Luận văn: Kế toán Doanh thu, Chi phí, KQKD tại TNHH Ani Vina - Học viện Tài chính

Luận văn phân tích chuyên sâu về kế toán doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Ani Vina. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Kế toán doanh nghiệp

Tác giả

Nguyễn Thị Vân

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2021

111
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh

Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là một trong những nội dung trọng yếu của hệ thống kế toán doanh nghiệp. Hoạt động này giúp ghi nhận, phân loại và tổng hợp toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến quá trình sản xuất kinh doanh. Doanh thu phản ánh tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ. Chi phí bao gồm toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả kinh doanh là hiệu số giữa doanh thu và các khoản chi phí, thuế phí liên quan. Thông tin kế toán về ba chỉ tiêu này được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Báo cáo này là công cụ quan trọng để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và ra quyết định quản trị. Việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh phải tuân thủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành. Các nguyên tắc ghi nhận, đo lường và trình bày đảm bảo tính trung thực, hợp lý của thông tin tài chính.

1.1. Khái niệm và vai trò của kế toán doanh thu chi phí trong doanh nghiệp

Doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán. Chi phí là toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa để tạo ra doanh thu. Kế toán doanh thu và chi phí đảm nhận nhiều nhiệm vụ quan trọng. Hệ thống này ghi nhận đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo nguyên tắc kế toán. Thông tin kế toán cung cấp cơ sở cho việc đánh giá hiệu quả kinh doanh. Đồng thời, dữ liệu này hỗ trợ công tác lập kế hoạch, dự toán và kiểm soát chi phí. Vai trò của kế toán doanh thu, chi phí ngày càng được nâng cao trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

1.2. Các nguyên tắc kế toán chi phối đến ghi nhận doanh thu và chi phí

Nguyên tắc kế toán đóng vai trò nền tảng trong việc ghi nhận doanh thu và chi phí. Theo nguyên tắc dồn tích, doanh thu được ghi nhận khi phát sinh, không phụ thuộc vào thời điểm thu tiền. Nguyên tắc phù hợp yêu cầu chi phí phải được ghi nhận cùng kỳ với doanh thu mà nó tạo ra. Nguyên thận trọng ngăn cản việc ghi nhận doanh thu quá mức và yêu cầu ghi nhận đầy đủ chi phí. Các chuẩn mực kế toán Việt Nam như VAS 01, VAS 14, VAS 15 quy định cụ thể về thời điểm và điều kiện ghi nhận. Doanh nghiệp phải đảm bảo khả năng thu được lợi ích kinh tế và đo lường đáng tin cậy. Việc tuân thủ nguyên tắc kế toán đảm bảo tính trung thực của báo cáo tài chính.

II. Phân tích thực trạng kế toán doanh thu chi phí tại Công ty TNHH Ani Vina

Công ty TNHH Ani Vina là doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực gia công cơ khí, sửa chữa và lắp đặt máy móc thiết bị tại Bắc Ninh. Công ty được thành lập năm 2016 với vốn điều lệ ban đầu 10 tỷ đồng. Bộ máy quản lý bao gồm Ban Giám đốc và ba phòng ban chuyên môn. Phòng Kinh doanh phụ trách tìm kiếm khách hàng và ký kết hợp đồng. Phòng Kỹ thuật đảm nhận công tác gia công, sửa chữa và lắp đặt. Phòng Tài chính Kế toán thực hiện toàn bộ nghiệp vụ hạch toán kế toán. Công ty áp dụng phần mềm MISA SME.NET trong công tác kế toán. Hệ thống sổ sách được tổ chức theo quy trình tập trung tại Phòng Tài chính Kế toán. Doanh thu chủ yếu đến từ hoạt động gia công cơ khí và sửa chữa máy móc. Chi phí sản xuất bao gồm nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Công tác kế toán tại công ty cơ bản đáp ứng yêu cầu quản lý nhưng vẫn còn một số hạn chế cần cải thiện.

2.1. Thực trạng ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH Ani Vina được ghi nhận khi满足 đủ bốn điều kiện theo quy định. Thời điểm ghi nhận doanh thu là khi sản phẩm, hàng hóa được giao cho khách hàng và quyền sở hữu được chuyển giao. Đối với dịch vụ gia công, doanh thu được ghi nhận theo tỷ lệ hoàn thành công việc. Công ty sử dụng tài khoản 511 để hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại được hạch toán giảm doanh thu. Công tác ghi nhận doanh thu cơ bản tuân thủ Thông tư 200 và VAS 14. Tuy nhiên, một số hợp đồng dài hạn chưa được ghi nhận doanh thu theo tiến độ hoàn thành.

2.2. Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và giá vốn hàng bán

Chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty được phân loại thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp. Nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu chi phí sản xuất. Nhân công trực tiếp bao gồm lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất. Chi phí sản xuất chung được phân bổ theo một tiêu chí duy nhất là giờ công lao động. Giá vốn hàng bán được xác định bằng chi phí sản xuất của các đơn hàng đã hoàn thành. Công ty hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp riêng biệt. Phương pháp tính giá xuất kho áp dụng bình quân gia quyền cuối kỳ. Công tác phân bổ chi phí sản xuất chung còn đơn giản, chưa phản ánh chính xác giá thành thực tế.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh

Trên cơ sở phân tích thực trạng, nhiều giải pháp được đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty TNHH Ani Vina. Giải pháp đầu tiên là chuẩn hóa quy trình ghi nhận doanh thu theo đúng quy định pháp luật. Cần xây dựng bộ tiêu chí đánh giá cụ thể cho từng loại hợp đồng kinh doanh. Giải pháp thứ hai liên quan đến việc cải thiện hệ thống quản lý chi phí sản xuất. Công ty nên áp dụng phương pháp tính giá thành theo hoạt động để phân bổ chi phí chính xác hơn. Giải pháp thứ ba tập trung vào nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kế toán. Việc đào tạo thường xuyên giúp nhân viên cập nhật kịp thời các thay đổi về chính sách kế toán và thuế. Giải pháp thứ tư là tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kế toán. Phần mềm kế toán cần được nâng cấp để đáp ứng yêu cầu quản lý ngày càng cao. Các giải pháp này cần được triển khai đồng bộ để đạt hiệu quả tối ưu.

3.1. Hoàn thiện quy trình ghi nhận và kiểm soát doanh thu theo chuẩn mực

Quy trình ghi nhận doanh thu cần được xây dựng lại dựa trên nguyên tắc VAS 14 và Thông tư 200. Đối với hợp đồng bán hàng thông thường, doanh thu ghi nhận khi满足 đủ bốn điều kiện cơ bản. Đối với hợp đồng dài hạn, cần áp dụng phương pháp tỷ lệ hoàn thành để ghi nhận doanh thu theo tiến độ. Hệ thống kiểm soát nội bộ cần được tăng cường để phát hiện sai sót kịp thời. Việc đối chiếu doanh thu với hợp đồng, hóa đơn và biên bản giao nhận phải được thực hiện định kỳ. Bộ phận kế toán cần thiết lập quy trình phê duyệt trước khi ghi nhận các giao dịch có giá trị lớn. Báo cáo doanh thu phân tích theo sản phẩm, khách hàng và thời gian giúp quản lý đánh giá hiệu quả kinh doanh.

