Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Hương Thảo (Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tập trung giải quyết bài toán tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.

  • Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn: Trong môi trường kinh doanh cạnh tranh, công tác quản lý tài chính giữ vai trò then chốt đối với sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Trong đó, doanh thu, chi phí và việc xác định kết quả kinh doanh là những chỉ tiêu kinh tế trọng yếu, phản ánh trực tiếp hiệu quả sản xuất kinh doanh và cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay vẫn đối mặt với các khó khăn như hệ thống kế toán chưa hoàn thiện, quy trình hạch toán chưa chuẩn mực, dễ dẫn đến sai sót và làm giảm độ tin cậy của báo cáo tài chính. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và hoàn thiện hệ thống kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV GrapesHouse là yêu cầu cấp thiết về cả mặt lý luận lẫn thực tiễn.
  • Mục tiêu nghiên cứu:
    • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV GrapesHouse; từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
    • Mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
      1. Thứ nhất: Hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp, tạo lập cơ sở lý thuyết cho việc phân tích thực tế.
      2. Thứ hai: Đi sâu nghiên cứu, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH MTV GrapesHouse.
      3. Thứ ba: Đánh giá tổng thể các ưu điểm cùng những mặt hạn chế còn tồn tại trong quy trình kế toán của công ty; đề xuất hệ thống giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện quy trình kế toán, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV GrapesHouse; đối tượng khảo sát cụ thể là hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và dữ liệu quản lý nội bộ của doanh nghiệp.
    • Phạm vi nội dung: Khóa luận tiếp cận dưới góc độ kế toán tài chính, dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Phạm vi không gian: Tiến hành tại Công ty TNHH MTV GrapesHouse (Địa chỉ: L12A-07, Tầng 7 lô Officetel Block Lucky, Richmond City, 207C Nguyễn Xí, Phường Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh).
    • Phạm vi thời gian: Khảo sát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2022 đến 2024; số liệu và tài liệu thực tế phục vụ khảo sát chuyên sâu được thu thập trong năm tài chính 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về kế toán và áp dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:

  • Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết:
    • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Định nghĩa doanh thu theo Đoạn 06; quy định doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ tại Đoạn 07; quy định cụ thể 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (Đoạn 14) và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ (Đoạn 17).
    • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung" (ban hành năm 2006): Làm rõ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí; định nghĩa chi phí tại Đoạn 94.
    • Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Áp dụng các nguyên tắc kế toán cơ bản gồm nguyên tắc cơ sở dồn tích (Điều 79) và nguyên tắc thận trọng (Điều 6); quy định khái niệm và các khoản giảm trừ doanh thu (Điều 78); khái niệm chi phí (Điều 82); phân loại chi phí theo tính chất nội dung kinh tế (Điều 87) và theo công dụng kinh tế (Điều 88); quy định phương pháp xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Điều 96).
    • Thông tư 78/2014/TT-BTC: Áp dụng định nghĩa và phân loại thu nhập khác tại Khoản 10, Điều 7.
    • Công thức xác định kết quả kinh doanh sử dụng trong nghiên cứu:
      • $\text{Kết quả hoạt động kinh doanh} = \text{Kết quả HĐ sản xuất kinh doanh} + \text{Kết quả HĐ tài chính} + \text{Kết quả HĐ khác}$
      • $\text{Kết quả HĐ sản xuất kinh doanh} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$
      • $\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng và CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$
      • $\text{Kết quả HĐ tài chính} = \text{Doanh thu hoạt động tài chính} - \text{Chi phí tài chính}$
      • $\text{Kết quả HĐ khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$
      • $\text{Thuế TNDN phải nộp} = \text{Thu nhập tính thuế} \times \text{Thuế suất}$
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp thu thập tài liệu: Tập hợp các giáo trình Kế toán tài chính, Luật Kế toán, văn bản quy định của Bộ Tài chính và hệ thống báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2022–2024.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng kế toán để tìm hiểu quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và các vướng mắc thực tế.
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, số dư và số phát sinh trên báo cáo tài chính qua 3 năm (2022–2024) nhằm đánh giá biến động.
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Tính toán, xử lý các dữ liệu kế toán để đưa ra kết luận về quy trình hạch toán doanh thu, chi phí.
    • Phương pháp kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, phương pháp ghi sổ kép và phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho theo chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp gồm hệ thống báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) giai đoạn 2022–2024; dữ liệu sơ cấp gồm chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, giấy báo Nợ, giấy báo Có) và sổ sách kế toán (sổ chi tiết TK 511, 515, 632, 635, 642, 821, 911) năm 2024 tại Công ty TNHH MTV GrapesHouse.

