Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực duy trì sự ổn định tài chính, bảo toàn nguồn vốn và tối ưu hóa dòng tiền. Quản trị các khoản công nợ phải thu và nợ phải trả là mắt xích trọng yếu ảnh hưởng trực tiếp đến tính thanh khoản, chi phí sử dụng vốn và mức độ an toàn tài chính của một thực thể kinh doanh. Việc quản lý công nợ lỏng lẻo có thể dẫn đến nguy cơ bị chiếm dụng vốn, phát sinh nợ quá hạn, nợ xấu hoặc làm mất cân đối cấu trúc vốn lưu động. Ngược lại, một hệ thống kế toán công nợ được vận hành chặt chẽ sẽ hỗ trợ doanh nghiệp giám sát chính xác các luồng thanh toán và cung cấp dữ liệu kịp thời cho công tác quản trị.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thiều Phương Thảo đi sâu khảo sát thực tiễn tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Bình An. Doanh nghiệp này hoạt động chính trong lĩnh vực phòng khám đa khoa, chuyên khoa, nha khoa kết hợp thương mại bán lẻ dược phẩm, thiết bị y tế tại tỉnh Hà Tĩnh. Đặc thù hoạt động làm phát sinh liên tục các quan hệ thanh toán với khách hàng sử dụng dịch vụ và các nhà cung cấp vật tư y tế, đòi hỏi công tác kế toán công nợ phải theo dõi sát sao tiến độ thu hồi và chi trả nhằm bảo đảm uy tín thương mại cũng như tính chủ động về nguồn vốn.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu, phân tích và đánh giá công tác kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Bình An; đồng thời nghiên cứu tình hình công nợ và khả năng thanh toán của công ty trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận kế toán và thực tiễn hoạt động, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công nợ.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ, phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp, bao gồm khái niệm, vai trò, nội dung tổ chức và hệ thống chỉ tiêu phân tích.
    2. Thứ hai, tìm hiểu cụ thể thực trạng công tác kế toán công nợ phải thu, phải trả và phân tích tình hình công nợ cùng khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Bình An.
    3. Thứ ba, đánh giá ưu điểm, hạn chế và các vấn đề tồn tại trong quản lý công nợ, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện công tác kế toán và kiểm soát công nợ tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ, khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Bình An.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Bình An (địa chỉ: số 654 đường Lê Đại Hành, tổ dân phố Hưng Bình, phường Sông Trí, tỉnh Hà Tĩnh).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu tình hình tài chính tổng quát giai đoạn 2023–2024; đi sâu phân tích chi tiết các khoản phải thu, phải trả và các hệ số thanh toán của năm 2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào kế toán nợ phải thu khách hàng, nợ phải trả nhà cung cấp, nợ phải trả người lao động và hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính phản ánh khả năng thanh toán.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật kế toán hiện hành và các giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính doanh nghiệp:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán:
    • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, chi phối hệ thống tài khoản, nguyên tắc ghi nhận và lập báo cáo tài chính.
    • Luật Kế toán số 88/2015/QH13, áp dụng khoản 3 Điều 3 về khái niệm chứng từ kế toán; khoản 1 Điều 16 quy định bảy nội dung bắt buộc của chứng từ; và khoản 1 Điều 88 Thông tư 133/2016/TT-BTC về tổ chức hệ thống sổ kế toán.
  • Khung lý thuyết chuyên ngành:
    • Các khái niệm và nguyên tắc ghi nhận công nợ trích dẫn từ Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp của TS. Phạm Quang Huy (2019), PGS.TS. Trương Thị Thủy (2021), và GS.TS. Ngô Thế Chi kết hợp PGS.TS. Trương Thị Thủy (2023).
    • Phương pháp phân tích tài chính công nợ và thanh khoản tham chiếu từ Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp của GS.TS. Ngô Thế Chi cùng bài giảng của Th.S Hoàng Thị Kim Thoa.
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp kế toán nghiệp vụ:
    • Doanh nghiệp sử dụng hai tài khoản trung tâm là TK 131 (Phải thu của khách hàng) và TK 331 (Phải trả cho người bán), cùng TK 334 (Phải trả người lao động).
    • Các tài khoản đối ứng liên quan gồm: TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 156 (Hàng hóa), TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 6421 (Chi phí bán hàng), TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá trị tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán:
    • Tỉ lệ các khoản nợ phải thu so với các khoản nợ phải trả: $\frac{\text{Tổng nợ phải thu}}{\text{Tổng nợ phải trả}} \times 100%$
    • Số vòng quay các khoản phải thu ngắn hạn (vòng): $\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Phải thu ngắn hạn bình quân}}$
    • Kỳ thu tiền bình quân (ngày): $\frac{\text{Số ngày trong kỳ}}{\text{Số vòng quay các khoản phải thu}}$
    • Hệ số vòng quay các khoản phải trả (vòng): $\frac{\text{Giá vốn hàng bán}}{\text{Phải trả bình quân}}$
    • Thời gian vòng quay các khoản phải trả (ngày): $\frac{\text{Thời gian của kỳ phân tích}}{\text{Số vòng quay các khoản phải trả}}$
    • Hệ số nợ (lần): $\frac{\text{Nợ phải trả}}{\text{Tổng tài sản}}$
    • Hệ số thanh toán ngắn hạn (lần): $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
    • Hệ số thanh toán nhanh (lần): $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
    • Hệ số thanh toán tức thời (lần): $\frac{\text{Tiền và các khoản tương đương tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Trích lục dữ liệu từ báo cáo tài chính các năm 2023, 2024, hệ thống sổ cái, sổ chi tiết TK 131, TK 331, TK 334 và các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ/Có, ủy nhiệm chi qua ngân hàng BIDV).
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Quan sát trực tiếp thao tác nhập liệu của kế toán viên trên phần mềm MISA, Excel; phỏng vấn Kế toán trưởng và nhân viên phòng Tài chính – Kế toán về quy trình luân chuyển chứng từ.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) giữa các kỳ kế toán và phương pháp tổng hợp để đánh giá xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn và các tỷ số thanh khoản.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán tại doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về công nợ thương mại. Kế toán công nợ được định vị là phân hệ phản ánh nghĩa vụ tài chính phát sinh giữa doanh nghiệp với khách hàng và nhà cung cấp. Tác giả trình bày chi tiết nhiệm vụ của kế toán công nợ từ khâu kiểm tra hợp đồng kinh tế, đối chiếu định kỳ, giám sát tiến độ thanh toán, xử lý nợ tạm ứng nội bộ đến quản lý nợ vay.