3.2. Nâng cao hệ thống quản trị chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Hệ thống quản trị chi phí cần được xây dựng theo nguyên tắc quản trị hiện đại. Công ty nên áp dụng phương pháp tính giá thành theo hoạt động để phân bổ chi phí gián tiếp chính xác. Việc xây dựng hệ thống định mức nguyên vật liệu và nhân công giúp kiểm soát chi phí hiệu quả. Công tác dự toán chi phí cần được lập chi tiết theo từng bộ phận và từng loại chi phí. Đối chiếu chi phí thực tế với dự toán định kỳ giúp phát hiện sớm các sai lệch. Kết quả kinh doanh cần được phân tích theo nhiều góc độ như theo sản phẩm, theo khách hàng, theo thời kỳ. Thông tin phân tích chi phí và kết quả kinh doanh là cơ sở quan trọng cho việc ra quyết định quản trị chiến lược.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của kế toán doanh thu chi phí và KQKD

Bài viết đã hệ thống hóa lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại. Phân tích thực trạng tại Công ty TNHH Ani Vina cho thấy công tác kế toán cơ bản đáp ứng yêu cầu quản lý. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số hạn chế về quy trình ghi nhận doanh thu và phân bổ chi phí. Các giải pháp đề xuất tập trung vào chuẩn hóa quy trình, nâng cao năng lực nhân lực và ứng dụng công nghệ. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp sẽ giúp công ty nâng cao chất lượng thông tin kế toán. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn đối với các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ trong lĩnh vực cơ khí. Doanh nghiệp cần xác định kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là công cụ quản trị cốt lõi. Đầu tư vào hệ thống kế toán hiện đại là yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển bền vững.

4.1. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh. Phương pháp phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp có tính hệ thống và toàn diện. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực tiễn về thực trạng kế toán tại doanh nghiệp thương mại cơ khí. Các giải pháp đề xuất dựa trên cơ sở lý thuyết kế toán và phù hợp với đặc điểm doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu có thể tham khảo áp dụng cho các doanh nghiệp cùng ngành và quy mô tương tự. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu có tính khái quát cao, có thể mở rộng cho các lĩnh vực kinh doanh khác. Đây là đóng góp thiết thực cho công tác nghiên cứu kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam.

4.2. Khuyến nghị và hướng phát triển cho doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ

Doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ cần chú trọng đầu tư hệ thống kế toán ngay từ giai đoạn đầu thành lập. Việc xây dựng quy trình kế toán chuẩn giúp giảm thiểu rủi ro sai sót và nâng cao hiệu quả quản lý. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực kế toán là yếu tố quyết định chất lượng thông tin tài chính. Doanh nghiệp nên cập nhật thường xuyên các thay đổi về chính sách kế toán, thuế và pháp luật kinh doanh. Ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm kế toán giúp tiết kiệm thời gian và tăng độ chính xác. Công tác kiểm soát nội bộ cần được tăng cường để đảm bảo tài sản và ngăn ngừa gian lận. Hướng phát triển bền vững yêu cầu doanh nghiệp coi kế toán là công cụ quản trị chiến lược.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

29/05/2026
Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn ani vina luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1. Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Đặc điểm kinh doanh thương mại ảnh hưởng đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay vấn đề mà các doanh nghiệp luôn băn khoăn lo lắng là “hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không? Doanh thu thu được có đủ bù đắp các chi phí không, làm sao để tối đa hoá giá trị doanh nghiệp”.

Thật vậy, trong nền kinh tế thị trường hiện nay các doanh nghiệp không những chịu tác động của quy luật giá trị mà còn chịu sự tác động của quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh xã hội ngày càng phát triển cùng với đó là sự ra đời của hàng loạt công ty dẫn đến nguồn cung dồi dào. Khi cung tăng nếu doanh nghiệp không có những chiến lược hợp lí thì doanh thu của doanh nghiệp sẽ rất dễ bị sụt giảm và nếu chi phí không đổi thì lợi nhuận doanh nghiệp thu được sẽ bị sụt giảm còn có thể dẫn đến thua lỗ trong kinh doanh. Đó là điều mà mọi doanh nghiệp đều không muốn gặp phải trong kinh doanh. Chính vì vậy kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp.

Khái quát doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1. Doanh thu Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 Doanh thu và thu nhập khác, “Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Các loại doanh thu: Doanh thu bán hang và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được và sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như sản phẩm, hang hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hang bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm (nếu có). Ngoài ra còn có các khoản giảm trừ doanh thu, bao gồm: Sv: Nguyễn Thị Vân 4 Lớp: CQ55/21.08 Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán Chiết khấu thương mại: Là khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng).

