Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, công tác kế toán giữ vai trò là công cụ quản trị và điều hành thiết yếu, hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát dòng vốn, giám sát các luồng chi phí và đánh giá hiệu quả kinh doanh. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ kỹ thuật, việc theo dõi chính xác doanh thu bán hàng, kiểm soát giá vốn và các chi phí phát sinh là tiền đề nhằm bảo toàn vốn, tối ưu hóa lợi nhuận và lập kế hoạch kinh doanh tiếp theo.

Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Dịch vụ - Xuất Nhập Khẩu Đại Chánh (tên giao dịch: Dai Chanh Import Export – Service Trading One Member Co., Ltd; mã số thuế: 3602653178). Doanh nghiệp được cấp phép ngày 17/11/2011 và chính thức hoạt động từ ngày 21/11/2011, có trụ sở tại Tổ 13, ấp Bình Phú, xã Long Tân, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. Trải qua gần 10 năm hoạt động, công ty phát triển kinh doanh trong lĩnh vực cung cấp thiết bị, máy móc ô tô, phụ tùng thay thế, dịch vụ sửa chữa, bảo hành, lắp ráp kỹ thuật và cho thuê xe. Dù công ty đã từng bước kiện toàn bộ máy hạch toán, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị vẫn tồn tại một số điểm hạn chế trong quy trình luân chuyển chứng từ và đối chiếu số liệu nội bộ.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo các nhiệm vụ sau:

  1. Tìm hiểu quá trình hình thành, phát triển, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH MTV TM DV - XNK Đại Chánh.
  2. Khảo sát tổ chức bộ máy kế toán, chức năng nhiệm vụ của từng vị trí kế toán viên và quy trình luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ sách tại đơn vị.
  3. Đi sâu phân tích thực trạng kế toán doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động tài chính, doanh thu tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp, các khoản thu nhập khác và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
  4. Đưa ra nhận xét, đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ - Xuất Nhập Khẩu Đại Chánh, địa chỉ tại Tổ 13, ấp Bình Phú, xã Long Tân, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng dữ liệu, chứng từ, sổ sách kế toán và hóa đơn phát sinh trong Quý 1 năm 2020 (kỳ kế toán năm tài chính 2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành, bao gồm:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính: Xác định định nghĩa doanh thu, các khoản thu nhập khác, điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ dựa trên các nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, và nguyên tắc thận trọng.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Quy định hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp (tài khoản cấp 1, cấp 2), phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế và phương pháp lập báo cáo tài chính.
  • Các chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12); đơn vị tiền tệ kế toán là Đồng Việt Nam (VNĐ); phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ; phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO); phương pháp trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) theo phương pháp đường thẳng; phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Ứng dụng công nghệ kế toán: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính theo mẫu Nhật ký chung thông qua phần mềm kế toán Smart Pro. Phần mềm được lập trình trên nền tảng Microsoft .NET, cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server, áp dụng công nghệ nhập liệu trên một màn hình và hiển thị dữ liệu dạng lưới DevExpress Gridview, hỗ trợ xuất báo cáo sang các phiên bản Microsoft Excel (2003, 2010, 2013).

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm kế toán cụ thể:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập văn bản pháp lý chuyên ngành từ Bộ Tài chính và hệ thống chứng từ thực tế phát sinh tại doanh nghiệp (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có, giấy báo Nợ ngân hàng, biên bản bàn giao, hợp đồng kinh tế).
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát các bước xử lý công việc hàng ngày của nhân viên phòng kế toán; phỏng vấn Kế toán trưởng và các nhân viên kế toán về quy trình phân loại, kiểm tra chứng từ, hạch toán trên máy tính và tổng hợp số liệu.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý thông tin: Hệ thống hóa, phân loại các nghiệp vụ phát sinh theo từng chu trình doanh thu, giá vốn, chi phí; đối chiếu số liệu ghi chép giữa chứng từ gốc với sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản và bảng cân đối số phát sinh để đánh giá thực trạng hạch toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu chung về Công Ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ - Xuất Nhập Khẩu Đại Chánh

