Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp vận hành dưới sự tác động trực tiếp của quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh gay gắt. Mục tiêu cốt lõi của hoạt động sản xuất kinh doanh là tạo ra lợi nhuận và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu này, mức doanh thu thực hiện phải đủ bù đắp toàn bộ các khoản chi phí khả biến và chi phí bất biến đã bỏ ra. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, doanh thu phát sinh chủ yếu từ quá trình cung ứng dịch vụ và tiêu thụ sản phẩm cho khách hàng. Do đó, việc xây dựng và duy trì một hệ thống kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh khoa học, chính xác đóng vai trò đặc biệt quan trọng nhằm đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh, cung cấp căn cứ tài chính tin cậy cho công tác quản trị và hoạch định chiến lược. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Bích Ngọc đã lựa chọn thực hiện đề tài khóa luận: "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH AS-CMK Bắc Ninh".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ chính:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế.
- Phản ánh tình hình hoạt động chung cùng thực trạng công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH AS-CMK Bắc Ninh.
- Đánh giá những ưu điểm và tồn tại trong thực tiễn hạch toán tại đơn vị; từ đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán của công ty.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính, thu nhập khác, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình hạch toán xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH AS-CMK Bắc Ninh, có trụ sở tại số 21 đường Nguyễn Đăng Đạo, phường Đại Phúc, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được nghiên cứu và thực hiện trong năm học 2017 – 2018 (niên khóa 2014 – 2018), sử dụng số liệu chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh thực tế tại doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành, kết hợp mở rộng đối chiếu với Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS). Các căn cứ lý thuyết và chuẩn mực chuyên ngành được tác giả áp dụng bao gồm:
- VAS 14 – "Doanh thu và thu nhập khác": Định nghĩa doanh thu, các khoản thu nhập khác, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ (doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán; xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch).
- VAS 01 – "Chuẩn mực chung": Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, nguyên tắc dồn tích và các điều kiện ghi nhận chi phí.
- VAS 02 – "Hàng tồn kho": 4 phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho (phương pháp thực tế đích danh, phương pháp nhập trước xuất trước - FIFO, phương pháp đơn giá bình quân gia quyền và phương pháp giá bán lẻ).
- IAS 18 – "Doanh thu": Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu theo hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế cũ.
- IFRS 15 – "Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng": Chuẩn mực do Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB) và Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Tài chính Mỹ (FASB) ban hành vào tháng 5/2014, có hiệu lực từ ngày 01/01/2018 thay thế IAS 11, IAS 18, IFRIC 13, IFRIC 15, IFRIC 18 và SIC 31. Chuẩn mực đưa ra mô hình ghi nhận doanh thu thống nhất qua 5 bước: (1) Xác định hợp đồng với khách hàng; (2) Xác định các nghĩa vụ phải thực hiện theo hợp đồng; (3) Xác định tổng giá trị của hợp đồng (giá giao dịch); (4) Phân bổ giá giao dịch cho các nghĩa vụ thực hiện theo giá bán độc lập tương đối; (5) Ghi nhận doanh thu khi từng nghĩa vụ được thực hiện.
Hệ thống tài khoản kế toán được trình bày phục vụ công tác hạch toán:
- Nhóm tài khoản doanh thu và thu nhập: TK 511 (5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), TK 515, TK 711.
- Nhóm tài khoản giảm trừ doanh thu: TK 521 (5211, 5212, 5213).
- Nhóm tài khoản chi phí: TK 632 (giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), TK 641 (chi phí bán hàng với 7 tài khoản cấp hai: 6411 đến 6418), TK 642 (chi phí quản lý doanh nghiệp với 8 tài khoản cấp hai: 6421 đến 6428), TK 635, TK 811, TK 821 (8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành, 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại).
- Tài khoản xác định kết quả kinh doanh: TK 911 và tài khoản kết chuyển lợi nhuận sau thuế chưa phân phối TK 421.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng trong quá trình thực tập bao gồm:
- Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp ghi nhận quy trình luân chuyển chứng từ, các thao tác lập biểu và ghi sổ kế toán của nhân viên phòng kế toán công ty.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Trao đổi trực tiếp với ban lãnh đạo và các cán bộ phụ trách kế toán tại Công ty TNHH AS-CMK Bắc Ninh về cơ cấu tổ chức bộ máy, chính sách kế toán, quy trình xử lý phần mềm kế toán Misa.
- Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Khai thác hệ thống chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có ngân hàng, quyết định nhượng bán tài sản cố định) và hệ thống sổ kế toán (Sổ nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản 131, 154, 5113, 632, 642, 8211, 911).
- Phương pháp so sánh, tổng hợp: Đối chiếu thực tế hạch toán tại doanh nghiệp với các quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành để phát hiện các điểm sai lệch, từ đó xây dựng giải pháp hoàn thiện.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích cụ thể bản chất kinh tế của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác cũng như các khoản giảm trừ doanh thu theo VAS 14 và IAS 18. Tác giả nhấn mạnh đặc thù của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ là quá trình cung ứng và quá trình tiêu thụ dịch vụ thường diễn ra đồng thời, không qua khâu nhập kho thành phẩm hay gửi bán đại lý như doanh nghiệp sản xuất, thương mại. Do đó, doanh thu cung cấp dịch vụ được hạch toán chủ yếu theo 2 trường hợp: khách hàng thanh toán ngay (hoặc chấp nhận nợ) qua TK 111, 112, 131 ghi đối ứng TK 5113, và trường hợp khách hàng ứng trước tiền dịch vụ (ghi nhận qua TK 131, chỉ ghi nhận doanh thu khi dịch vụ đã hoàn thành).
Về mặt chi phí, tác giả phân loại chi phí theo yếu tố (nguyên vật liệu, nhân công, bảo hiểm, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác, khấu hao TSCĐ) và theo khoản mục chi phí (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp). Tác giả thiết lập sơ đồ hạch toán chi tiết cho giá vốn hàng bán (TK 632) theo 2 phương pháp quản lý hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ, phân tích 4 phương pháp định giá xuất kho theo VAS 02. Đồng thời, chương 1 trình bày nguyên tắc kế toán chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211), chi phí thuế TNDN hoãn lại (TK 8212) và quy trình kết chuyển toàn bộ doanh thu, chi phí vào TK 911 để xác định lãi/lỗ (kết chuyển sang TK 421).
Điểm đáng chú ý trong Chương 1 là phần nghiên cứu chuyên sâu về Chuẩn mực Kế toán Quốc tế IFRS 15. Tác giả phân tích quá trình hình thành, mục tiêu xóa bỏ sự khác biệt giữa IFRS và US GAAP, và chi tiết hóa 5 bước ghi nhận doanh thu theo IFRS 15. Để làm rõ sự khác biệt giữa VAS 14 và IFRS 15, tác giả đưa ra ví dụ minh họa về hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông 12 tháng của VNPT cho khách hàng A (phí thuê bao 20.000 đồng/tháng kèm một điện thoại miễn phí có giá bán lẻ độc lập 500.000 đồng, trong khi gói dịch vụ mạng không kèm máy có giá 300.000 đồng/tháng tương đương 3.600.000 đồng/năm). Dưới góc độ VAS 14, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu định kỳ 20.000 đồng/tháng mà không tách biệt doanh thu bán máy điện thoại. Ngược lại, theo IFRS 15, tổng giá giao dịch 240.000 đồng được phân bổ cho 2 nghĩa vụ thực hiện riêng biệt theo tỷ lệ giá bán độc lập:
- Nghĩa vụ cung cấp điện thoại: Tỷ trọng 12,2% (500.000 / 4.100.000), doanh thu phân bổ tương ứng là 29.289 đồng, được ghi nhận ngay tại thời điểm bàn giao điện thoại.
- Nghĩa vụ cung cấp dịch vụ mạng 1 năm: Tỷ trọng 87,8% (3.600.000 / 4.100.000), doanh thu phân bổ là 210.711 đồng, được ghi nhận dần theo từng tháng (khoảng 17.559 đồng/tháng).
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kinh doanh tại Công ty TNHH AS-CMK Bắc Ninh
Chương 2 mô tả chi tiết bức tranh hoạt động và thực tiễn công tác kế toán tại đơn vị thực tập. Công ty TNHH AS-CMK Bắc Ninh hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 28/07/2013, có mã số thuế là 2300947388. Ngành nghề kinh doanh đăng ký của công ty gồm: cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán, tư vấn thuế, tư vấn đầu tư và cho thuê ô tô; trong đó mảng dịch vụ kế toán, kiểm toán và tư vấn thuế là hoạt động cốt lõi mang lại nguồn thu chính.
