Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường có sự tham gia sâu rộng vào các hiệp định tự do thương mại quốc tế, các doanh nghiệp phải đối diện đồng thời với cơ hội mở rộng thị trường và áp lực cạnh tranh gay gắt. Để đạt được mục tiêu cốt lõi là tối đa hóa lợi nhuận và gia tăng giá trị tài sản, việc xây dựng và thực thi các chiến lược tài chính - kinh doanh phù hợp trở thành yêu cầu cấp thiết. Trong đó, doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là khâu trung tâm của quá trình tái sản xuất và tạo ra lợi nhuận ở mọi loại hình kinh doanh (sản xuất, thương mại, dịch vụ, xây dựng).
Phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò then chốt trong hệ thống thông tin tài chính của đơn vị. Số liệu từ phần hành này cung cấp căn cứ trực tiếp để ban lãnh đạo, các nhà đầu tư và các đối tác liên quan đưa ra quyết định quản trị và phân bổ nguồn lực. Mọi sai sót hay sự thiếu chuẩn xác trong ghi nhận doanh thu và chi phí đều có thể dẫn đến những nhận định sai lệch về hiệu quả hoạt động của thực thể kinh tế. Xuất phát từ quá trình thực tập tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Norisk Việt Nam – một doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực cung cấp vật liệu và thiết bị lắp đặt xây dựng, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán này tại đơn vị.
Văn bản khóa luận xác định cụ thể ba mục tiêu nghiên cứu:
- Một là: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh, kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp, đồng thời khái quát các hình thức ghi sổ theo chế độ kế toán hiện hành.
- Hai là: Khảo sát và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Norisk Việt Nam.
- Ba là: Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán phần hành này tại đơn vị nghiên cứu.
Dựa trên ba mục tiêu trên, khóa luận đặt ra các câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Câu hỏi 1: Lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp cần chú ý những gì?
- Câu hỏi 2: Thực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Norisk Việt Nam như thế nào?
- Câu hỏi 3: Những giải pháp nào giúp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Norisk Việt Nam?
Khóa luận xác định rõ ràng đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Norisk Việt Nam (địa chỉ: Số 30 Ngõ 2 Xóm Chùa Hữu Thanh Oai, thôn Hữu Thanh Oai, xã Hữu Hòa, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận được tiến hành thu thập tài liệu và nghiên cứu từ tháng 3/2021 đến tháng 5/2021; dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp tập trung vào năm tài chính 2020, có đối chiếu với số liệu giai đoạn 2018 – 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Làm cơ sở cho định nghĩa doanh thu, các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, doanh thu được xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan).
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung": Cung cấp cơ sở định nghĩa chi phí và các nguyên tắc kế toán cơ bản như cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
- Thông tư 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 26/08/2016: Khung pháp lý và chế độ kế toán trực tiếp điều chỉnh danh mục tài khoản, phương pháp định khoản, chứng từ và hình thức ghi sổ áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Về phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho, tác giả hệ thống hóa ba phương pháp chủ yếu theo quy định: phương pháp thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ và bình quân sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), cùng phương pháp giá bán lẻ áp dụng cho các đơn vị bán lẻ đặc thù. Đối với hình thức kế toán, tác giả phân tích bốn hình thức ghi sổ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả vận dụng trong khóa luận là phương pháp định tính kết hợp với kỹ thuật phân tích số liệu tài chính:
- Phương pháp tổng quan tài liệu: Thu thập, hệ thống hóa và đối chiếu các văn bản pháp quy, giáo trình kế toán chuyên ngành (chủ yếu là Giáo trình Kế toán tài chính - Học viện Ngân hàng năm 2017).
- Phương pháp thu thập và phân tích chứng từ: Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ kế toán ban đầu (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo Có, biên bản thanh lý tài sản cố định) và sổ sách kế toán (sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết, Sổ Cái các tài khoản) tại Công ty TNHH Norisk Việt Nam.