Nội dung chính theo từng chương

Bố cục khóa luận được xây dựng thành 3 phần, trong đó Phần II bao gồm 3 chương nghiên cứu trọng tâm:

Phần I: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong bối cảnh cạnh tranh thị trường; xác định rõ mục tiêu chung và 3 mục tiêu cụ thể; giới hạn đối tượng nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV GrapesHouse với phạm vi thời gian từ 2022 đến 2024; hệ thống hóa các phương pháp nghiên cứu thực hiện và phác thảo kết cấu tổng thể của khóa luận.

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận kế toán tài chính theo quy định của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Lý luận về kế toán doanh thu: Phân loại doanh thu theo hoạt động kinh doanh, thời gian (doanh thu thực hiện, doanh thu chưa thực hiện TK 3387) và khu vực địa lý. Trình bày điều kiện ghi nhận và nguyên tắc kế toán (cơ sở dồn tích, phù hợp, thận trọng).
  • Lý luận về kế toán chi phí: Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế (vật tư mua ngoài, nhân công, dịch vụ mua ngoài, khấu hao TSCĐ, chi phí bằng tiền khác) và theo công dụng kinh tế (chi phí trực tiếp, sản xuất chung, bán hàng, quản lý doanh nghiệp).
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán: Mô tả kết cấu, chứng từ và sơ đồ tài khoản kế toán đối với từng phần hành:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: TK 511 (gồm 6 tài khoản cấp 2: TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118).
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: TK 521 (gồm 3 tài khoản cấp 2: TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán).
    • Doanh thu hoạt động tài chính: TK 515; Thu nhập khác: TK 711.
    • Giá vốn hàng bán: TK 632, hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng xuất bán, hao hụt, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
    • Chi phí tài chính: TK 635; Chi phí bán hàng: TK 641 (gồm 7 tài khoản cấp 2: TK 6411 đến 6418).
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp: TK 642 (gồm 8 tài khoản cấp 2: TK 6421 đến 6428).
    • Chi phí khác: TK 811; Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: TK 821 (TK 8211 - hiện hành và TK 8212 - hoãn lại).
    • Xác định kết quả kinh doanh: TK 911, thực hiện kết chuyển các khoản doanh thu, thu nhập, chi phí để xác định lãi/lỗ kết chuyển sang TK 421.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên GrapesHouse