Cơ cấu vốn điều lệ và danh sách thành viên góp vốn của công ty được tổng hợp như sau:
| STT |
Họ tên thành viên góp vốn |
Địa chỉ |
Giá trị phần vốn góp (VNĐ) |
Tỷ lệ góp vốn (%) |
| 1 |
Vương Thị Hồng Phượng |
Số 21 Nguyễn Đăng Đạo, P. Đại Phúc, TP. Bắc Ninh |
600.000.000 |
60% |
| 2 |
Nguyễn Công Bảo |
Bắc Ninh |
400.000.000 |
40% |
| Tổng cộng |
|
|
1.000.000.000 |
100% |
Về tổ chức công tác kế toán, công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán Misa. Quy trình ghi nhận doanh thu dịch vụ kế toán, kiểm toán được phản ánh qua các chứng từ thực tế: hợp đồng dịch vụ, biên bản nghiệm thu, hóa đơn GTGT, giấy báo có ngân hàng (Biểu 2.5), vào Sổ nhật ký chung (Biểu 2.3, 2.7) và Sổ cái chi tiết TK 5113 (Biểu 2.4), Sổ cái chi tiết TK 131 (Biểu 2.6). Về chi phí, chi phí dịch vụ dở dang được theo dõi qua TK 154 (Biểu 2.8) rồi kết chuyển sang giá vốn hàng bán TK 632 (Biểu 2.9). Chi phí quản lý doanh nghiệp tập hợp trên TK 642 (Biểu 2.11). Doanh thu tài chính phát sinh từ lãi tiền gửi ngân hàng theo Giấy báo có (Biểu 2.12) hạch toán vào TK 515; chi phí tài chính phản ánh qua Giấy báo nợ lãi vay (Biểu 2.13) vào TK 635. Thu nhập khác và chi phí khác phát sinh từ hoạt động nhượng bán tài sản cố định căn cứ theo Quyết định nhượng bán TSCĐ (Biểu 2.14) ghi nhận vào TK 711 và TK 811. Chi phí thuế TNDN hiện hành tập hợp trên TK 8211 (Biểu 2.15) và toàn bộ doanh thu, chi phí cuối kỳ được kết chuyển vào TK 911 (Biểu 2.16) để xác định kết quả kinh doanh.
Đánh giá thực trạng tại công ty, tác giả chỉ ra các ưu điểm: bộ máy kế toán tinh gọn, việc áp dụng phần mềm Misa giúp tự động hóa quá trình ghi sổ, lập báo cáo và lưu trữ chứng từ tương đối đầy đủ. Tuy nhiên, công tác kế toán tại đơn vị bộc lộ 6 điểm hạn chế lớn:
- Sử dụng tài khoản ghi nhận doanh thu: Doanh nghiệp chưa mở các tài khoản chi tiết theo từng loại hình dịch vụ riêng biệt để quản lý doanh thu theo từng mảng hoạt động.
- Hạch toán giá vốn: Việc tập hợp và kết chuyển chi phí dịch vụ thực hiện trên TK 154 sang TK 632 chưa được phân tách chi tiết theo từng hợp đồng, dự án cụ thể.
- Trích lập dự phòng: Công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi (TK 2293) đối với các khoản nợ quá hạn của khách hàng, vi phạm nguyên tắc thận trọng.
- Theo dõi công nợ: Công tác đối chiếu, đôn đốc thu hồi nợ trên TK 131 còn chậm, chưa phân loại nợ theo tuổi nợ.
- Xác định kết quả kinh doanh: Quy trình kết chuyển cuối kỳ còn dồn ứ, phụ thuộc hoàn toàn vào thiết lập tự động của phần mềm mà thiếu sự kiểm tra bản chất các khoản mục chi phí hợp lý hợp lệ khi tính thuế TNDN.
- Bộ máy kế toán quản trị: Doanh nghiệp chưa thiết lập hệ thống kế toán quản trị để cung cấp thông tin phân tích chi phí, giá thành dịch vụ phục vụ cho việc ra quyết định của ban giám đốc.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng kế toán doanh thu tại Công ty TNHH AS-CMK Bắc Ninh
Dựa trên định hướng phát triển mở rộng thị phần dịch vụ kế toán - thuế tại các khu công nghiệp Bắc Ninh và các nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:
- Giải pháp về tài khoản và hạch toán doanh thu: Đề xuất công ty mở chi tiết tài khoản cấp 3 cho TK 5113 (như TK 51131 – Doanh thu dịch vụ kế toán; TK 51132 – Doanh thu dịch vụ kiểm toán; TK 51133 – Doanh thu tư vấn thuế và đầu tư; TK 51134 – Doanh thu cho thuê xe) nhằm theo dõi chính xác doanh thu từng mảng dịch vụ.