- Phương pháp phân tích báo cáo tài chính: Sử dụng báo cáo đồng quy mô (phân tích theo tỷ trọng %) và báo cáo xu hướng (phân tích chỉ số tăng trưởng lấy năm 2018 làm gốc 100%) để đánh giá biến động các chỉ tiêu tài chính trong ba năm 2018, 2019 và 2020.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm:
- Dữ liệu thứ cấp: Các công trình nghiên cứu của các tác giả đi trước (Nguyễn Thanh Thương, 2014; Nguyễn Thị Thu Trang, 2016; Dương Thúy Quỳnh, 2019; Nguyễn Thị Thu Hà, 2019), các chuẩn mực VAS và Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Dữ liệu sơ cấp: Hồ sơ pháp lý, cơ cấu tổ chức bộ máy, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2018, 2019, 2020 và tập hợp 25 biểu mẫu chứng từ, trích sổ kế toán năm 2020 tại Công ty TNHH Norisk Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
Chương này tập trung trình bày các khái niệm bản chất, nguyên tắc ghi nhận và quy trình hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Khái niệm và điều kiện ghi nhận: Định nghĩa doanh thu theo VAS 14 và chi phí theo VAS 01. Phân loại doanh thu (bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác) và phân loại chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
- Mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh: Hệ thống các công thức xác định doanh thu thuần, kết quả kinh doanh từng hoạt động (sản xuất kinh doanh, tài chính, hoạt động khác) và lợi nhuận sau thuế.
- Quy trình hạch toán trên hệ thống tài khoản:
- Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) với 4 tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118. Phân tích nguyên tắc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ TK 511 theo Thông tư 133, không mở tài khoản giảm trừ riêng biệt như Thông tư 200.
- Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và Tài khoản 711 (Thu nhập khác).
- Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 811 (Chi phí khác).
- Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh): gồm 2 tài khoản cấp hai là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
- Hệ thống hóa bốn hình thức ghi sổ kế toán: Trình bày đặc điểm, ưu điểm, nhược điểm và quy trình luân chuyển chứng từ của hình thức Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và hình thức kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Norisk Việt Nam
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu:
- Khái quát về đơn vị: Công ty TNHH Norisk Việt Nam thành lập ngày 23/03/2017, mã số thuế 0107773700, trụ sở tại Thanh Trì, Hà Nội, đại diện pháp luật là bà Nguyễn Thị Hải. Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng ở các dạng rắn, lỏng, khí.
- Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản trị tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 phòng ban: Phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Kế hoạch, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán.
- Tổ chức công tác kế toán: Doanh nghiệp tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung. Cơ cấu phòng Kế toán gồm: Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp, Kế toán vốn bằng tiền và tiền lương, Kế toán bán hàng kiêm Kế toán kho, Kế toán công nợ kiêm Kế toán thuế, Thủ quỹ và Thủ kho.
- Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; năm tài chính từ 01/01 đến 31/12; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ (thuế suất 10%); hình thức ghi sổ áp dụng là Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA. Về chính sách bán hàng, thời hạn nợ tối đa là 180 ngày; áp dụng chiết khấu thương mại 1% cho khách hàng ký hợp đồng kinh tế liên tục từ 2 năm trở lên.
- Phân tích chỉ tiêu kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020: Tác giả lập bảng phân tích đồng quy mô và xu hướng kết quả kinh doanh. Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng trên 80% trong doanh thu thuần nhưng giảm nhẹ từ 82,8% (năm 2018) xuống 81,9% (năm 2020). Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm dần tỷ trọng từ 12% xuống 8,9%. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh có xu hướng gia tăng từ 5,7% (năm 2018) lên 9,1% (năm 2020).
- Thực trạng hạch toán cụ thể:
- Doanh thu: Hoạt động tiêu thụ chủ yếu qua phương thức bán buôn qua kho và bán buôn chuyển thẳng không qua kho. Kế toán sử dụng hóa đơn GTGT, lệnh bán hàng, hợp đồng kinh tế và hạch toán vào TK 511. Chiết khấu thương mại hạch toán Nợ TK 511. Doanh thu tài chính (TK 515) phát sinh không đáng kể, chủ yếu là lãi tiền gửi; năm 2020 lần đầu phát sinh thu nhập khác (TK 711) từ thanh lý tài sản cố định theo Biên bản 2303/BBTL.
- Chi phí: Hạch toán giá vốn qua TK 632; chi phí quản lý kinh doanh qua TK 6421 và TK 6422 căn cứ vào bảng lương, phiếu chi, hóa đơn mua ngoài. Đơn vị không phát sinh chi phí tài chính. Năm 2020 phát sinh chi phí khác (TK 811) do ghi nhận giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý.
- Xác định kết quả kinh doanh: Thực hiện vào ngày 31/12 hàng năm, kết chuyển đồng thời toàn bộ các tài khoản doanh thu, thu nhập và chi phí sang TK 911 để xác định lãi/lỗ và chuyển vào TK 421.