Chương 1 khái quát thông tin doanh nghiệp, quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và công tác kế toán:

  • Quá trình phát triển và lĩnh vực hoạt động: Doanh nghiệp do bà Nguyễn Thị Lan làm đại diện pháp luật, hoạt động từ tháng 11/2011 tại huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. Lĩnh vực kinh doanh nòng cốt là cung cấp thiết bị, máy móc ô tô, dịch vụ sửa chữa, bảo hành, lắp ráp và dịch vụ cho thuê xe; ngoài ra đơn vị còn thực hiện tư vấn thành lập doanh nghiệp và cung cấp dịch vụ làm hồ sơ thuế, báo cáo tài chính cho các khách hàng bên ngoài.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý: Mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) điều hành các phòng ban: Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật (gồm bộ phận sửa chữa bảo hành và triển khai hệ thống), Bộ phận Kho.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán tập trung tại trụ sở chính. Cơ cấu phòng kế toán gồm 4 nhân sự:
    • Kế toán trưởng: Tổ chức điều hành bộ máy, phụ trách công tác tài chính, kiểm tra ký duyệt chứng từ và chịu trách nhiệm tối cao về Báo cáo tài chính, quyết toán thuế.
    • Kế toán tổng hợp: Đối chiếu số liệu chi tiết và tổng hợp, lập báo cáo thuế GTGT đầu vào, lập báo cáo thuế hàng quý, tính lương và bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN), lập báo cáo tài chính.
    • Kế toán thuế: Theo dõi bảng kê hóa đơn đầu vào - đầu ra, phân bổ thuế khấu trừ, nộp ngân sách, trực tiếp làm việc với cơ quan thuế và thực hiện báo cáo thuế cho khách hàng dịch vụ ngoài.
    • Kế toán công nợ: Quản lý công nợ phải thu - phải trả chi tiết theo từng hợp đồng, khách hàng, theo dõi hạn thanh toán tạm ứng và công nợ ngoại tệ.
  • Hệ thống sổ sách và quy trình kế toán máy: Doanh nghiệp sử dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm Smart Pro. Trình tự luân chuyển: Hàng ngày, kế toán kiểm tra chứng từ gốc, nhập thông tin vào màn hình nhập liệu của phần mềm. Phần mềm tự động cập nhật vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ chi tiết liên quan. Cuối kỳ, kế toán thao tác khóa sổ, đối chiếu số liệu và in Báo cáo tài chính, Sổ Cái, Sổ chi tiết ra giấy để lưu trữ theo quy định.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 2 trình bày có hệ thống các nguyên tắc, chứng từ, tài khoản và phương pháp định khoản theo VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Trình bày khái niệm, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo chuẩn mực; nguyên tắc xác định doanh thu thuần sau khi trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại). Hệ thống tài khoản sử dụng là TK 511 (gồm 5 tài khoản cấp 2: TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5114 - Doanh thu trợ cấp giá, TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư). Kết cấu tài khoản không có số dư cuối kỳ, tập hợp doanh thu bên Có và kết chuyển sang TK 911 bên Nợ.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Nêu định nghĩa giá vốn và 4 phương pháp xác định trị giá xuất kho (FIFO, đích danh, bình quân gia quyền). Tài khoản sử dụng là TK 632. Kết cấu phản ánh trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ bên Nợ; các khoản giảm trừ hoặc kết chuyển giá vốn sang TK 911 bên Có.
  • Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính: Sử dụng TK 515 để theo dõi lãi tiền gửi, lãi cho vay, cổ tức, chiết khấu thanh toán được hưởng, lãi chênh lệch tỷ giá; sử dụng TK 635 để hạch toán chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá hối đoái, chiết khấu thanh toán cho người mua và dự phòng tổn thất đầu tư.
  • Kế toán thu nhập khác và chi phí khác: Trình bày quy tắc hạch toán các khoản thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh (thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, quà biếu tặng) qua TK 711 và các chi phí khác qua TK 811.
  • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821): Nêu nguyên tắc ghi nhận chi phí quản lý điều hành và hạch toán nghĩa vụ thuế TNDN hiện hành phát sinh.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Trình bày kết cấu TK 911 và sơ đồ kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác (bên Có TK 911) đối trừ với giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác và chi phí thuế TNDN (bên Nợ TK 911) để tính lợi nhuận sau thuế.

Chương 3: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

Chương 3 đi vào khảo sát việc thực hiện các nghiệp vụ thực tế phát sinh tại Công ty Đại Chánh trong Quý 1 năm 2020:

  • Thực trạng kế toán doanh thu: Công ty sử dụng hóa đơn GTGT điện tử, hợp đồng kinh tế và phiếu xuất kho kiêm biên bản giao hàng. Khi bán thiết bị ô tô hoặc cung cấp dịch vụ sửa chữa, kế toán ghi nhận doanh thu chưa thuế vào Có TK 511 (chi tiết TK 5111 đối với hàng hóa phụ tùng máy móc, TK 5113 đối với dịch vụ lắp ráp, sửa chữa), thuế GTGT đầu ra vào Có TK 33311 và tổng giá thanh toán vào Nợ TK 131 hoặc Nợ TK 1111, 1121.
  • Thực trạng kế toán giá vốn hàng bán: Đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định đơn giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO). Khi xuất máy móc, thiết bị giao cho khách hàng, kế toán đồng thời xuất phiếu xuất kho và ghi nhận Nợ TK 632 / Có TK 156.
  • Thực trạng kế toán doanh thu và chi phí tài chính: Doanh thu tài chính tại công ty chủ yếu là lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh theo giấy báo Có (hạch toán Nợ TK 1121 / Có TK 515) và các khoản chiết khấu thanh toán mua hàng. Chi phí tài chính (TK 635) phản ánh phí dịch vụ ngân hàng, chi phí liên quan đến vốn vay.
  • Thực trạng kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: Đơn vị tập hợp chi phí quản lý vào TK 642 gồm các khoản: tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên văn phòng, chi phí vật tư văn phòng, khấu hao tài sản cố định (phương pháp đường thẳng) và các dịch vụ mua ngoài phục vụ bộ máy điều hành.
  • Thực trạng thu nhập khác và chi phí khác: Doanh nghiệp sử dụng TK 711 để phản ánh một số khoản thu nhập phát sinh ngoài hoạt động chính; đối với chi phí khác (TK 811), văn bản ghi nhận rõ trong kỳ Quý 1/2020 không phát sinh các nghiệp vụ kinh tế.
  • Quy trình xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ: Cuối quý, kế toán tổng hợp trên phần mềm Smart Pro thực hiện các bút toán kết chuyển tự động từ các tài khoản doanh thu (TK 511, TK 515, TK 711) và tài khoản chi phí (TK 632, TK 635, TK 642) sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911), hạch toán chi phí thuế TNDN (TK 821) và kết chuyển lợi nhuận sau thuế chưa phân phối vào TK 4212.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Chương 4 đúc kết các đánh giá thực tế và định hướng hoàn thiện:

  • Nhận xét ưu điểm: Công ty tuân thủ tốt chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; tổ chức bộ máy kế toán tập trung tinh gọn, rõ người rõ việc; việc ứng dụng phần mềm Smart Pro giúp tăng tốc độ nhập liệu, đồng bộ cơ sở dữ liệu và tự động hóa khâu lập báo cáo tài chính.
  • Một số tồn tại: Đội ngũ kế toán 4 người phải kiêm nhiệm thêm mảng dịch vụ thuế cho các doanh nghiệp khách hàng bên ngoài nên khối lượng công việc lớn; công tác luân chuyển chứng từ từ các bộ phận kỹ thuật, kho về phòng kế toán đôi khi chưa tức thời; việc theo dõi phân loại chi phí quản lý đôi lúc còn mang tính gộp, chưa trích xuất sâu các báo cáo phân tích quản trị phục vụ ban giám đốc.
  • Kiến nghị: Tác giả đề xuất hoàn thiện quy trình kiểm soát luân chuyển chứng từ kho - kỹ thuật - kế toán; tăng cường khai thác các công cụ phân tích nâng cao của phần mềm Smart Pro (lọc DevExpress Gridview, trích xuất dữ liệu đa chiều); tách bạch rõ ràng tiến độ giữa kế toán nội bộ công ty và mảng dịch vụ kế toán khách hàng để nâng cao độ chuẩn xác số liệu.

