CHƯƠNG 1 Chương này đã giới thiệu một cách tổng quát về đơn vị mà đề tài đang tiến hành, đó là công ty TNHH Yamashita Plastic Viet Nam. Qua đó mà ta nắm rõ được các thông tin cơ bản về một công ty như địa chỉ, mã số thuế, ngành nghề kinh doanh,…. Đồng thời chương này cũng đề cập đến những cơ hội và thách thức mà công ty gặp phải trong bối cảnh kinh tế “mở cửa” như vũ bão hiện nay từ đó đưa ra những chiến lược, phương hướng phát triển trong tương lai, chủ động ứng phó được với tình huống bất ngờ. Bên cạnh đó là những chế độ chính sách mà công ty đang áp dụng và nhiệm vụ của từng phòng ban, từng nhân viên góp phần tạo nên công ty hôm nay.
Chương tiếp theo là phần trình bày về cơ sở lý luận của Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh. 13 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH. Những vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Khái niệm Căn cứ theo Chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác (VAS 14) được ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001 quy định: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”.
Theo Khoản 4 Điều 78 Thông tư 200/2014/TT – BTC thì các khoản thu hộ bên thứ 3 không phải là doanh thu, không phải là nguồn lợi ích kinh tế như thuế gián thu, số tiền người bán hàng đại lý thu hộ bên chủ hàng do bán hàng đại lý,…. Bên cạnh đó các khoản vốn góp của cổ đông hoặc chủ sở hữu tuy làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không được gọi là doanh thu. Nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu. “Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền”.
“Doanh thu và chi phí tạo ra khoản doanh thu đó phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào chất bản chất và các Chuẩn mực kế toán để phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý”. - “Một hợp đồng kinh tế có thể bao gồm nhiều giao dịch. Kế toán phải nhận biết các giao dịch để áp dụng các điều kiện ghi nhận doanh thu phù hợp với quy định”.
- “Doanh thu phải được ghi nhận phù hợp với bản chất hơn là hình thức hoặc tên gọi của giao dịch và phải được phân bổ theo nghĩa vụ cung ứng hàng hóa, dịch vụ”. 14 - “Đối với các giao dịch làm phát sinh nghĩa vụ của người bán ở thời điểm hiện tại và trong tương lai, doanh thu phải được phân bổ theo giá trị hợp lý của từng nghĩa vụ và được ghi nhận khi nghĩa vụ đã được thực hiện”. - “Thời điểm, căn cứ để ghi nhận doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế có thể khác nhau tùy vào từng tình huống cụ thể” - “Khi lập Báo cáo tài chính tổng hợp, tất cả các khoản doanh thu giữa các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp đều phải được loại trừ”. - “Doanh thu được ghi nhận chỉ bao gồm doanh thu của kỳ báo cáo.
Các tài khoản phản ánh doanh thu không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh”. Doanh thu là một trong những chỉ tiêu vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp. Nó giúp phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị và thông qua đó, chúng ta có thể thấy được doanh nghiệp có đang hoạt động hiệu quả hay không, đồng thời doanh thu cũng là một nguồn vốn giúp hoạt động kinh doanh được diễn ra bình thường trong các kỳ tiếp theo. Phân loại doanh thu.
Hiện nay có rất nhiều loại doanh thu và cách phân loại đến từ các hoạt động kinh doanh, tùy theo nhu cầu quản lý của từng công ty mà lựa chọn ra phương án phù hợp nhất cho mình. - Dựa trên Chuẩn mực kế toán số 14, phân loại theo nội dung: doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác. - Phân loại theo khu vực địa lý: doanh thu nội địa và doanh thu quốc tế (xuất khẩu). - Phân loại doanh thu theo mặt hàng kinh doanh: thành phẩm, cung cấp dịch vụ, phế liệu, hàng hóa,… 2.
Khái niệm “Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao TSCĐ,… là những chi phí thường xuyên phát sinh trong quá trình doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh. Nó là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản chi 15 ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu nhưng không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông và chủ sở hữu”. Theo đó, chúng ta có thể hiểu rằng chi phí là toàn bộ sự hao phí về nhân lực và vật chất – gọi chung là nguồn lực mà một doanh nghiệp phải bỏ ra để có thể đạt được mục đích hay phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Thông qua chi phí, doanh nghiệp có thể xác định được kỳ kinh doanh có đang thật sự hiệu quả với nguồn lực hiện có hay không để đề ra những phương án tốt nhất về nhân sự, tổ chức sản xuất, chiến lược kinh doanh,… giúp tối đa hóa lợi nhuận.
Nguyên tắc kế toán các khoản chi phí. - “Được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa”. - “Việc ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán nhưng có khả năng chắc chắn sẽ phát sinh nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng và bảo toàn vốn”. - “Mỗi doanh nghiệp chỉ có thể áp dụng một trong hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ và áp dụng nhất quán trong một năm tài chính”.
- “Kế toán phải theo dõi chi tiết các khoản chi phí phát sinh theo yếu tố, tiền lương, nguyên vật liệu, chi phí mua ngoài, khấu hao TSCĐ”. - “Các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN theo quy định nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo chế độ kế toán thì chỉ được điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp”. - “Các tài khoản phản ánh chi phí không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyển tất cả các khoản chi phí phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh”. Phân loại chi phí Trong quá trình hoạt động thì một doanh nghiệp phát sinh rất nhiều loại chi phí.
Việc hiểu, phân loại và vận dụng được từng loại chi phí có ý nghĩa rất quan trọng trong việc quản lý và hạch toán chúng. Phân loại theo chức năng hoạt động 16 - “Chi phí sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung”. - “Chi phí ngoài sản xuất bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp”. “Phân loại theo đối tượng chi phí: bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp”.
“Phân loại theo cách ứng xử của chi phí: chi phí biến đổi, chi phí cố định và chi phí hỗn hợp” 2. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Khái niệm Theo Điều 96 của Thông tư 200/2014/TT – BTC: Xác định kết quả hoạt động kinh doanh là một chỉ tiêu phản ánh tất cả kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác trong một kỳ kế toán năm mà doanh nghiệp thực hiện. Kết quả của hoạt động kinh doanh sẽ thông qua Báo cáo tài chính, cung cấp cho người sử dụng bên trong và ngoài doanh nghiệp các thông tin kế toán tài chính đầy đủ, chính xác và kịp thời nhất, được biểu hiện qua số lãi hoặc số lỗ.
Từ đó giúp cho doanh nghiệp có một cái nhìn tổng quát hơn về tình hình doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ. Nguyên tắc kế toán xác định kết quả kinh doanh. Dựa trên Điều 96: “Xác định kết quả kinh doanh” của Thông tư 200/2014/TT – BTC thì nguyên tắc kế toán xác định kết quả kinh doanh được nêu như sau: - “Phải phản ánh đầy đủ và chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán”. - “Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động.
Đồng thời trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ”. - “Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số doanh thu thuần và thu nhập thuần”. Phương pháp xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Cách xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp: - Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh: “Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ với các chi phí liên quan đến sản phẩm mà doanh nghiệp đã tiêu thụ”.
17 - Hoạt động tài chính: “Kết quả kinh doanh là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính”. - Hoạt động khác: “Kết quả kinh doanh là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”. Công thức xác định kết quả hoạt động kinh doanh: Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu – Giá vốn hàng bán Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ + (Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí tài chính) – (Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp) Lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + (Thu nhập khác – Chi phí khác) 2. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.