Chương 1 làm rõ kết cấu và nguyên tắc hạch toán của TK 131, TK 331 và TK 334 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; phân định rõ hai phương thức thanh toán chủ yếu là thanh toán trực tiếp và thanh toán trả chậm. Đồng thời, tác giả thiết lập cơ sở lý thuyết cho các chỉ tiêu đo lường tốc độ luân chuyển công nợ (vòng quay phải thu, kỳ thu tiền, vòng quay phải trả) và bộ ba chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán (ngắn hạn, nhanh, tức thời), đóng vai trò làm hệ quy chiếu cho việc phân tích thực trạng ở chương tiếp theo.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Bình An

Chương này trình bày chi tiết đặc điểm tổ chức, thực trạng tài chính và quy trình hạch toán kế toán tại đơn vị thực tập:

  1. Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Bình An được thành lập ngày 09/05/2023, mã số thuế 3002266018, đại diện pháp luật là ông Ngô Đức Thắng, vốn điều lệ đăng ký ban đầu là 3.000.000.000 đồng. Doanh nghiệp tổ chức theo mô hình phòng khám đa khoa, chuyên khoa, nha khoa và kinh doanh dược phẩm. Bộ máy kế toán hoạt động dưới hình thức tập trung, gồm: Kế toán trưởng, Kế toán kho, Kế toán công nợ và Thủ quỹ. Quy trình ghi sổ kế toán thực hiện theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên máy tính thông qua phần mềm MISA.

  2. Tình hình nhân sự: Năm 2023, công ty có 31 lao động; năm 2024 tăng lên 35 lao động (tăng 4 người, tương ứng mức tăng 12,9%). Cơ cấu nhân sự có lao động nữ chiếm ưu thế phù hợp với môi trường y tế (điều dưỡng, bác sĩ). Về trình độ học vấn năm 2024, nhóm có trình độ đại học và cao đẳng chiếm đa số với 27 người, trình độ trên đại học có 1 người.

  3. Biến động tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2023–2024:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2023 (Đồng) Năm 2024 (Đồng) Biến động 2024/2023
Tiền và tương đương tiền 1.085.765.659,00 Tăng mạnh (chiếm 42,23% tổng tài sản 2024) Tăng trưởng quy mô
Các khoản phải thu 0,00 148.800.000,00 Phát sinh mới do mở rộng bán chịu
Hàng tồn kho 72.776.340,00 Tăng dự trữ phục vụ hoạt động Xu hướng tăng
Tài sản cố định 1.457.165.187,67 Giảm do trích hao mòn lũy kế Giảm tỷ trọng
Hao mòn lũy kế TSCĐ (28.269.733,00) Tăng theo thời gian trích khấu hao Trích bổ sung
Tài sản khác 376.637.259,85 Giảm do thu hồi/kết chuyển Giảm tỷ trọng
Tổng cộng tài sản 2.992.344.445,67 Tăng 8,67% (tăng 259.517.000 đồng) Mở rộng quy mô
Nợ phải trả 356.062.055,00 Tăng 129,08% Tăng mạnh nguồn vốn chiếm dụng/vay
Trong đó: Phải trả người bán 345.466.161,00 Chiếm phần lớn trong nợ phải trả Tăng mua chịu vật tư y tế
Thuế và các khoản nộp NN 256.374,00 Biến động theo nghĩa vụ phát sinh Nghiệp vụ thường xuyên
Phải trả khác 10.339.520,00 Biến động theo chi phí phát sinh Biến động nhỏ
Vốn chủ sở hữu 2.636.282.390,67 Giảm 7,6% Giảm do ghi nhận lỗ lũy kế ban đầu
Vốn góp của chủ sở hữu 3.000.000.000,00 3.000.000.000,00 Không đổi
LNST chưa phân phối (363.717.610,07) Tiếp tục phân bổ kết quả kinh doanh Âm do chi phí ban đầu lớn
Tổng cộng nguồn vốn 2.992.344.445,67 Tăng 8,67% Cân đối tổng tài sản
  1. Thực tế hạch toán kế toán công nợ:
  • Kế toán phải thu khách hàng (TK 131): Năm 2023, doanh nghiệp chủ yếu thu tiền ngay nên số dư phải thu bằng 0. Sang năm 2024, công ty mở rộng phương thức thanh toán trả chậm cho các đơn vị đối tác, làm phát sinh số dư phải thu 148.800.000 đồng. Kế toán lập phiếu thu dựa trên hóa đơn GTGT (như Hóa đơn số 13775) và theo dõi chi tiết trên sổ TK 131 theo mã khách hàng.
  • Kế toán phải trả người bán (TK 331): Doanh nghiệp nhập thuốc và vật tư y tế từ các nhà cung cấp theo hình thức trả chậm. Nghiệp vụ được xử lý qua Phiếu nhập kho (điển hình như phiếu 2102NK025), đối chiếu hóa đơn GTGT của nhà phân phối, theo dõi qua Sổ chi tiết TK 331 và thanh toán qua ngân hàng BIDV bằng ủy nhiệm chi. Nợ phải trả nhà cung cấp chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nợ ngắn hạn (năm 2023 đạt 345.466.161 đồng trên tổng nợ 356.062.055 đồng).
  • Phân tích chỉ số tài chính: Khóa luận ghi nhận tỷ trọng nợ phải trả năm 2024 tăng 129,08%, hệ số nợ tăng lên cho thấy doanh nghiệp tăng cường đòn bẩy tài chính để bổ sung vốn lưu động. Lượng tiền và tương đương tiền chiếm 42,23% tổng tài sản hỗ trợ hệ số thanh toán tức thời duy trì ở mức an toàn ngắn hạn, bù đắp áp lực từ nghĩa vụ trả nợ đến hạn của TK 331.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Bình An