- Giải pháp hoàn thiện hạch toán giá vốn: Thực hiện tập hợp chi phí nhân công trực tiếp, chi phí dịch vụ mua ngoài trên TK 154 theo từng mã hợp đồng/khách hàng; xác định giá vốn tương ứng cho từng dịch vụ hoàn thành để kết chuyển vào TK 632 chuẩn xác theo nguyên tắc phù hợp.
- Giải pháp trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Thực hiện rà soát các khoản nợ phải thu tồn đọng trên TK 131, phân loại thời gian quá hạn để trích lập dự phòng nợ khó đòi vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) theo đúng Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Các giải pháp khác: Nâng cao chất lượng kiểm soát chứng từ gốc, khai thác hiệu quả các phân hệ phân tích quản trị trên phần mềm Misa, xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ.
- Hệ thống kiến nghị: Kiến nghị Nhà nước tiếp tục ổn định khung pháp lý thuế và hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ; kiến nghị Bộ Tài chính sớm ban hành hướng dẫn chi tiết về việc chuyển đổi và áp dụng IFRS 15 vào thực tế doanh nghiệp Việt Nam; kiến nghị Ban Giám đốc Công ty TNHH AS-CMK Bắc Ninh tuyển dụng thêm nhân sự kế toán, tổ chức đào tạo nâng cao chuyên môn và trang bị phân hệ kế toán quản trị.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực toàn diện thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp dịch vụ đặc thù:
- Kết quả thực nghiệm: Trích xuất và mô tả hệ thống dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH AS-CMK Bắc Ninh, bao gồm số liệu vốn điều lệ 1.000.000.000 đồng, danh sách thành viên góp vốn (Vương Thị Hồng Phượng nắm giữ 60% và Nguyễn Công Bảo nắm giữ 40%), cùng chuỗi quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán Misa qua 16 biểu mẫu, sổ sách thực tế (từ Biểu 2.1 đến Biểu 2.16).
- Giải pháp ứng dụng: Đưa ra các khuyến nghị có tính khả thi đối với doanh nghiệp: hoàn thiện hệ thống tài khoản chi tiết theo từng loại dịch vụ (TK 5113x), quy chuẩn hóa việc tập hợp chi phí giá vốn dịch vụ theo hợp đồng (TK 154), lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293) và theo dõi sát sao công nợ khách hàng (TK 131).
- Đóng góp học thuật: Điểm mới nổi bật của đề tài so với các khóa luận kế toán thông thường cùng thời điểm là việc đưa Chuẩn mực Kế toán Quốc tế IFRS 15 vào nghiên cứu lý luận ngay tại thời điểm chuẩn mực này vừa bắt đầu có hiệu lực quốc tế (năm 2018). Tác giả đã phân tích mô hình 5 bước và sử dụng ví dụ số liệu minh họa cụ thể để chỉ ra sự khác biệt bản chất giữa VAS 14 và IFRS 15 trong ghi nhận doanh thu từ hợp đồng phức hợp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số điểm hạn chế do giới hạn về mặt thời gian và phạm vi tiếp cận số liệu:
- Đề tài chỉ tập trung khảo sát tại một đơn vị thực tập duy nhất là Công ty TNHH AS-CMK Bắc Ninh – một doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn quy mô nhỏ hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tư vấn kế toán, thuế và cho thuê xe, do đó tính đại diện cho các loại hình doanh nghiệp khác (sản xuất, xây lắp, bất động sản) chưa cao.
- Nguồn số liệu minh họa phụ thuộc vào các tài liệu, sổ cái mà doanh nghiệp cung cấp; khóa luận chưa tiếp cận và phân tích được toàn diện các báo cáo kế toán quản trị chuyên sâu do công ty chưa thiết lập bộ máy này.
- Các hướng mở nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát công tác kế toán doanh thu, chi phí tại các doanh nghiệp dịch vụ quy mô vừa và lớn; nghiên cứu lộ trình áp dụng cụ thể các nguyên tắc phân bổ doanh thu theo IFRS 15 cho các doanh nghiệp Việt Nam khi chuyển đổi hệ thống chuẩn mực kế toán VFRS trong tương lai.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Nắm bắt được phương pháp luận nghiên cứu một đề tài thực tập tốt nghiệp về mảng kế toán tài chính; học hỏi cách kết nối giữa lý thuyết chuẩn mực (VAS 14, VAS 01, VAS 02) và thao tác hạch toán thực tế trên phần mềm Misa.