Hàng bán bị trả lại: Là giá trị số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy định. Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh, là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định hợp đồng kinh tế. Doanh thu hoạt động tài chính: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn, bao gồm: • Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín dụng, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ… • Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn này sau ngày đầu tư; • Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; • Lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào Công ty liên kết, đầu tư vào Công ty con, đầu tư khác; • Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác; • Lãi tỷ giá hối đoái, gồm có cả lãi do bán ngoại tệ; • Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác. Thu nhập khác: Quy định trong Chuẩn mực kế toán số 14 này là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm: • Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ; • Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng; • Thu tiền bảo hiểm được bồi thường; • Thu được cá khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước; • Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi nhận tang thu nhập; Sv: Nguyễn Thị Vân 5 Lớp: CQ55/21.08 Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán • Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại; • Các khoản thu khác.

Chi phí Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung” (Ban hành về công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng BTC định nghĩa về Chi phí như sau: “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức là khoản chi tiền ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh trong nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối chủ sở hữu”. Các loại chi phí: Giá vốn hàng hóa là giá trị thực tế xuatas kho của sản phẩm, hàng hóa hoặc giá thành thực tế dịch vụ hoàn thành và đã được xác định tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh được tính vào giá vốn hàng bán để xác định kế quả kinh doanh trong kỳ. Chi phí bán hàng là toàn bộ các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, … Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ khoản chi quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,…); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động; khấu hao TSCĐ dung cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ,…); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng,. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, được thu dựa vào kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, doanh nghiệp, bao gồm: Sv: Nguyễn Thị Vân 6 Lớp: CQ55/21.08 Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

• Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong tương lai phát sinh từ việc: ghi, nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh Kết quả kinh doanh dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Công thức xác định kết quả kinh doanh: Kết quả từ hoạt = Tổng doanh thu _ Giá vốn của _ CPBH và động SXKD thuần về BH và hàng xuất bán và CPQLDN trước thuế CCDV CP thuế TNDN TNDN Sv: Nguyễn Thị Vân 7 Lớp: CQ55/21.08 Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán Trong đó: Doanh thu thuần về bán = Tổng doan thu bán _ Các khoản giảm trừ hàng và cung cấp dịch hàng và cung cấp doanh thu vụ dịch vụ Kết quả từ hoạt động tài = Tổng doanh thu _ Chi phí về hoạt động chính trước thuế TNDN thuần về hoạt động tài chính tài chính Kết quả hoạt động khác là kết quả được tính bằng chênh lệch giữa thu nhập thuần khác và chi phí khác. Kết quả hoạt động khác = Thu nhập thuần khác _ Chi phí khác trước thuế TNDN Như vậy, Kết quả hoạt động kinh = Kết quả hoạt động _ Chi phí thuế TNDN doanh sau thuế trước thuế 1.

Yêu cầu quản lý, nhiệm vụ kế toán DT, CP và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 1. Yêu cầu quản lý Yếu tố quan trọng góp phần đảm bảo sự an toàn, tăng cường năng lực cạnh tranh cũng như khả năng đạt hiệu quả cao khi ban hành các quyết định kinh doanh đưa doanh nghiệp phát triển chính là nhờ vào quản lý tốt doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh. Doanh nghiệp phải tuân theo các quy định pháp luật hiện hành. Luật Kế toán, chế độ kế toán và các văn bản hướng dẫn cụ thể… là các quy phạm pháp luật có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của DN nói chung và công tác kế toán tại DN nói riêng.

Do vậy, khi thực hiện công tác kế toán, đặc biệt các phần liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh bắt buộc phải tuân thủ các quy phạm này. Bên cạnh đó, nhân tố ảnh hưởng quan trọng đến công tác kế toán DN nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng không thể Sv: Nguyễn Thị Vân 8 Lớp: CQ55/21.08 Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán không kể tới chính sách thuế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