Tác giả tổng kết các mặt tích cực trong công tác kế toán của công ty như tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC, ứng dụng phần mềm MISA giúp tự động hóa quá trình ghi chép và trích xuất dữ liệu, kiểm soát chặt chẽ tiền mặt.

Song song đó, tác giả nhận diện các điểm hạn chế: nợ phải trả nhà cung cấp tăng nhanh gây áp lực trả nợ; các khoản phải thu bắt đầu phát sinh năm 2024 nhưng chưa có quy trình phân loại tuổi nợ chặt chẽ; việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi chưa được chú trọng. Từ đó, chương 3 đưa ra các định hướng giải pháp:

  • Xây dựng chính sách tín dụng thương mại và quy định hạn mức nợ cụ thể đối với khách hàng mua trả chậm.
  • Định kỳ đối chiếu biên bản xác nhận công nợ với từng nhà cung cấp thiết bị y tế để tối ưu hóa thời gian quay vòng các khoản phải trả.
  • Khai thác sâu các tính năng phân tích tuổi nợ trên phần mềm kế toán MISA nhằm sớm cảnh báo các khoản nợ quá hạn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng tài chính và quy trình hạch toán công nợ của một doanh nghiệp y tế tư nhân mới thành lập:

  • Kết quả dữ liệu tài chính: Khóa luận ghi nhận tổng tài sản tăng 8,67% qua hai năm 2023–2024. Tiền và tương đương tiền năm 2024 chiếm tỷ trọng lớn (42,23% tổng tài sản), phản ánh chính sách dự trữ thanh khoản cao. Các khoản phải thu phát sinh đạt 148.800.000 đồng trong năm 2024. Nợ phải trả tăng mạnh 129,08% (năm 2023 là 356.062.055 đồng, trong đó phải trả người bán là 345.466.161 đồng). Vốn chủ sở hữu năm 2024 giảm 7,6% so với mức 2.636.282.390,67 đồng của năm 2023 do công ty đang trong giai đoạn đầu đi vào vận hành và gánh chịu khoản lỗ lũy kế ban đầu (-363.717.610,07 đồng).
  • Giải pháp đề xuất: Tác giả đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý công nợ, bao gồm: tăng cường công tác đối chiếu công nợ thông qua văn bản xác nhận định kỳ; phân loại khách hàng theo mức độ tín nhiệm; kiểm soát hợp đồng kinh tế và hóa đơn chứng từ mua hàng; quản lý chặt chẽ dòng tiền thanh toán qua ngân hàng BIDV để giữ vững uy tín thương mại.
  • Đóng góp của khóa luận: Khóa luận kết nối lý thuyết kế toán tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với hồ sơ thực tế tại một công ty cổ phần hoạt động phòng khám đa khoa; phản ánh đúng quy trình luân chuyển chứng từ gốc, hệ thống sổ chi tiết và các chỉ tiêu thanh khoản thực tế tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn thời gian thực tập và phạm vi tiếp cận số liệu tại một doanh nghiệp mới thành lập từ tháng 5/2023, chuỗi số liệu tài chính phục vụ so sánh chỉ giới hạn trong 2 năm (2023 và 2024). Các phân tích về biến động công nợ dài hạn chưa thể thực hiện trọn vẹn do doanh nghiệp chưa có đủ độ trễ thời gian hoạt động.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát dòng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh (thông qua Báo cáo lưu chuyển tiền tệ đầy đủ) trong các năm tài chính tiếp theo khi doanh nghiệp mở rộng quy mô khám chữa bệnh; đồng thời đi sâu vào mô hình trích lập dự phòng rủi ro nợ phải thu khó đòi theo quy định kế toán chuyên sâu.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu minh họa trực quan cho quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung và hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính (sử dụng phần mềm MISA) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Người làm đề tài về kế toán công nợ và thanh khoản: Cung cấp hệ thống công thức, phương pháp kết nối dữ liệu từ bảng cân đối kế toán sang hệ thống chỉ số tài chính (vòng quay nợ, kỳ thu tiền, các hệ số thanh toán ngắn hạn, nhanh, tức thời).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành y tế/thương mại: Tham khảo mẫu biểu, trình tự luân chuyển chứng từ liên quan đến hóa đơn mua bán vật tư, phiếu nhập kho, ủy nhiệm chi ngân hàng và phương pháp theo dõi chi tiết tài khoản 131, 331.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Bình An áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Hình thức ghi sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ trên máy tính, thực hiện thông qua phần mềm kế toán MISA kết hợp các phần mềm hỗ trợ như Hóa đơn điện tử, HTKK và Excel.