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị khảo sát và thực tế quy trình hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan về Công ty TNHH MTV GrapesHouse:
    • Được thành lập ngày 08/10/2013; Mã số thuế: 0312495301; Người đại diện theo pháp luật: Lê Thị Thanh Kiều; do Chi cục Thuế Quận Bình Thạnh quản lý; trụ sở đặt tại Tầng 7 lô Officetel Block Lucky, Richmond City, 207C Nguyễn Xí, Phường Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh.
    • Vốn điều lệ đăng ký: 10.000.000.000 đồng (tổng mức đầu tư hơn 10 tỷ đồng).
    • Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất, in ấn và thiết kế các sản phẩm lịch, bao bì giấy, phân phối vật tư, phụ liệu ngành in, quảng cáo, mực in và các sản phẩm từ nhựa.
    • Bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc, PGĐ Kinh doanh (quản lý Phòng Kế toán – Tài chính, Phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Thiết kế, Phòng Kinh doanh – Marketing) và PGĐ Sản xuất (quản lý Phòng In ấn – Sản xuất, Phòng Kỹ thuật).
    • Quy trình kinh doanh thực tế: Bộ phận kinh doanh tiếp nhận nhu cầu -> liên hệ nhà cung cấp lấy báo giá -> gửi báo giá cho khách hàng -> ký kết hợp đồng kinh tế -> phòng kế toán lập hóa đơn GTGT -> bàn giao sản phẩm, thanh toán và lưu trữ hồ sơ chứng từ.
    • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức kế toán máy; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phân tích thực trạng hạch toán qua hệ thống chứng từ và sổ kế toán năm 2024:
    • Kế toán phản ánh thực tế dựa trên các chứng từ cụ thể gồm: Hợp đồng kinh tế; Hóa đơn GTGT số 334; Phiếu giao hàng; Bảng kê chi tiết nhập kho, xuất kho; Tổng hợp tồn kho; Phiếu xuất kho; Giấy báo Nợ ngân hàng số 6174; Hóa đơn GTGT dịch vụ số 1186; Tờ khai tạm tính và quyết toán thuế TNDN; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 12.
    • Các tài khoản và sổ chi tiết thực tế sử dụng: Sổ chi tiết TK 511 (doanh thu bán hàng), Sổ chi tiết TK 515 (doanh thu tài chính), Sổ chi tiết TK 632 (giá vốn hàng bán), Sổ chi tiết TK 635 (chi phí tài chính), Sổ chi tiết TK 642 (chi phí quản lý doanh nghiệp), Sổ chi tiết TK 821 (chi phí thuế TNDN) và Sổ chi tiết TK 911 (xác định kết quả kinh doanh).
Danh mục phân tích tại doanh nghiệp Chứng từ và sổ sách đối chiếu tại đơn vị
Doanh thu bán hàng và CCDV Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT số 334, Phiếu giao hàng, Sổ chi tiết TK 511
Giá vốn hàng bán Bảng kê xuất nhập kho, Phiếu xuất kho, Sổ chi tiết TK 632
Chi phí tài chính & Doanh thu tài chính Giấy báo Nợ số 6174, Sổ chi tiết TK 635, Sổ chi tiết TK 515
Chi phí quản lý doanh nghiệp Hóa đơn GTGT số 1186, Sổ chi tiết TK 642
Thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh Tờ kê khai thuế TNDN, Sổ chi tiết TK 821, Sổ chi tiết TK 911, Báo cáo KQHĐKD tháng 12
  • Đánh giá thực trạng: Phân tích các ưu điểm trong việc tuân thủ quy định ghi nhận hóa đơn chứng từ, đồng thời nêu rõ các nhược điểm trong khâu phân bổ chi phí, theo dõi luân chuyển chứng từ và trích lập dự phòng.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV GrapesHouse

Dựa trên các tồn tại được phát hiện ở Chương 2, chương này đề xuất các biện pháp hoàn thiện cụ thể:

  • Hoàn thiện công tác quản lý và luân chuyển chứng từ ban đầu, tránh tình trạng chậm trễ trong việc lập và kiểm tra hóa đơn, phiếu xuất kho.
  • Hoàn thiện phương pháp hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp và giá vốn hàng bán, bảo đảm ghi nhận đúng kỳ và phân loại chính xác theo các tiểu khoản quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Tối ưu hóa việc ứng dụng phần mềm kế toán nhằm nâng cao hiệu quả đối chiếu dữ liệu giữa bộ phận kho, bộ phận bán hàng và bộ phận kế toán.
  • Đề xuất các định hướng chiến lược thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường in ấn, bao bì và kiểm soát chi phí hoạt động của công ty.

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Tóm lược kết quả nghiên cứu toàn khóa luận và đưa ra các kiến nghị đối với Ban Giám đốc Công ty TNHH MTV GrapesHouse nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.


Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính:
    • Hệ thống hóa các quy định hiện hành về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, VAS 01 và VAS 14.
    • Phản ánh chi tiết thực trạng bộ máy kế toán máy và quy trình luân chuyển chứng từ tại Công ty TNHH MTV GrapesHouse thông qua hệ thống hóa đơn chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT số 334, 1186; Giấy báo Nợ số 6174; các sổ chi tiết tài khoản 511, 515, 632, 635, 642, 821, 911 và Báo cáo kết quả kinh doanh tháng 12).
    • Đánh giá được các nguồn lực về lao động (Bảng 2.1 trang 42), biến động tài sản và cơ cấu nguồn vốn (Bảng 2.3 trang 46) của công ty trong giai đoạn 3 năm 2022–2024.
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
    • Kiến nghị doanh nghiệp hoàn thiện quy trình lập và kiểm soát chứng từ gốc, chuẩn hóa thời điểm ghi nhận doanh thu và chi phí tương ứng để tuân thủ nguyên tắc phù hợp.
    • Đề xuất chi tiết hóa việc hạch toán vào các tài khoản cấp hai của chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) và giá vốn (TK 632) nhằm phục vụ tốt hơn cho công tác quản trị nội bộ.
    • Tăng cường đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân sự kế toán và nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán máy để giảm thiểu sai sót thủ công.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận kết nối giữa lý luận kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tiễn hoạt động tại một doanh nghiệp cụ thể thuộc lĩnh vực dịch vụ và in ấn bao bì. Các giải pháp đề xuất có tính ứng dụng trực tiếp cho Công ty TNHH MTV GrapesHouse trong việc hoàn thiện công tác kế toán tài chính và quản trị chi phí.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được văn bản đề cập: Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập tại doanh nghiệp có hạn, cùng với lượng kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên bài luận khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong việc phân tích sâu toàn bộ các nghiệp vụ phát sinh phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang lĩnh vực kế toán quản trị doanh thu – chi phí, thay vì chỉ tập trung vào kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế.
    • Khảo sát và phân tích chuỗi dữ liệu tài chính dài hạn hơn sau năm 2024 nhằm đánh giá đầy đủ tính hiệu quả của các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán khi đưa vào áp dụng thực tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề thực tập về phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
    • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực in ấn, bao bì, thương mại dịch vụ đang áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC và hình thức kế toán máy.
    • Giảng viên bộ môn Kế toán tài chính sử dụng làm tài liệu tham khảo cho việc hướng dẫn thực tập thực tế tại doanh nghiệp.
  • Nội dung đáng giá:
    • Hệ thống dẫn chiếu đầy đủ các căn cứ pháp lý (VAS 01, VAS 14, Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 78/2014/TT-BTC) kèm theo kết cấu chi tiết của từng tài khoản hạch toán.
    • Bộ mẫu chứng từ và sổ kế toán chi tiết thực tế của doanh nghiệp (từ Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy báo nợ cho đến Sổ chi tiết các tài khoản loại 5, 6, 8, 9 và Báo cáo KQHĐKD), giúp người đọc hình dung quy trình luân chuyển số liệu trên thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng chế độ kế toán nào làm cơ sở lý luận và đối chiếu thực tế?
Khóa luận áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, kết hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam gồm VAS 01 (Chuẩn mực chung) và VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác).

2. Công ty TNHH MTV GrapesHouse áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và tổ chức công tác ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy.

3. Ngành nghề kinh doanh và các sản phẩm chính của Công ty GrapesHouse là gì?
Công ty đăng ký ngành nghề chính là bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu; hoạt động sản xuất kinh doanh tập trung vào lĩnh vực in ấn, cung cấp các sản phẩm lịch, bao bì giấy, bán buôn sản phẩm từ nhựa, vật tư, nguyên phụ liệu in ấn, quảng cáo và mực in.

4. Khóa luận thu thập những chứng từ và sổ sách thực tế nào để chứng minh quy trình hạch toán tại doanh nghiệp?
Nghiên cứu thu thập các chứng từ và sổ sách thực tế năm 2024 gồm: Hợp đồng kinh tế; Hóa đơn GTGT số 334 và 1186; Phiếu giao hàng; Bảng kê nhập/xuất kho; Giấy báo Nợ số 6174; Tờ kê khai thuế TNDN; Sổ chi tiết các tài khoản 511, 515, 632, 635, 642, 821, 911 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 12.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH MTV GrapesHouse được phân chia như thế nào?
Đứng đầu là Giám đốc điều hành, phụ trách trực tiếp hai Phó Giám đốc: PGĐ Sản xuất (quản lý Phòng In ấn – Sản xuất và Phòng Kỹ thuật) và PGĐ Kinh doanh (quản lý Phòng Kế toán – Tài chính, Phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Thiết kế và Phòng Kinh doanh – Marketing).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Hương Thảo đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH MTV GrapesHouse giai đoạn 2022–2024, tác giả đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán trên hệ thống kế toán máy đối với các tài khoản nghiệp vụ thực tế. Các đánh giá ưu điểm, hạn chế và hệ thống giải pháp đề xuất trong khóa luận cung cấp luận cứ cụ thể nhằm giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính.