phần mở đầu và kết luận, danh mục các bảng biểu, tài liệu tham khảo, mục lục, luận văn có kết cấu 3 chƣơng: Chƣơng 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp Chƣơng 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Dƣợc phẩm Trung Ƣơng CPC1 Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Dƣợc phẩm Trung Ƣơng CPC1 7 CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1. Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1. Doanh thu và phân loại doanh thu 1. Khái niệm Doanh thu Theo Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế số 15 - “Doanh thu từ các hợp đồng đối với khách hàng” (IFRS 15): Doanh thu đƣợc ghi nhận dựa trên đánh giá, liệu doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng hay chƣa, đi kèm với việc vận dụng các hƣớng dẫn cụ thể về các tình huống cung cấp sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng.
IFRS 15 đã giới thiệu một mô hình ghi nhận doanh thu duy nhất cho tất cả các hợp đồng với khách hàng, bao gồm 5 bƣớc: Xác định có hợp đồng với khách hàng hay không (bƣớc 1); xác định các nghĩa vụ phải thực hiện theo hợp đồng (bƣớc 2); xác định tổng giá trị của hợp đồng, bao gồm cả các khoản thanh toán tiềm tàng, các khoản hỗ trợ tài chính, các nghĩa vụ lồng ghép phi tiền tệ (bƣớc 3); sau đó phân bổ giá trị hợp đồng cho mỗi nghĩa vụ phải thực hiện (bƣớc 4); cuối cùng là ghi nhận doanh thu một lần hay nhiều lần khi mỗi nghĩa vụ cụ thể đƣợc thực hiện (bƣớc 5). Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 – “Doanh thu và thu nhập khác” (VAS 14): “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần là tăng vốn chủ sở hữu”. Qua đó, các lợi ích kinh tế phải cụ thể đƣợc, tính toán đƣợc và biểu hiện dƣới dạng giá trị (đã và sẽ thu đƣợc). Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không đƣợc coi là doanh thu.
Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhƣng không là doanh thu. 8 Theo Thông tƣ số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 - “Hƣớng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp”: “Doanh thu là lợi ích kinh tế thu đƣợc làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông. Doanh thu đƣợc ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu đƣợc lợi ích kinh tế, đƣợc xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đƣợc quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu đƣợc tiền”. Nhƣ vậy, có thể hiểu doanh thu là tổng các giá trị kinh tế mà doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thƣờng, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông.
Liên quan đến doanh thu còn có các khoản giảm trừ doanh thu gồm: Chiết khấu thƣơng mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách mua hàng với khối lƣợng lớn. Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho ngƣời mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lƣợng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. Phân loại doanh thu Tùy theo yêu cầu về quản lý và kế toán mà có nhiều cách phân loại doanh thu khác nhau, cụ thể: * Thứ nhất, phân loại theo loại hoạt động kinh doanh Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung ứng dịch vụ trên thị trƣờng sau khi đã trừ các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và đã đƣợc khách hàng chấp nhận thanh toán, gồm: Doanh thu bán hàng là doanh thu bán sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tƣ.
9 Doanh thu cung cấp dịch vụ là doanh thu thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một hay nhiều kỳ kế toán nhƣ cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê tài sản cố định theo phƣơng thức cho thuê hoạt động… Doanh thu hoạt động tài chính: là doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. Thu nhập khác: là các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp gồm: thu nhập từ nhƣợng bán, thanh lý TSCĐ, thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản, thu tiền đƣợc phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp. * Thứ hai, phân loại theo số lƣợng tiêu thụ Doanh thu bán buôn là doanh thu thực hiện khi bán hàng theo lô hoặc bán với số lƣợng lớn, thực chất ngƣời mua hàng hóa là những ngƣời cung cấp trung gian, hàng hóa sau khi bán buôn chƣa đế tay ngƣời tiêu dùng trực tiếp. Bán buôn hàng hóa có thể theo phƣơng thức bán buôn qua kho hoặc phƣơng thức bán buôn vận chuyển thẳng.
Doanh thu bán lẻ là doanh thu thực hiện khi bán hàng lẻ trực tiếp cho ngƣời tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ. * Thứ ba, phân loại theo địa bàn tiêu thụ Doanh thu trong nước là toàn bộ doanh thu thực hiện trong nội địa. Doanh thu xuất khẩu là doanh thu thực hiện với hoạt động xuất khẩu trực tiếp ra nƣớc ngoài, hoặc xuất khẩu vào các khu chế xuất… * Thứ tƣ, phân loại theo mối quan hệ trong tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp: Doanh thu từ bên ngoài là doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ cho khách hàng và doanh thu tiền lãi, tiền bản quyển, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia, doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp thu đƣợc ngoài hệ thống tổ chức của doanh nghiệp. 10 Doanh thu nội bộ là doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp, là lợi ích kinh tế thu đƣợc từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ.
Chi phí và phân loại chi phí 1. Khái niệm chi phí Theo Chuẩn mực kế toán quốc tế số 1 - “Trình bày báo cáo tài chính” (IAS 1): “Chi phí là khoản làm giảm lợi ích kinh tế dƣới dạng luồng chi hoặc giảm giá trị tài sản hoặc phát sinh nợ dẫn tới giảm vốn chủ sở hữu (không phải các khoản giảm do phân chia cho các chủ sở hữu)”. Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 – “Chuẩn mực chung”: “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dƣới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”. Theo Thông tƣ số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 - “Hƣớng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp”: “Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, đƣợc ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tƣơng đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tƣơng lai không phân biệt đã chi tiền hay chƣa”.
Chi phí của doanh nghiệp có thể hiểu là toàn bộ các hao phí về lao động sống cần thiết, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, biểu hiện bằng tiền và tính cho một kỳ nhất định. Nhƣ vậy, bản chất của chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp luôn đƣợc xác định là những phí tổn (hao phí) về tài nguyên, vật chất, về lao động và gắn liền với mục đích kinh doanh. Việc nghiên cứu và nhận thức chi phí còn phụ thuộc vào góc độ nhìn nhận trong từng loại kế toán khác nhau. Trên góc độ kế toán tài chính, chi phí đƣợc nhìn nhận nhƣ những khoản phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt đƣợc một sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định.
Chi phí đƣợc xác định bằng tiền của những hao phí về lao 11 động sống cần thiết và lao động vật hóa… trên cơ sở chứng từ, tài liệu bằng chứng chắc chắn. Phân loại chi phí * Thứ nhất, phân loại chi phí theo chức năng hoạt động Chi phí phát sinh trong các doanh nghiệp, xét theo công dụng của chúng, hay nói một cách khác, xét theo từng hoạt động có chức năng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh mà chúng phục vụ, đƣợc chia thành hai loại lớn: chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất. Chi phí sản xuất Giai đoạn sản xuất là giai đoạn chế biến nguyên vật liệu thành thành phẩm bằng sức lao động của công nhân kết hợp với việc sử dụng máy móc thiết bị. Chi phí sản xuất bao gồm ba khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Khoản mục chi phí này bao gồm các loại nguyên liệu và vật liệu xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm. Trong đó, nguyên vật liệu chính dùng để cấu tạo nên thực thể chính của sản phẩm và các loại vật liệu phụ khác có tác dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để hoàn chỉnh sản phẩm về mặt chất lƣợng và hình dáng. + Chi phí nhân công trực tiếp: Khoản mục chi phí này bao gồm tiền lƣơng phải trả cho bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm và những khoản trích theo lƣơng của họ đƣợc tính vào chi phí.