám đốc.
  • Thực trạng hạch toán từng phần hành cụ thể trong năm 2021:
    • Kế toán doanh thu: Minh họa qua nghiệp vụ bán gạch men, thiết bị vệ sinh theo Hóa đơn GTGT số 0007170 ngày 23/12/2021, phản ánh vào Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 511.
    • Kế toán doanh thu tài chính: Minh họa qua nghiệp vụ nhận lãi tiền gửi không kỳ hạn từ ngân hàng theo Giấy báo Có, định khoản Nợ TK 112 / Có TK 515, ghi chép vào Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 515.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Xuất kho hàng hóa tiêu thụ theo Phiếu xuất kho ngày 23/12/2021, định khoản Nợ TK 632 / Có TK 156, trích Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 632.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí tiếp khách, văn phòng phẩm theo Hóa đơn GTGT số 41909 và Phiếu chi số 000001 ngày 10/06/2021, hạch toán vào TK 642, trích Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 642.
    • Kế toán chi phí tài chính: Căn cứ Giấy báo Nợ về lãi tiền vay ngân hàng, hạch toán Nợ TK 635 / Có TK 112, phản ánh qua Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 635.
    • Kế toán chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2021, hạch toán thuế TNDN tạm tính và quyết toán qua TK 821, thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí cuối kỳ vào TK 911 để xác định lãi/lỗ ròng, phản ánh chi tiết qua Sổ cái TK 821 và Sổ cái TK 911.
Khoản mục kế toán Chứng từ / Căn cứ hạch toán thực tế năm 2021 Tài khoản tổng hợp sử dụng
Doanh thu bán hàng Hóa đơn GTGT số 0007170 (23/12/2021), Hợp đồng kinh tế TK 511
Doanh thu tài chính Giấy báo Có lãi tiền gửi ngân hàng TK 515
Giá vốn hàng bán Phiếu xuất kho ngày 23/12/2021, Bảng tính giá xuất TK 632
Chi phí quản lý kinh doanh Hóa đơn GTGT số 41909, Phiếu chi số 000001 (10/06/2021) TK 642
Chi phí tài chính Giấy báo Nợ ngân hàng về lãi vay TK 635
Thuế TNDN Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2021 TK 821
Xác định kết quả kinh doanh Bảng tổng hợp kết chuyển doanh thu, chi phí cuối năm TK 911

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Yên Loan

  • Đánh giá thực trạng: Nêu rõ các ưu điểm đạt được trong việc chấp hành chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp dụng hình thức Nhật ký chung rõ ràng, đáp ứng yêu cầu kê khai thuế; chỉ ra các tồn tại trong công tác luân chuyển chứng từ, theo dõi chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý.
  • Nhóm giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy kế toán: Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng nhân viên, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin.
    • Hoàn thiện phương pháp hạch toán doanh thu, chi phí: Quy chuẩn hóa quy trình lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ bán hàng; chi tiết hóa tài khoản chi phí quản lý kinh doanh (TK 6421, TK 6422) để kiểm soát chặt chẽ giá thành tiêu thụ và nâng cao hiệu quả quản trị kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

  1. Kết quả nghiên cứu chính:

    • Hệ thống hóa toàn diện khung lý luận về hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh áp dụng riêng cho đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Khảo sát và phản ánh trung thực bức tranh tổ chức công tác kế toán thực tế tại Công ty TNHH Yên Loan năm 2021, trích dẫn đầy đủ hệ thống chứng từ kế toán thực tế (Hóa đơn GTGT 0007170, Phiếu xuất kho 23/12/2021, Phiếu chi 000001, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Tờ khai quyết toán thuế TNDN) cùng chuỗi Sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.
    • Đánh giá được tình hình biến động tài sản, nguồn vốn và hiệu quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm (2019-2021).
  2. Giải pháp và kiến nghị:

    • Đưa ra các giải pháp thực tế nhằm kiện toàn công tác phân loại chứng từ, tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn và hạch toán chi tiết các khoản mục doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh tại đơn vị.
  3. Đóng góp của đề tài:

    • Cung cấp tài liệu thực chứng về việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trong loại hình doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng và nội thất tại địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Nghiên cứu tập trung tại một doanh nghiệp thương mại tư nhân quy mô vừa và nhỏ (Công ty TNHH Yên Loan), phạm vi khảo sát giới hạn trong Phòng Kế toán của đơn vị.
    • Số liệu thực tế đi sâu phân tích hạch toán chi tiết thuộc năm tài chính 2021 và số liệu tổng hợp 3 năm (2019-2021), chưa khảo sát so sánh chéo với các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô lớn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Đi sâu phân tích kế toán quản trị chi phí và doanh thu nhằm phục vụ công tác lập ngân sách và ra quyết định quản trị nội bộ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị thực tiễn và chuyên môn cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo mô hình trình bày một khóa luận tốt nghiệp hoàn chỉnh về phần hành kế toán kết quả kinh doanh; học hỏi cách trích xuất chứng từ và ghi sổ kế toán thực tế theo hình thức Nhật ký chung.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo cách thức vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC vào thực tiễn hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ qua TK 911.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán tài khoản chuẩn hóa ở Chương 1 và phương pháp phản ánh nghiệp vụ thực tế qua các trích sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ cái) ở Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và do ai thực hiện?
    Khóa luận được thực hiện bởi sinh viên Lê Thị Kim Ngân (Lớp K53G Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế Huế) dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình, nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Yên Loan (Số 95 Quốc Lộ 9, Phường 5, TP. Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị).

  2. Công ty TNHH Yên Loan áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
    Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung.

  3. Ngành nghề kinh doanh chính và tiền thân của Công ty TNHH Yên Loan là gì?
    Tiền thân của công ty là Cửa hàng trang trí nội thất Yên Loan (thành lập năm 1997). Công ty TNHH Yên Loan được thành lập chính thức ngày 03/08/2006, chuyên kinh doanh vật liệu xây dựng, trang trí nội thất cao cấp (đá Granite, gạch men, ngói lợp, thiết bị vệ sinh, bình nước nóng, bồn chứa nước) cùng các hoạt động nhà hàng, du lịch, lữ hành.

  4. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được hạch toán vào tài khoản nào theo Thông tư 133 tại đơn vị?
    Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, công ty sử dụng Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh) để theo dõi toàn bộ chi phí, trong đó phân tách thành 2 tài khoản cấp 2 gồm: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

  5. Nghiên cứu sử dụng những chứng từ thực tế nào để minh họa cho phần hành kế toán năm 2021 tại Công ty Yên Loan?
    Tác giả trích dẫn trực tiếp các chứng từ thực tế gồm: Hóa đơn GTGT số 0007170 ngày 23/12/2021 (doanh thu), Giấy báo Có (lãi tiền gửi), Phiếu xuất kho ngày 23/12/2021 (giá vốn hàng bán), Hóa đơn GTGT số 41909 và Phiếu chi số 000001 ngày 10/06/2021 (chi phí quản lý), Giấy báo Nợ lãi vay (chi phí tài chính) và Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2021.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Kim Ngân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, hạch toán tài khoản và tổng hợp kết quả kinh doanh thực tế trong năm 2021 tại Công ty TNHH Yên Loan. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý thuyết và thực tiễn, tác giả đã đánh giá khách quan các ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài chính tại đơn vị.