- Người làm nghiên cứu về chuẩn mực quốc tế: Phần phân tích mô hình 5 bước của IFRS 15 và ví dụ so sánh VAS 14 với IFRS 15 trong hợp đồng viễn thông là tài liệu tham khảo giá trị cho các nghiên cứu về lộ trình áp dụng IFRS tại Việt Nam.
- Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp dịch vụ vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu dịch vụ, giá vốn dịch vụ dở dang và kinh nghiệm xử lý công nợ, trích lập dự phòng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH AS-CMK Bắc Ninh có cơ cấu vốn điều lệ và lĩnh vực kinh doanh như thế nào?
Công ty có vốn điều lệ là 1.000.000.000 đồng, thành lập ngày 28/07/2013 theo Giấy chứng nhận ĐKKD do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp. Hai thành viên góp vốn gồm: bà Vương Thị Hồng Phượng góp 600.000.000 đồng (chiếm 60%) và ông Nguyễn Công Bảo góp 400.000.000 đồng (chiếm 40%). Ngành nghề chính là cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán, tư vấn thuế, tư vấn đầu tư và cho thuê ô tô.
2. Chuẩn mực quốc tế IFRS 15 quy định quy trình ghi nhận doanh thu gồm những bước nào?
IFRS 15 áp dụng mô hình ghi nhận doanh thu thống nhất gồm 5 bước:
- Bước 1: Xác định hợp đồng với khách hàng.
- Bước 2: Xác định các nghĩa vụ phải thực hiện theo hợp đồng.
- Bước 3: Xác định tổng giá trị của hợp đồng (giá giao dịch).
- Bước 4: Phân bổ giá giao dịch cho các nghĩa vụ thực hiện trong hợp đồng dựa trên giá bán độc lập tương đối.
- Bước 5: Ghi nhận doanh thu khi doanh nghiệp hoàn thành từng nghĩa vụ thực hiện.
3. Công ty TNHH AS-CMK Bắc Ninh sử dụng công cụ kế toán và tài khoản nào để ghi nhận doanh thu dịch vụ?
Công ty áp dụng phần mềm kế toán Misa để ghi sổ và quản lý tài chính. Doanh thu từ dịch vụ kế toán, kiểm toán và tư vấn thuế của công ty được tập hợp và ghi nhận vào Tài khoản 5113 – "Doanh thu cung cấp dịch vụ", đối ứng với các tài khoản thanh toán TK 111, TK 112 hoặc tài khoản công nợ TK 131.
4. Những hạn chế chính trong công tác kế toán doanh thu và chi phí tại Công ty TNHH AS-CMK Bắc Ninh là gì?
Tác giả đã chỉ ra các hạn chế bao gồm: chưa mở chi tiết tài khoản doanh thu theo từng mảng dịch vụ; việc tập hợp chi phí giá vốn (TK 154 sang TK 632) chưa chi tiết theo từng hợp đồng dịch vụ; chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; công tác theo dõi và thu hồi công nợ chậm; quy trình xác định kết quả kinh doanh còn phụ thuộc máy móc vào phần mềm và công ty hoàn toàn chưa xây dựng bộ máy kế toán quản trị.
5. Khóa luận đưa ra giải pháp gì đối với công tác theo dõi công nợ và dự phòng tại công ty?
Tác giả đề xuất công ty cần tiến hành rà soát định kỳ các khoản phải thu khách hàng trên TK 131, phân loại các khoản nợ theo độ tuổi nợ quá hạn và thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi (hạch toán Nợ TK 642 / Có TK 2293) theo đúng quy định tài chính nhằm phản ánh trung thực tình hình vốn và phòng ngừa rủi ro thất thoát tài sản.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Bích Ngọc là một công trình nghiên cứu nghiêm túc, kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống lý luận kế toán doanh thu, chi phí hiện hành với thực tiễn hạch toán tại Công ty TNHH AS-CMK Bắc Ninh. Đề tài không chỉ mô tả đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ trên phần mềm Misa và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp dịch vụ vừa và nhỏ, mà còn mở rộng so sánh chuyên sâu với Chuẩn mực quốc tế IFRS 15. Những phát hiện về tồn tại trong hạch toán giá vốn, công nợ, dự phòng và hệ thống giải pháp hoàn thiện được đề xuất mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác kế toán doanh nghiệp dịch vụ.