Kết quả khảo sát thực tế và giải pháp đề xuất

Khóa luận đã tổng hợp cụ thể hệ thống quy định và việc triển khai thực tế công tác kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH MTV TM DV - XNK Đại Chánh:

Nội dung kế toán Quy định theo Thông tư 200/2014/TT-BTC Thực tế áp dụng tại Công ty Đại Chánh
Hình thức ghi sổ Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ Cái, Sổ kế toán trên máy vi tính Nhật ký chung trên máy vi tính (phần mềm Smart Pro)
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp Phương pháp khấu trừ (kê khai hóa đơn mẫu 01/GTGT)
Phương pháp xuất kho hàng tồn kho FIFO, bình quân gia quyền, giá đích danh Nhập trước - Xuất trước (FIFO)
Phương pháp khấu hao TSCĐ Khấu hao đường thẳng, số dư giảm dần, sản lượng Phương pháp đường thẳng theo quy định
Tài khoản doanh thu bán hàng TK 511 (5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118) Sử dụng chủ yếu TK 5111 (hàng hóa) và TK 5113 (dịch vụ)
Tài khoản giá vốn hàng bán TK 632 Sử dụng TK 632 (kê khai thường xuyên, hạch toán cùng doanh thu)
Chi phí khác (TK 811) Tập hợp các khoản chi phí bất thường ngoài kinh doanh Không phát sinh nghiệp vụ kinh tế trong Quý 1/2020
Xác định kết quả kinh doanh Kết chuyển toàn bộ DT, CP qua TK 911 cuối kỳ Kết chuyển tự động qua TK 911 trên phần mềm Smart Pro

Các giải pháp và kiến nghị chính do tác giả tự xây dựng:

  • Chuẩn hóa quy trình lập và luân chuyển chứng từ: Ban hành quy định về thời gian luân chuyển hóa đơn, phiếu xuất nhập kho và biên bản nghiệm thu từ bộ phận kho, bộ phận sửa chữa bảo hành về phòng kế toán trung tâm, tránh tình trạng dồn ứ chứng từ cuối tháng.
  • Khai thác tính năng phần mềm Smart Pro: Đẩy mạnh sử dụng công nghệ lọc thông minh DevExpress Gridview và cơ chế xuất tự động ra Microsoft Excel để lập các bảng tổng hợp phân tích doanh thu theo nhóm mặt hàng máy móc, thiết bị và phân tích biến động chi phí quản lý.
  • Tối ưu hóa tổ chức lao động kế toán: Rà soát khối lượng công việc của nhân sự kế toán thuế và kế toán tổng hợp, phân định ranh giới giữa hạch toán cho công ty Đại Chánh và nhận dịch vụ làm báo cáo thuế cho khách hàng ngoài, đảm bảo tiến độ lập Báo cáo tài chính quý/năm của đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế tại đơn vị:

  • Hạn chế về phạm vi thời gian dữ liệu: Khóa luận chỉ khai thác số liệu và tài liệu kế toán trong phạm vi một kỳ kế toán ngắn hạn là Quý 1 năm 2020. Nghiên cứu chưa đối chiếu số liệu liên tục giữa các quý trong năm hoặc so sánh chuỗi dữ liệu qua các năm tài chính liền kề (2018 - 2020) để nhận diện xu hướng phát triển dài hạn.
  • Hạn chế về tính đầy đủ của nghiệp vụ phát sinh: Trong kỳ khảo sát (Quý 1/2020), một số tài khoản không có nghiệp vụ thực tế phát sinh (cụ thể là chi phí khác - TK 811), do đó tác giả chưa thể phân tích sâu về thực tiễn xử lý chứng từ và hạch toán đối với các biến động chi phí bất thường tại công ty.
  • Hạn chế về phạm vi doanh nghiệp: Đề tài khảo sát tại một đơn vị cụ thể là công ty TNHH một thành viên quy mô vừa và nhỏ với bộ máy kế toán tập trung 4 người, do đó một số giải pháp đề xuất mang tính đặc thù nội bộ, chưa khái quát hóa cho các doanh nghiệp thương mại có quy mô lớn hoặc mô hình công ty cổ phần.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát toàn bộ niên độ kế toán cả năm; tích hợp nghiên cứu kế toán quản trị chi phí - doanh thu bên cạnh kế toán tài chính; đánh giá sâu hơn tác động của chính sách thuế và hoạt động kinh doanh dịch vụ ngoài đến kết quả hoạt động chung của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về một khóa luận tốt nghiệp kế toán tài chính tại doanh nghiệp thương mại dịch vụ kỹ thuật, từ việc xây dựng cơ sở lý thuyết chuẩn theo VAS 14 và Thông tư 200 đến việc trình bày chứng từ và sổ sách thực tế.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về kế toán máy và doanh nghiệp vừa và nhỏ: Phần phân tích về hình thức kế toán Nhật ký chung ứng dụng trên phần mềm Smart Pro (sử dụng công nghệ .NET, SQL Server và DevExpress Gridview) là tài liệu tham khảo hữu ích về phương thức nhập liệu, kết xuất sổ cái và khóa sổ tự động.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại dịch vụ ô tô, phụ tùng: Khóa luận cung cấp các mẫu quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu bán hàng, xuất kho theo phương pháp FIFO, quản lý chi phí đến các bước kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và sử dụng số liệu trong khoảng thời gian nào?

Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Dịch vụ - Xuất Nhập Khẩu Đại Chánh (địa chỉ tại Tổ 13, ấp Bình Phú, xã Long Tân, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai). Số liệu và hồ sơ chứng từ được thu thập và phân tích trong phạm vi Quý 1 năm 2020.

2. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và chuẩn mực nào cho công tác hạch toán?

Công ty TNHH MTV TM DV - XNK Đại Chánh áp dụng hệ thống tài khoản và chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, đồng thời tuân thủ Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC.

3. Công ty Đại Chánh áp dụng phương pháp nào để tính giá vốn hàng tồn kho xuất kho và khấu hao tài sản cố định?

Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính trị giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO). Đối với tài sản cố định, doanh nghiệp áp dụng phương pháp trích khấu hao theo đường thẳng.

4. Phần mềm kế toán được sử dụng tại đơn vị là phần mềm nào và có đặc điểm kỹ thuật gì?

Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán Smart Pro. Phần mềm được xây dựng bằng công cụ lập trình Microsoft .NET, quản trị cơ sở dữ liệu trên Microsoft SQL Server, áp dụng công nghệ lọc số liệu thông minh DevExpress Gridview và công nghệ nhập dữ liệu trên một màn hình không chia phân hệ, hỗ trợ trích xuất nhanh dữ liệu sang các định dạng Microsoft Excel.

5. Nghiệp vụ kinh tế nào được văn bản nêu rõ là không phát sinh trong kỳ khảo sát Quý 1/2020?

Theo nội dung trình bày tại mục kế toán chi phí khác (Chương 3), trong kỳ Quý 1 năm 2020, tại Công ty TNHH MTV TM DV - XNK Đại Chánh không phát sinh các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến chi phí khác (TK 811).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mai Liên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán, luân chuyển chứng từ và quy trình xử lý tự động trên phần mềm kế toán Smart Pro tại Công ty TNHH MTV TM DV - XNK Đại Chánh trong Quý 1 năm 2020. Trên cơ sở phân tích ưu nhược điểm của mô hình kế toán tập trung tại doanh nghiệp, khóa luận đã đề xuất các nhóm giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chứng từ và tối ưu hóa hệ thống thông tin kế toán tại đơn vị.