Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và chính sách kinh tế thường xuyên biến động, các doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều áp lực để duy trì hoạt động và phát triển bền vững. Một trong những trọng tâm hàng đầu giúp kiểm soát dòng tiền, bảo toàn nguồn tài chính và giảm thiểu rủi ro tài chính là công tác quản lý công nợ. Kế toán công nợ đảm nhận việc ghi nhận, theo dõi, kiểm soát các khoản phải thu từ khách hàng và các khoản phải trả cho nhà cung cấp, đối tác. Việc quản lý lỏng lẻo phần hành này có thể dẫn tới nguy cơ bị chiếm dụng vốn, phát sinh nợ xấu, tổn hại uy tín thương mại và thậm chí làm mất khả năng thanh toán. Do đó, việc kết hợp giữa kế toán chi tiết công nợ với phân tích khả năng thanh toán là cơ sở quan trọng giúp doanh nghiệp đánh giá thực trạng tài chính và nâng cao hiệu quả điều hành.

Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Ngọc Yến là đơn vị có hơn 17 năm hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ tại thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế, chuyên phân phối các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu như nước giải khát, sữa, bánh kẹo và thực phẩm. Xuất phát từ thực tế kinh doanh với khối lượng giao dịch mua bán chịu diễn ra thường xuyên, đề tài "Kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán tại công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Ngọc Yến" được tác giả Trần Thị Mỹ Hạnh thực hiện nhằm làm rõ quy trình hạch toán và năng lực thanh toán thực tế của đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong khóa luận gồm:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu thực trạng, đánh giá công tác kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Ngọc Yến.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
  • Tìm hiểu và phân tích thực trạng kế toán công nợ phải thu, phải trả và khả năng thanh toán tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Ngọc Yến.
  • Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán và quản lý tài chính tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và cải thiện tình hình thanh toán của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ (phải thu khách hàng, phải trả người bán) và các chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán tại đơn vị thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán và báo cáo tài chính.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Ngọc Yến (địa chỉ: 126 Cách Mạng Tháng 8, Phường Tứ Hạ, Thị xã Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào phần hành kế toán nợ phải thu khách hàng, kế toán nợ phải trả người bán và phân tích các hệ số phản ánh khả năng thanh toán.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu báo cáo tài chính trong giai đoạn 3 năm từ năm 2022 đến năm 2024 để đánh giá biến động nguồn lực, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh; số liệu mô tả thực trạng nghiệp vụ kế toán công nợ được thu thập trọng tâm trong năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các chuẩn mực, chế độ kế toán và hệ thống lý thuyết tài chính hiện hành tại Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC của Bộ Tài chính), đặc biệt là đoạn 18(b) quy định về khái niệm nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà đơn vị phải thanh toán từ nguồn lực của mình.
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa: Căn cứ Điều 16 về nguyên tắc kế toán nợ phải thu và kết cấu Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng); căn cứ Điều 39 về nguyên tắc kế toán nợ phải trả và Điều 40 về kết cấu Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán).
  • Khung lý thuyết phân tích công nợ và các chỉ số tài chính: Vận dụng lý thuyết của các tác giả chuyên ngành kinh tế như PGS.TS Võ Văn Nhị (2010), TS. Nguyễn Anh Hiền (2017), PGS.TS Nguyễn Năng Phúc (2003) và Nguyễn Tấn Bình (2011) để thiết lập công thức tính các chỉ tiêu:
    • Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả = Tổng các khoản phải thu / Tổng các khoản phải trả.
    • Số vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần / Các khoản phải thu bình quân.
    • Kỳ thu tiền bình quân (DOS) = 360 ngày / Số vòng quay các khoản phải thu.
    • Số vòng quay các khoản phải trả = (Giá vốn hàng bán + Tăng giảm hàng tồn kho) / Các khoản phải trả bình quân.
    • Thời gian quay vòng các khoản phải trả = 360 ngày / Số vòng quay các khoản phải trả.
    • Hệ số nợ = Nợ phải trả / Tổng tài sản.
    • Hệ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn.
    • Hệ số thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn.
    • Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiền / Nợ ngắn hạn.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa thu thập và xử lý số liệu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Quan sát và mô tả trực tiếp công việc luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán; phỏng vấn chuyên sâu nhân sự kế toán về cách thức hạch toán và nhập liệu phần mềm; nghiên cứu tài liệu nội bộ, hóa đơn, chứng từ sổ sách và báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2022 - 2024.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê, tổng hợp và đánh giá để phân loại thông tin; phương pháp phân tích tỷ số tài chính; phương pháp so sánh và đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian 3 năm nhằm làm rõ xu hướng tăng giảm của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, công nợ và doanh thu.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ cái tài khoản 131, 331, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, biên bản bàn giao hàng, giấy báo có, giấy nhận nợ, ủy nhiệm chi) được cung cấp bởi phòng kế toán Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Ngọc Yến.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán tại doanh nghiệp

