Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Yamashita Plastic Viet Nam" được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập sâu rộng, thể hiện qua số liệu của Tổng cục Hải quan: kim ngạch xuất nhập khẩu cả năm tăng 9,1% so với năm 2021, trong đó khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đạt 273,63 tỷ USD, tăng 11,6%. Đồng thời, sau giai đoạn biến động của đại dịch Covid-19 làm gián đoạn chuỗi cung ứng và suy giảm kim ngạch xuất khẩu ở một số ngành hàng chủ lực (điện thoại giảm 3%, linh kiện điện tử giảm 5% theo Tổng cục Thống kê tháng 5/2021), các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp phụ trợ đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại, tối ưu hóa lợi nhuận và kiểm soát chi phí, việc thiết lập hệ thống kế toán doanh thu, chi phí minh bạch và xác định kết quả kinh doanh chính xác là yêu cầu then chốt giúp nhà quản trị đưa ra quyết định kinh doanh phù hợp.

Từ thực tiễn thực tập tại doanh nghiệp, tác giả đã xác lập các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu tổng quan về thông tin hoạt động, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và chế độ kế toán đang áp dụng tại Công ty TNHH Yamashita Plastic Viet Nam.
  2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận nền tảng về kế toán doanh thu, chi phí và phương pháp xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
  3. Phân tích thực trạng công tác hạch toán kế toán doanh thu, chi phí, thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị; từ đó đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Yamashita Plastic Viet Nam.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Yamashita Plastic Viet Nam (Đường số 6, KCN Nhơn Trạch 3, Giai đoạn 2, Thị trấn Hiệp Phước, Huyện Nhơn Trạch, Tỉnh Đồng Nai).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và nghiệp vụ phát sinh từ tháng 07/2021 đến tháng 06/2022 (tương ứng với niên độ kế toán của công ty).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành do Bộ Tài chính ban hành:

  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác (Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định khái niệm doanh thu, các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện), doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện), doanh thu tài chính và thu nhập khác.
  • Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Cơ sở xác định giá vốn hàng bán và phương pháp tính giá trị hàng xuất kho.
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC: Hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ kế toán và nguyên tắc hạch toán:
    • Điều 78 & Điều 79: Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ (Tài khoản 511).
    • Điều 80: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (Tài khoản 515).
    • Điều 81: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (Tài khoản 521: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
    • Điều 89: Kế toán giá vốn hàng bán (Tài khoản 632).
    • Điều 90: Kế toán chi phí tài chính (Tài khoản 635).
    • Điều 91 & Điều 92: Kế toán chi phí bán hàng (Tài khoản 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (Tài khoản 642).
    • Điều 93 & Điều 94: Kế toán thu nhập khác (Tài khoản 711) và chi phí khác (Tài khoản 811).
    • Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (Tài khoản 821 - 8211/8212) và quyết toán thuế TNDN.
    • Điều 96: Kế toán xác định kết quả kinh doanh (Tài khoản 911).
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Công thức xác định theo quy định
Lợi nhuận gộp Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu - Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận thuần từ HĐKD Lợi nhuận gộp + (Doanh thu tài chính - Chi phí tài chính) - (Chi phí bán hàng + Chi phí QLDN)
Lợi nhuận kế toán trước thuế Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + (Thu nhập khác - Chi phí khác)
Thuế TNDN hiện hành (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN) $\times$ Thuế suất thuế TNDN

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và nhân viên kế toán phụ trách phần hành nhằm thu thập thông tin về quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán nghiệp vụ.
  • Phương pháp nghiên cứu, thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thực tế từ hệ thống hóa đơn thương mại, hóa đơn GTGT, tờ khai hải quan xuất nhập khẩu, vận đơn (Bill of Lading), sao kê ngân hàng, bảng thanh toán lương, sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn 07/2021 – 06/2022.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát các thao tác nhập liệu, xử lý nghiệp vụ trên phần mềm kế toán Zeal tại phòng Kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Yamashita Plastic Viet Nam

Chương 1 cung cấp thông tin tổng thể về lịch sử hình thành, chức năng, cơ cấu quản lý và chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:

  • Thông tin pháp lý và lĩnh vực hoạt động: Công ty TNHH Yamashita Plastic Viet Nam (Mã số thuế: 3603190596, người đại diện theo pháp luật: Yamashita Hiroshi) thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cấp lần đầu ngày 03/06/2014 tại KCN Nhơn Trạch 3, Đồng Nai. Công ty hoạt động theo loại hình doanh nghiệp chế xuất, chuyên sản xuất, gia công các linh kiện nhựa phục vụ ngành điện tử, ô tô, xe máy, mỹ phẩm (công đoạn ép, sơn, in, cắt laser, lắp ráp; không xi mạ); chế tạo, bảo trì khuôn đúc kim loại và bán buôn phụ tùng, linh kiện.
  • Tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Tổng Giám đốc phụ trách chung, chỉ đạo trực tiếp 2 bộ phận là Phòng Sản xuất (quản lý phân xưởng, vận hành máy móc) và Phòng Kế toán.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Thực hiện mô hình tập trung gồm:
    • Kế toán trưởng: Phụ trách chung, kiểm tra báo cáo tài chính, quyết toán thuế, kiêm nhiệm công tác thu chi và thủ quỹ.
    • Kế toán tiền lương (NV1): Xử lý chấm công, tính lương, trích bảo hiểm xã hội, quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
    • Kế toán giá thành (NV2) và NV3: Tập hợp chi phí, xây dựng định mức, tính giá thành sản phẩm và theo dõi hàng tồn kho.
  • Chế độ và chính sách kế toán áp dụng:
    • Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/07 năm nay đến hết ngày 30/06 năm sau.
    • Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VND).
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; đánh giá hàng tồn kho theo giá gốc.
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng.
    • Hình thức kế toán: Kế toán máy, sử dụng phần mềm kế toán Zeal trên nền tảng sổ Nhật ký chung.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Chương 2 hệ thống hóa các nguyên tắc, chuẩn mực và tài khoản kế toán theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 511 (với các tài khoản cấp 2). Quy định cụ thể thời điểm ghi nhận khi chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không còn quyền quản lý, xác định được doanh thu và chi phí liên quan, thu được lợi ích kinh tế. Trình bày các phương thức bán hàng (bán trực tiếp, gửi bán, hàng đổi hàng, đại lý, trả góp, tiêu thụ nội bộ).
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Sử dụng TK 521 để theo dõi chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại; cuối kỳ kết chuyển làm giảm trừ doanh thu thuần.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632 phản ánh giá trị vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ theo các phương pháp tính giá (bình quân gia quyền, FIFO, thực tế đích danh).
  • Kế toán doanh thu và chi phí tài chính: Sử dụng TK 515 (lãi tiền gửi, cổ tức, lãi chênh lệch tỷ giá) và TK 635 (chi phí lãi vay, lỗ chênh lệch tỷ giá, thuế nhà thầu phát sinh khi thanh toán dịch vụ nước ngoài).
  • Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Sử dụng TK 641 (gồm 7 tài khoản cấp 2) và TK 642 (gồm 8 tài khoản cấp 2) để tập hợp các chi phí vận chuyển, bao bì, nhân viên bán hàng, lương quản lý, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý.
  • Kế toán thu nhập khác, chi phí khác và thuế TNDN: Sử dụng TK 711, TK 811 và TK 821 (8211, 8212), trình bày công thức xác định thu nhập tính thuế, thuế TNDN phải nộp.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Trình bày quy trình kết chuyển cuối kỳ vào TK 911 để xác định lãi/lỗ thuần và lợi nhuận sau thuế.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Yamashita Plastic Viet Nam

Chương 3 phản ánh chi tiết các nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh tại đơn vị trong niên độ 07/2021 – 06/2022:

  • Đặc thù ghi nhận doanh thu xuất khẩu và gia công: Là doanh nghiệp chế xuất, thời điểm ghi nhận doanh thu của công ty gắn liền với tờ khai hải quan, bộ chứng từ xuất khẩu và điều kiện Incoterms 2020. Trong kỳ nghiên cứu, công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521).
  • Minh họa các nghiệp vụ doanh thu (TK 511):
    • Gia công sơn, khắc laser mặt hàng Cover Buttom MD-11 cho Công ty Cổ phần Khuôn chính xác Minh Đạt (Đơn đặt hàng PO#211210, PO#211214-1; hóa đơn YPV/MIDA2112/01, YPV/MIDA2112/02; đơn giá 18.678 VND/sản phẩm; ghi nhận Nợ TK 1311Mida / Có TK 511).
    • Xuất khẩu hạt nhựa phế liệu cho Công ty Yamashita Plastic Industrial Co., Ltd (Nhật Bản) theo tờ khai hải quan 30453365340, đơn giá 300 JPY/kg, tỷ giá ghi nhận 193,81 VND/JPY.
    • Xuất khẩu hàng thương mại (khay nhựa định hình 24 LINE CLICK, 25 LINE KB, 100 Cell GRIP-DUMPEN) theo tờ khai 304665757710, hóa đơn TA.VEX-42, tổng giá trị 780.000 JPY, tỷ giá 179,51 VND/JPY.
    • Xuất khẩu thành phẩm linh kiện A-LINE-YPVA theo tờ khai 304830542940, hóa đơn VEX-337, số lượng 8.000 sản phẩm, đơn giá quy đổi ra VND theo tỷ giá 169,64 VND/JPY.
  • Minh họa kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Áp dụng tính giá thành theo phương pháp định mức, chi phí sản xuất chung phân bổ theo chi phí NVL trực tiếp; xuất kho theo bình quân gia quyền. Hạch toán giá vốn dịch vụ gia công vào TK 6323, giá vốn hàng thương mại vào TK 6321, giá vốn thành phẩm xuất khẩu vào TK 6322.
  • Minh họa kế toán doanh thu tài chính (TK 515): Phát sinh từ lãi tiền gửi ngân hàng tại SMBC (Sumitomo Mitsui Banking Corporation) và HD Bank; lãi chênh lệch tỷ giá khi khách hàng thanh toán nợ bằng ngoại tệ JPY (ví dụ: ngày 14/02/2022 tỷ giá 193,81 VND/JPY, ngày 22/02/2022 nhận tiền tỷ giá 195,67 VND/JPY; ghi nhận lãi chênh lệch vào Có TK 515).
  • Minh họa kế toán chi phí tài chính (TK 635): Phát sinh từ lãi vay ngân hàng SMBC (TK 6351), chi phí thuế nhà thầu nộp vào NSNN khi trả nợ/dịch vụ nước ngoài, và lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ khi thanh toán tiền mua hạt nhựa ABS-20 TB0-0493 WHITE của Công ty TNHH Maruha Chemical Việt Nam bằng USD hoặc khi thu tiền khách hàng bằng JPY có tỷ giá giảm.
  • Minh họa kế toán chi phí bán hàng (TK 641): Phát sinh phí nâng hạ container 40 feet tại Cảng vụ đường thủy nội địa TP.HCM, cước vận tải biển và phí dịch vụ logistics do Công ty TNHH Nissin Logistics (VN) cung cấp (hạch toán vào TK 6416).
Nghiệp vụ kinh tế Chứng từ căn cứ Tài khoản Nợ Tài khoản Có Đối tượng liên quan
Gia công linh kiện Cover Buttom MD-11 Hóa đơn YPV/MIDA2112/01, đơn đặt hàng TK 1311Mida TK 511 CP Khuôn chính xác Minh Đạt
Xuất khẩu khay nhựa định hình Hóa đơn TA.VEX-42, Tờ khai 304665757710 TK 1311YPK_HH TK 511 Yamashita Plastic Industrial Co., Ltd
Xuất bán thành phẩm linh kiện A-LINE-YPVA Hóa đơn VEX-337, Tờ khai 304830542940 TK 1311YPV-JPY TK 511 Yamashita Plastic Industrial Co., Ltd
Ghi nhận giá vốn dịch vụ gia công Hóa đơn YPV/MIDA, phiếu xuất kho TK 6323 TK 154 / TK 155 Dịch vụ gia công hoàn thành
Thu lãi tiền gửi ngân hàng tháng 04/2022 Giấy báo có, sao kê ngân hàng SMBC TK 11211 TK 515 Ngân hàng SMBC
Lãi tiền gửi ngân hàng tháng 06/2022 Giấy báo có, sao kê tài khoản HD Bank TK 11213 TK 515 Ngân hàng HD Bank
Chi trả lãi vay ngân hàng SMBC Giấy báo nợ, bảng kế hoạch trả nợ TK 6351 TK 11227 Ngân hàng SMBC
Chi phí thuế nhà thầu phát sinh Tờ khai thuế nhà thầu, giấy nộp tiền TK 635 TK 112 / TK 3338 Ngân sách Nhà nước
Thanh toán mua hạt nhựa phát sinh lỗ tỷ giá Giấy báo nợ SMBC, hóa đơn số 0000820 TK 3311Maruha, TK 635 TK 1122 TNHH Maruha Chemical VN
Cước tàu biển, phí giao nhận xuất khẩu Hóa đơn GTGT số 00001742, 00001743 TK 6416 TK 331 TNHH Nissin Logistics (VN)

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại đơn vị, chương này đưa ra các đánh giá tổng hợp:

  • Cơ sở đưa ra nhận xét: Đối chiếu quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn mực kế toán Việt Nam với thực tiễn ghi sổ, luân chuyển chứng từ và phần mềm kế toán tại doanh nghiệp.
  • Nhận xét về ưu điểm và hạn chế:
    • Ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán tinh gọn; ứng dụng phần mềm kế toán Zeal giúp tự động hóa quá trình nhập liệu, kết chuyển dữ liệu lên sổ tổng hợp và báo cáo tài chính; tuân thủ đúng chế độ kế toán và quy định hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất.
    • Hạn chế: Một nhân sự phải kiêm nhiệm nhiều đầu việc (Kế toán trưởng kiêm thủ quỹ); công tác quản lý rủi ro biến động tỷ giá ngoại tệ (JPY, USD) cần được theo dõi chặt chẽ hơn.
  • Một số đề xuất, giải pháp: Đưa ra các khuyến nghị hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán, nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm và quản trị chi phí phát sinh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Hệ thống hóa thực trạng hạch toán: Phản ánh quy trình kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp chế xuất ngành nhựa FDI có năm tài chính đặc thù (01/07 – 30/06).
  • Dữ liệu thực tế: Minh họa cụ thể các định khoản kế toán đi kèm bộ chứng từ xuất nhập khẩu (tờ khai hải quan điện tử, hóa đơn thương mại quốc tế, vận đơn đường biển, biên lai thu phí hạ tầng cảng biển) và xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đối với hai đồng tiền chính là Yên Nhật (JPY) và Đô la Mỹ (USD).
  • Đề xuất hoàn thiện: Đưa ra các kiến nghị xuất phát từ thực trạng phân công công việc tại phòng kế toán và quy trình vận hành phần mềm Zeal, góp phần nâng cao tính chính xác và kịp thời cho công tác lập báo cáo tài chính của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận tập trung nghiên cứu thực tế tại một doanh nghiệp chế xuất cụ thể (Công ty TNHH Yamashita Plastic Viet Nam) với dữ liệu khảo sát trong niên độ tài chính 2021 - 2022. Do đặc thù ngành khuôn mẫu, linh kiện nhựa phụ trợ và thị trường xuất khẩu chính sang Nhật Bản, các phát hiện chưa bao quát hết các loại hình doanh nghiệp thương mại hoặc sản xuất tiêu thụ nội địa khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang phân tích sâu các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp chế xuất giao dịch ngoại tệ khối lượng lớn, và hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị chi phí theo từng dòng sản phẩm chi tiết.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên đang làm việc tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp phụ trợ ngành nhựa - cơ khí chính xác.
  • Nội dung tham khảo:
    • Quy trình và phương pháp hạch toán doanh thu xuất khẩu gắn liền với tờ khai hải quan và điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms 2020).
    • Phương pháp xử lý kế toán chênh lệch tỷ giá phát sinh và đánh giá lại số dư ngoại tệ (JPY, USD) trên phần mềm kế toán máy (Zeal).
    • Cách thức tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn và luân chuyển chứng từ chi phí bán hàng, logistics xuất nhập khẩu.

Câu hỏi thường gặp

1. Niên độ kế toán của Công ty TNHH Yamashita Plastic Viet Nam được quy định như thế nào?
Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 07 năm nay và kết thúc vào ngày 30 tháng 06 năm sau. Đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam Đồng (VND).

2. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán Zeal để nhập liệu chứng từ hàng ngày, tự động kết chuyển vào sổ tổng hợp, sổ chi tiết và lập báo cáo tài chính cuối kỳ.

3. Phương pháp hạch toán và tính giá xuất kho hàng tồn kho tại công ty là gì?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ và tính giá thành sản xuất theo phương pháp định mức.

4. Kế toán xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đối với các hợp đồng xuất khẩu bằng đồng Yên Nhật (JPY) ra sao?
Khi xuất khẩu hàng hóa/thành phẩm, doanh thu được ghi nhận theo tỷ giá mua thực tế tại ngày mở tờ khai hải quan. Khi khách hàng thanh toán qua ngân hàng, chênh lệch giữa tỷ giá thực tế ngày nhận tiền và tỷ giá ghi sổ được hạch toán vào TK 515 (nếu phát sinh lãi) hoặc TK 635 (nếu phát sinh lỗ).

5. Trong kỳ nghiên cứu niên độ 2021 - 2022, công ty có phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) không?
Trong kỳ kế toán được nghiên cứu, Công ty TNHH Yamashita Plastic Viet Nam không phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Mai Thuyên đã phản ánh công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Yamashita Plastic Viet Nam theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài làm rõ đặc thù hạch toán của một doanh nghiệp chế xuất FDI ngành sản xuất nhựa phụ trợ, từ việc xử lý chứng từ xuất nhập khẩu, hạch toán ngoại tệ JPY/USD đến việc vận hành trên phần mềm kế toán Zeal. Đây là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên ngành kế toán và người làm công tác tài chính tại các doanh nghiệp có hoạt động gia công, xuất nhập khẩu.