- Đánh giá thực trạng: Tác giả chỉ ra các ưu điểm (chấp hành đúng chế độ kế toán, áp dụng phần mềm MISA giúp giảm thiểu thời gian xử lý) và các nhược điểm còn tồn tại (việc phân bổ chi phí quản lý kinh doanh chưa thực sự hợp lý, chính sách tín dụng kéo dài 180 ngày gây áp lực công nợ, chưa thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định).
Chương 3: Một số phương pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Norisk Việt Nam
Dựa trên định hướng phát triển của công ty và những bất cập được chỉ ra ở Chương 2, Chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:
- Định hướng phát triển: Mở rộng thị phần, duy trì mức tăng trưởng doanh thu và kiểm soát chi phí đầu vào.
- Các nhóm giải pháp cụ thể:
- Về hệ thống tổ chức bộ máy kế toán: Sắp xếp lại luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kho, bộ phận bán hàng và phòng kế toán nhằm rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu và tránh trùng lặp.
- Về phương thức bán hàng: Rà soát và hoàn thiện các quy định giao nhận đối với phương thức bán hàng vận chuyển thẳng không qua kho; tăng cường kiểm soát chứng từ nghiệm thu để xác định chính xác thời điểm ghi nhận doanh thu.
- Về phân bổ chi phí quản lý kinh doanh: Xây dựng tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp khoa học, tách bạch rõ ràng giữa các khoản mục chi phí trực tiếp và gián tiếp nhằm phản ánh đúng giá thành kinh doanh từng nhóm mặt hàng.
- Về trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Đề xuất công ty thực hiện rà soát công nợ định kỳ, lập bảng phân loại tuổi nợ (đặc biệt đối với các khoản nợ sắp hoặc quá hạn trong giới hạn 180 ngày) và tiến hành trích lập dự phòng theo đúng Thông tư của Bộ Tài chính nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng.
- Hệ thống kiến nghị:
- Kiến nghị đối với Nhà nước và Bộ Tài chính về việc duy trì môi trường pháp lý ổn định, hướng dẫn cụ thể việc hạch toán các nghiệp vụ đặc thù cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Kiến nghị đối với Ban Giám đốc Công ty TNHH Norisk Việt Nam trong việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao trình độ nhân viên kế toán và ban hành quy chế kiểm soát công nợ chặt chẽ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận trình bày các số liệu phản ánh sự phát triển kinh doanh của đơn vị giai đoạn 2018 - 2020:
| Chỉ tiêu |
Báo cáo đồng quy mô (%) |
|
|
Báo cáo xu hướng (%) (Gốc 2018 = 100%) |
|
|
|
2018 |
2019 |
2020 |
2018 |
2019 |
2020 |
| Doanh thu thuần |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
100,00 |
234,17 |
239,00 |
| Giá vốn hàng bán |
82,8 |
82,8 |
81,9 |
100,00 |
234,17 |
237,00 |
| Lợi nhuận gộp |
17,2 |
17,2 |
18,1 |
100,00 |
234,17 |
252,00 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
12,0 |
9,5 |
8,9 |
100,00 |
194,50 |
186,00 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
5,7 |
7,5 |
9,1 |
100,00 |
315,20 |
387,00 |
Các kết quả định lượng cho thấy:
- Doanh thu thuần năm 2019 tăng trưởng mạnh với chỉ số xu hướng đạt 234,17% so với năm 2018, sang năm 2020 tiếp tục đạt mức 239,00% (tăng 4,83% so với năm 2019).
- Tỷ trọng giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần duy trì ở mức cao nhưng có xu hướng giảm từ 82,8% (năm 2018 - 2019) xuống 81,9% (năm 2020).
- Tỷ trọng chi phí quản lý doanh nghiệp giảm dần từ 12,0% (năm 2018) xuống 9,5% (năm 2019) và còn 8,9% (năm 2020).
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng trưởng rõ rệt: tỷ trọng trên doanh thu thuần tăng từ 5,7% (năm 2018) lên 7,5% (năm 2019) và đạt 9,1% (năm 2020); chỉ số xu hướng năm 2020 đạt 387,00% so với mốc năm 2018.
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa chi tiết các quy định kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành thương mại.