Chương này tổng kết có hệ thống các khái niệm cơ bản về công nợ, nợ phải thu và nợ phải trả. Nợ phải thu được xác định là tài sản của đơn vị, phát sinh từ bán chịu hoặc ứng trước và mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai. Nợ phải trả phản ánh nghĩa vụ tài chính với nhà cung cấp, người lao động hoặc cơ quan nhà nước. Tác giả nhấn mạnh vai trò kiểm soát dòng tiền, hạn chế thất thoát vốn và duy trì tính thanh khoản của kế toán công nợ.

Về phương pháp hạch toán, chương 1 chi tiết hóa các nguyên tắc theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: theo dõi chi tiết từng đối tượng, kỳ hạn thanh toán, gốc ngoại tệ và tuyệt đối không bù trừ số dư giữa bên Nợ và bên Có trên bảng cân đối kế toán. Kết cấu tài khoản lưỡng tính TK 131 và TK 331 được phân tích rõ về nội dung phản ánh các nghiệp vụ phát sinh tăng, giảm và ý nghĩa số dư hai bên. Đồng thời, chương này thiết lập cơ sở lý thuyết cho các chỉ tiêu đo lường tốc độ luân chuyển công nợ (vòng quay phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay phải trả) và 3 hệ số thanh toán cơ bản (ngắn hạn, nhanh, tức thời).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ khoản phải thu khách hàng, phải trả người bán và phân tích khả năng thanh toán Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Ngọc Yến

Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình thực tế tại đơn vị nghiên cứu qua các nội dung:

Tổng quan và tổ chức bộ máy: Công ty thành lập năm 2007, vốn ban đầu 2 tỷ đồng, đến nay đã hoạt động hơn 17 năm dưới sự điều hành của Giám đốc Trần Thị Ngọc Yến. Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến gồm Giám đốc, Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán. Bộ máy kế toán tổ chức tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán kho, Kế toán bán hàng, Kế toán lương, Kế toán công nợ và Kế toán thuế.

Nguồn lực lao động: Quy mô nhân sự có sự tăng trưởng nhẹ từ 13 người (năm 2022) xuống 12 người (năm 2023) và tăng lên 15 người (năm 2024). Trình độ chuyên môn được nâng cao rõ rệt khi lao động đại học/cao đẳng tăng từ 5 người (chiếm 38,46% năm 2022) lên 8 người (chiếm 53,33% năm 2024).

Chỉ tiêu Năm 2022 (Người) Năm 2023 (Người) Năm 2024 (Người) So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (%)
Tổng lao động 13 12 15 -7,69% +25,00%
- Nam 4 6 5 +50,00% -16,67%
- Nữ 9 6 10 -33,33% +66,67%
- Đại học / Cao đẳng 5 5 8 0,00% +60,00%
- Trung cấp 2 0 1 -100,00% -
- Lao động phổ thông 5 7 6 +40,00% -14,29%

Tình hình tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản và nguồn vốn tăng liên tục qua 3 năm, từ mức 53.370.424.368 đồng năm 2022, tăng 9,98% trong năm 2023 và tiếp tục tăng 25,13% trong năm 2024.

  • Nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo trong cơ cấu nguồn vốn: năm 2022 ghi nhận 37.499.704.024 đồng; năm 2023 tăng 5,95% lên 39.730.226.400 đồng; đến năm 2024 tăng mạnh 29,21% lên mức 51.334.223.602 đồng do doanh nghiệp tăng cường vay vốn tài trợ kinh doanh.
  • Vốn chủ sở hữu tăng trưởng ổn định nhờ tích lũy lợi nhuận: từ 15.870.720.344 đồng (năm 2022) lên 18.967.414.767 đồng (năm 2023, tăng 19,51%) và đạt 22.115.131.581 đồng (năm 2024, tăng 16,60%).
  • Biến động tài sản phản ánh sự tích trữ hàng hóa: Năm 2023 hàng tồn kho tăng 27,96%, trong khi tiền giảm 23,13% và khoản phải thu giảm 76,32%. Sang năm 2024, công ty nới lỏng tín dụng thương mại khiến khoản phải thu tăng đột biến 411,11% (tương ứng tăng hơn 8,5 tỷ đồng), đồng thời tiền và tương đương tiền tăng 101,03%.

Kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu thuần duy trì xu hướng đi lên: năm 2022 đạt mức nền tảng, năm 2023 tăng mạnh 22% (tăng hơn 28,79 tỷ đồng), sang năm 2024 tăng nhẹ 3,51% (tăng 5,99 tỷ đồng). Tuy nhiên, lợi nhuận gộp năm 2024 lại giảm 10,36% do giá vốn tăng (+4,72%) trong khi công ty giữ nguyên giá bán để giữ thị phần. Đáng chú ý, chi phí tài chính năm 2023 tăng đột biến 2.600,41% do phát sinh lãi vay ngân hàng, kéo lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2023 giảm 51,15% so với năm 2022. Năm 2024, nhờ tiết giảm chi phí, lợi nhuận thuần hồi phục nhẹ (+1,65%). Lợi nhuận sau thuế duy trì dương trong cả 3 năm dù biên lợi nhuận sụt giảm so với năm 2022.

Thực tế hạch toán và phần mềm kế toán: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán theo năm dương lịch, kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng. Đơn vị vận hành phần mềm kế toán MISA để quản lý dữ liệu. Tác giả đã trích dẫn và mô tả các bộ chứng từ thực tế phát sinh năm 2024:

  • Kế toán phải thu khách hàng (TK 131): Mô tả luân chuyển qua Hóa đơn GTGT số 155, 172; Phiếu xuất kho số 155/PXK-1/2024, 172/PXK-1/2024; Biên bản bàn giao hàng ngày 31/01/2024; Chứng từ ghi sổ số 155-02; Sổ chi tiết TK 131; Giấy báo có ngân hàng và Phiếu thu PT99.
  • Kế toán phải trả người bán (TK 331): Mô tả quy trình nhận hóa đơn, lập phiếu nhập kho số 89/PNK-9/2024, ghi nhận Giấy nhận nợ số 03 năm 2024, lập Ủy nhiệm chi ngày 24/09/2024 thanh toán cho nhà cung cấp, lên Sổ chi tiết và Sổ cái TK 331.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ và tình hình thanh toán tại công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Ngọc Yến