2. Quy mô và cơ cấu lao động của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2023–2024?

Năm 2023, công ty có 31 lao động; năm 2024 tăng thêm 4 người lên tổng số 35 lao động (tăng 12,9%). Lao động nữ chiếm đa số do đặc thù phòng khám y tế. Về trình độ năm 2024, lao động có trình độ đại học và cao đẳng chiếm ưu thế với 27 người, trong khi trình độ trên đại học có 1 người.

3. Cấu trúc nguồn vốn của Công ty Bình An có sự chuyển dịch như thế nào?

Cơ cấu nguồn vốn chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng nợ phải trả và giảm tỷ trọng vốn chủ sở hữu. Nợ phải trả năm 2024 tăng 129,08% so với năm 2023 (năm 2023 đạt 356.062.055 đồng, chủ yếu là nợ người bán 345.466.161 đồng). Vốn chủ sở hữu năm 2023 đạt 2.636.282.390,67 đồng (vốn góp 3.000.000.000 đồng, lợi nhuận chưa phân phối âm 363.717.610,07 đồng) và giảm 7,6% trong năm 2024.

4. Công tác kế toán nợ phải thu (TK 131) tại doanh nghiệp có điểm gì đặc thù giữa hai năm 2023 và 2024?

Trong năm 2023, doanh nghiệp chủ yếu cung cấp dịch vụ y tế thu tiền ngay nên số dư nợ phải thu bằng 0. Đến năm 2024, nhằm thúc đẩy doanh số và mở rộng quan hệ đối tác, công ty triển khai bán chịu phát sinh số dư nợ phải thu là 148.800.000 đồng, đòi hỏi kế toán phải theo dõi chi tiết từng khách hàng qua hóa đơn GTGT và sổ chi tiết TK 131.

5. Những chứng từ và tài khoản chủ yếu nào được sử dụng để theo dõi nợ phải trả người bán (TK 331)?

Kế toán sử dụng TK 331 đối ứng với các tài khoản 112, 156, 133. Chứng từ thực tế được sử dụng gồm: Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT của nhà phân phối, Phiếu nhập kho (như phiếu số 2102NK025), Biên bản xác nhận công nợ và Ủy nhiệm chi chuyển khoản qua ngân hàng BIDV.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thiều Phương Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán các tài khoản 131, 331, 334 trên phần mềm MISA tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Bình An giai đoạn 2023–2024. Dựa trên việc phân tích số liệu tài sản, nguồn vốn và các tỷ số thanh khoản thực tế, tác giả đã chỉ rõ các tồn tại trong quản lý công nợ và đề xuất hệ thống giải pháp thiết thực nhằm nâng cao năng lực tự chủ tài chính cho doanh nghiệp.