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận là công trình đầu tiên khảo sát trực tiếp và toàn diện phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Norisk Việt Nam. Tác giả đã minh họa thực trạng bằng hệ thống chứng từ, trích sổ kế toán thực tế (hóa đơn số 0000067, phiếu xuất kho XK055, sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, 632, 642, 911), từ đó đưa ra 4 nhóm giải pháp trực diện nhằm khắc phục những bất cập về phân bổ chi phí và dự phòng nợ khó đòi tại doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Giới hạn về không gian và dữ liệu: Đề tài tập trung nghiên cứu tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Norisk Việt Nam) có quy mô vừa và nhỏ; dữ liệu hạch toán chi tiết chỉ được khảo sát chuyên sâu trong năm tài chính 2020 trong khoảng thời gian thực tập 2 tháng (tháng 3/2021 đến tháng 5/2021).
- Phương pháp nghiên cứu: Đề tài áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính và kỹ thuật thống kê mô tả số liệu tài chính; chưa xây dựng mô hình định lượng đánh giá các nhân tố tác động đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tập trung vào kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo tài chính, chưa đi sâu vào phần hành kế toán quản trị doanh thu, chi phí và điểm hòa vốn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể triển khai:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị doanh thu, chi phí tại các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng nhằm hỗ trợ việc ra quyết định kinh doanh nội bộ.
- Kéo dài chuỗi thời gian phân tích sang các năm tài chính tiếp theo nhằm đánh giá tính bền vững trong kiểm soát giá vốn và quản lý công nợ tại doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Tài liệu cung cấp ví dụ điển hình về việc ứng dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ. Sinh viên có thể tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ thực tế, phương pháp kết chuyển tài khoản cuối kỳ trên phần mềm kế toán MISA và cách thức trình bày khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc 3 chương.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thương mại, phân phối vật tư - thiết bị: Tham khảo phương pháp hạch toán chiết khấu thương mại, quy trình quản lý bán buôn qua kho và bán hàng vận chuyển thẳng không qua kho.
- Các nhà nghiên cứu và người thực hiện đề tài tương tự: Bảng phân tích đồng quy mô và xu hướng (Bảng 2.1 và Bảng 2.2) cung cấp khung phương pháp rõ ràng cho việc phân tích và đánh giá biến động các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Norisk Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ áp dụng là hình thức Nhật ký chung, được thực hiện thông qua phần mềm kế toán MISA. Năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm, đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND).
2. Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho và phương pháp nộp thuế GTGT tại công ty là gì?
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Trị giá vốn hàng xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ. Doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ với thuế suất áp dụng đối với hàng hóa trong nước là 10%.
3. Tỷ trọng giá vốn hàng bán và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh biến động như thế nào trong giai đoạn 2018 - 2020?
Theo bảng báo cáo đồng quy mô trong khóa luận: Tỷ trọng giá vốn hàng bán chiếm mức rất cao nhưng có xu hướng giảm nhẹ từ 82,8% (năm 2018 và 2019) xuống 81,9% (năm 2020) trên doanh thu thuần. Đồng thời, tỷ trọng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần tăng trưởng đều đặn qua các năm: 5,7% (năm 2018), 7,5% (năm 2019) và đạt 9,1% (năm 2020).
4. Doanh thu của công ty chủ yếu đến từ các phương thức bán hàng nào?
Doanh thu của công ty phát sinh chủ yếu từ hoạt động bán buôn vật liệu và thiết bị lắp đặt xây dựng với hai hình thức: bán buôn qua kho (hàng nhập kho rồi giao trực tiếp hoặc chuyển hàng tới kho đối tác) và bán buôn chuyển thẳng không qua kho (giao hàng trực tiếp từ nhà cung cấp tới khách hàng). Trong đó, hình thức bán buôn qua kho chiếm đa số.
5. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác kế toán của công ty?
Khóa luận chỉ ra các hạn chế bao gồm: việc phân bổ chi phí quản lý kinh doanh chưa được bóc tách và phân bổ chi tiết; chính sách tín dụng cho phép khách hàng nợ tới 180 ngày tạo ra số dư nợ phải thu lớn; và đơn vị chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định nhằm phòng ngừa rủi ro tài chính.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trịnh Hà Phương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Norisk Việt Nam trong năm tài chính 2020, nghiên cứu đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán trên phần mềm MISA và phân tích biến động các chỉ tiêu tài chính qua giai đoạn 2018 – 2020. Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất về cơ cấu bộ máy, phương thức bán hàng, phân bổ chi phí quản lý kinh doanh và trích lập dự phòng phải thu khó đòi mang tính ứng dụng thực tiễn cao đối với công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.