Chương này tổng kết ưu điểm và hạn chế trong công tác quản trị tài chính tại đơn vị:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán phân công rõ ràng, tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; áp dụng phần mềm MISA hỗ trợ lưu trữ chứng từ nhanh chóng; doanh thu tăng trưởng liên tục; hoạt động kinh doanh bảo đảm có lãi; mối quan hệ với nhà cung cấp truyền thống được giữ vững.
  • Hạn chế: Việc nới lỏng chính sách bán chịu trong năm 2024 khiến công nợ phải thu tăng vọt (hơn 411%), tạo áp lực bị chiếm dụng vốn lớn; cơ cấu nguồn vốn phụ thuộc nặng vào nợ phải trả (chiếm trên 70% tổng nguồn vốn), làm phát sinh chi phí lãi vay cao trong năm 2023 - 2024; các hệ số thanh toán chịu nhiều áp lực do lượng vốn lớn bị ứ đọng trong hàng tồn kho và nợ phải thu.
  • Giải pháp: Khóa luận đề xuất các định hướng hoàn thiện quy trình thu hồi công nợ khách hàng, kiểm soát chặt chẽ hạn mức và thời gian bán chịu, tối ưu hóa vòng quay hàng tồn kho, quản lý danh mục nợ phải trả nhà cung cấp để tận dụng chiết khấu thanh toán, đồng thời cân đối cơ cấu nợ vay nhằm giảm thiểu chi phí tài chính và cải thiện khả năng thanh toán tức thời.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả phân tích số liệu thực tế:

  • Tác giả làm rõ bức tranh tài chính 3 năm (2022 - 2024) của Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Ngọc Yến: Tổng tài sản tăng trưởng từ 53,37 tỷ đồng lên trên 73 tỷ đồng năm 2024. Nợ phải trả tăng từ 37,49 tỷ đồng (2022) lên 39,73 tỷ đồng (2023) và đạt 51,33 tỷ đồng (2024).
  • Vạch rõ sự mất cân đối tạm thời trong quản lý tài sản ngắn hạn năm 2024 khi các khoản phải thu tăng đột biến 411,11% và hàng tồn kho duy trì ở mức cao, làm giảm hiệu quả khai thác dòng tiền mặt dù doanh thu thuần vẫn tăng trưởng (+22% năm 2023 và +3,51% năm 2024).
  • Phản ánh chi tiết tác động của đòn bẩy nợ vay: Chi phí tài chính năm 2023 tăng 2.600,41%, trực tiếp kéo giảm 51,15% lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, chứng minh rủi ro từ việc gia tăng nợ phải trả mà không có giải pháp phòng ngừa chi phí vốn.

Về mặt giải pháp và đóng góp thực tiễn:

  • Khóa luận hệ thống hóa đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ công nợ thực tế trên phần mềm MISA tại một doanh nghiệp thương mại bán buôn thực phẩm.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế trong kiểm soát tín dụng thương mại và lập kế hoạch thanh toán nợ đến hạn của đơn vị.
  • Tác giả đóng góp hệ thống giải pháp gắn với thực tiễn hoạt động của Công ty Ngọc Yến, cung cấp cơ sở để ban giám đốc xem xét tái cơ cấu kỳ hạn nợ và chính sách bán chịu khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ điều kiện nghiên cứu thực tế được tác giả nêu trong văn bản:

  • Giới hạn thời gian khảo sát: Thời gian thực tập thực tế kéo dài 3 tháng, do đó việc tiếp cận sâu vào toàn bộ chu trình kiểm toán nội bộ và chiến lược tài chính dài hạn còn hạn chế.
  • Giới hạn phạm vi dữ liệu: Các biểu mẫu, sổ sách chi tiết về quy trình hạch toán nghiệp vụ kế toán công nợ tập trung chủ yếu vào số liệu của năm 2024; số liệu giai đoạn 2022 - 2023 phục vụ phân tích so sánh biến động tổng hợp dựa trên Báo cáo tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát ảnh hưởng của chính sách chiết khấu thanh toán đến tốc độ thu hồi nợ, hoặc xây dựng mô hình dự báo dòng tiền lưu chuyển thuần chi tiết theo tháng nhằm tối ưu hóa khả năng thanh toán tức thời cho doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về phần hành kế toán công nợ và phân tích báo cáo tài chính.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp thương mại, phân phối hàng tiêu dùng quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách thức tổ chức sổ sách theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, quy trình hạch toán trên phần mềm MISA, cùng hệ thống biểu mẫu chứng từ luân chuyển (hóa đơn, phiếu xuất, phiếu nhập, giấy báo có, giấy nhận nợ, ủy nhiệm chi).
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Phần phân tích biến động chi phí tài chính và đánh giá ảnh hưởng của việc tăng nợ vay ngân hàng đối với kết quả kinh doanh và khả năng thanh khoản tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và hoạt động trong lĩnh vực gì? Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Ngọc Yến, thành lập năm 2007, trụ sở tại 126 Cách Mạng Tháng 8, Phường Tứ Hạ, Thị xã Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực bán buôn hàng tiêu dùng thiết yếu, bao gồm đồ uống, nước giải khát, sữa, bánh kẹo và các loại thực phẩm.

2. Công ty áp dụng chế độ và phương pháp kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính; kỳ kế toán theo năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; và sử dụng phần mềm kế toán MISA để ghi sổ.

3. Tình hình nợ phải trả của công ty biến động như thế nào qua 3 năm 2022 - 2024? Nợ phải trả của công ty có xu hướng tăng liên tục và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn:

  • Năm 2022: Ghi nhận 37.499.704.024 đồng.
  • Năm 2023: Tăng lên 39.730.226.400 đồng (tăng 5,95% so với năm 2022).
  • Năm 2024: Tăng mạnh lên 51.334.223.602 đồng (tăng 29,21% so với năm 2023). Sự gia tăng nợ phải trả chủ yếu do công ty vay vốn ngân hàng để tài trợ kinh doanh, làm gia tăng áp lực trả nợ và đẩy chi phí tài chính năm 2023 tăng hơn 2.600%.

4. Tại sao các khoản phải thu của công ty lại tăng đột biến trong năm 2024? Trong năm 2023, các khoản phải thu giảm 76,32% nhờ thắt chặt thu hồi nợ. Tuy nhiên sang năm 2024, chỉ tiêu này tăng vọt 411,11% (tăng hơn 8,5 tỷ đồng). Nguyên nhân được tác giả chỉ ra là do công ty chủ động nới lỏng chính sách tín dụng thương mại, chấp nhận cho khách hàng mua chịu nhiều hơn nhằm mở rộng thị phần và thu hút khách hàng mới, song điều này làm gia tăng rủi ro bị chiếm dụng vốn và nguy cơ phát sinh nợ quá hạn.

5. Hệ thống chứng từ thực tế được tác giả trích dẫn để mô tả phần hành công nợ gồm những gì? Tác giả đã trích dẫn hệ thống chứng từ thực tế năm 2024 gồm: Hóa đơn GTGT (số 155, 172, 1553), Phiếu xuất kho (155/PXK, 172/PXK), Phiếu nhập kho (89/PNK), Biên bản bàn giao hàng hóa, Chứng từ ghi sổ số 155-02, Giấy báo có ngân hàng, Phiếu thu tiền (PT99), Giấy nhận nợ (số 03/2024), Ủy nhiệm chi (ngày 24/09/2024), cùng hệ thống Sổ chi tiết và Sổ cái tài khoản 131, 331.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Mỹ Hạnh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 01. Nghiên cứu đã phản ánh trung thực thực trạng luân chuyển chứng từ trên phần mềm MISA, đồng thời làm rõ sự biến động của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Ngọc Yến trong giai đoạn 2022 - 2024. Thông qua việc chỉ rõ áp lực chi phí lãi vay và tình trạng công nợ phải thu gia tăng mạnh trong năm 2024, đề tài cung cấp các giải pháp cụ thể giúp doanh nghiệp tăng cường kiểm soát dòng tiền, hạn chế rủi ro bị chiếm dụng vốn và nâng cao năng lực thanh toán thực tế.