Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu có nhiều biến đổi sâu sắc và Việt Nam đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), mức độ cạnh tranh về hàng hóa và dịch vụ giữa các doanh nghiệp trên thị trường trong nước lẫn quốc tế ngày càng trở nên gay gắt. Các đơn vị kinh doanh không chỉ cần nỗ lực thích ứng trong hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn phải phát huy tối đa các nguồn lực nội tại để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Cùng với việc triển khai các phương thức xúc tiến thương mại nhằm gia tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm và tối đa hóa lợi nhuận, yêu cầu kiểm soát thông tin tài chính - kế toán chính xác, kịp thời là yếu tố then chốt giúp ban lãnh đạo đưa ra các quyết định quản trị phù hợp, bảo toàn vốn và nâng cao vị thế cạnh tranh.
Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hàn - cắt kim loại và gia công cơ khí nói chung, cũng như Công ty TNHH Kỹ thuật Hưng Phúc nói riêng, công tác kế toán chi phí, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa thiết thực đối với sự tồn tại và phát triển. Qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Kỹ thuật Hưng Phúc, tác giả nhận thấy công tác hạch toán doanh thu và chi phí tại đơn vị vẫn còn tồn tại một số điểm bất cập gây ảnh hưởng nhất định đến chất lượng thông tin phục vụ quản lý. Do đó, việc nghiên cứu nhằm tổ chức công tác kế toán một cách khoa học, hợp lý, bảo đảm tính trung thực và độ tin cậy của báo cáo tài chính là đòi hỏi cấp bách.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ sau:
- Tìm hiểu về quá trình hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kỹ thuật Hưng Phúc.
- So sánh giữa cơ sở lý luận chuẩn mực và thực tế hạch toán đang áp dụng ở công ty.
- Đánh giá, nhận xét và đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện quá trình hạch toán kế toán tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Kỹ thuật Hưng Phúc.
- Phạm vi thời gian: Các số liệu, chứng từ và tài liệu phân tích được thu thập trong năm tài chính 2015 (kèm số liệu đối chiếu năm 2014).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành và khung quy định của Bộ Tài chính dành cho doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ. Nội dung lý luận tập trung vào bản chất kinh tế, nguyên tắc ghi nhận và quy trình định khoản các chỉ tiêu cấu thành kết quả hoạt động kinh doanh.
Các khái niệm, nguyên tắc và quy định pháp lý tác giả sử dụng gồm:
- Khung chế độ kế toán: Vận dụng hệ thống quy định theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Khái niệm kết quả kinh doanh: Là chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế phát sinh trong kỳ, bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
- Các nguyên tắc kế toán cơ bản: Nguyên tắc cơ sở dồn tích (ghi nhận doanh thu và chi phí tại thời điểm phát sinh giao dịch, không căn cứ vào thời điểm thực thu hay thực chi tiền), nguyên tắc phù hợp (ghi nhận doanh thu đồng thời với chi phí tương ứng tạo ra doanh thu đó), và nguyên tắc thận trọng (chỉ ghi nhận doanh thu và thu nhập khi có bằng chứng chắc chắn về lợi ích kinh tế).
- Hệ thống tài khoản hạch toán lý thuyết:
- Tài khoản doanh thu và thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi tiết 6 tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); TK 711 (Thu nhập khác).
- Tài khoản giảm trừ doanh thu: TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu, chi tiết 3 tài khoản cấp hai: TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán).
- Tài khoản chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán); TK 641 (Chi phí bán hàng, chi tiết 7 tài khoản cấp ba từ TK 6411 đến TK 6418); TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi tiết 8 tài khoản cấp ba từ TK 6421 đến TK 6428); TK 635 (Chi phí tài chính); TK 811 (Chi phí khác); TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, gồm TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành và TK 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại).
- Tài khoản xác định kết quả: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
- Phương pháp tính giá xuất kho: Nghiên cứu nêu ba phương pháp lý thuyết gồm thực tế đích danh, bình quân gia quyền (tính sau mỗi lần nhập hoặc tính bình quân cả kỳ), và nhập trước xuất trước (FIFO).
Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả kết hợp các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Đọc và tổng hợp các giáo trình chuyên ngành, tài liệu học thuật và các báo cáo khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán - kiểm toán.
- Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi với giáo viên hướng dẫn khoa học và nhân viên thuộc phòng Tài chính - Kế toán của Công ty TNHH Kỹ thuật Hưng Phúc để thu thập thông tin về quy trình vận hành kế toán thực tế.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Tiếp cận hệ thống chứng từ gốc, sổ kế toán và báo cáo tài chính thô của công ty, tiến hành phân loại, kiểm tra và chọn lọc dữ liệu.
- Phương pháp thống kê: Phân tích, so sánh, đối chiếu số liệu tài chính qua các kỳ để làm rõ biến động kinh doanh, xác định nguyên nhân và đưa ra các đánh giá thực tiễn.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu bao gồm số liệu kế toán nội bộ do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Kỹ thuật Hưng Phúc cung cấp, hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng, bảng kê nhập - xuất - tồn) và các báo cáo tài chính năm 2014, năm 2015 của công ty.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Giới thiệu
Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh cạnh tranh kinh tế đối với các doanh nghiệp gia công cơ khí và hàn - cắt kim loại. Tác giả xác định rõ ba mục đích nghiên cứu chính; giới hạn phạm vi nghiên cứu về mặt không gian tại Công ty TNHH Kỹ thuật Hưng Phúc và thời gian lấy số liệu năm 2015. Chương này cũng làm rõ bốn phương pháp nghiên cứu được vận dụng và giới thiệu bố cục năm chương của khóa luận.
Chương II: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kỹ thuật Hưng Phúc
Chương II hệ thống hóa toàn diện các lý luận kế toán tài chính về kết quả kinh doanh. Nội dung phân định rõ ràng các bộ phận cấu thành: kết quả từ hoạt động sản xuất kinh doanh thuần túy, kết quả từ hoạt động tài chính và kết quả từ các hoạt động khác. Tác giả trình bày chi tiết khái niệm, điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo chuẩn mực kế toán; nguyên tắc hạch toán các khoản doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác; cơ chế xử lý các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
Về mặt chi phí, chương này phân tích khái niệm, chứng từ sử dụng, kết cấu tài khoản và sơ đồ định khoản của giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành cũng như hoãn lại (TK 821). Toàn bộ quy trình tổng hợp chi phí và doanh thu cuối kỳ được mô hình hóa qua tài khoản trung gian 911 để kết chuyển số lãi hoặc lỗ sang tài khoản 421.
Chương III: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Kỹ thuật Hưng Phúc
Chương III trình bày quá trình thành lập và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp nghiên cứu. Công ty TNHH Kỹ thuật Hưng Phúc được thành lập ngày 23/04/2014 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0313226492 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp, trụ sở chính tại số 143/2/26 Phạm Huy Thông, Phường 6, Quận Gò Vấp, TP.HCM, với vốn điều lệ đăng ký là 800.000.000 đồng (trong văn bản có chỗ ghi tóm tắt là 800.000 đồng). Đơn vị đăng ký 19 ngành nghề kinh doanh, hoạt động trọng tâm là cung cấp thiết bị, vật liệu và dịch vụ chuyên ngành trong lĩnh vực hàn - cắt kim loại và gia công cơ khí.
Về cơ cấu tổ chức quản lý, công ty vận hành theo mô hình trực tuyến chức năng gồm: Giám đốc (đại diện pháp luật, điều hành chung), Phó Giám đốc Tài chính - Nhân sự, Phó Giám đốc Kinh doanh và bốn bộ phận chuyên môn: Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật.
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung tại Phòng Tài chính - Kế toán, gồm 4 nhân sự:
- Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán toàn công ty, lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế.
- Kế toán tổng hợp: Kiểm tra chứng từ, đối chiếu công nợ, quản lý sổ sách tổng hợp và lập báo cáo kết quả kinh doanh định kỳ.
- Kế toán thuế: Theo dõi nghĩa vụ thuế phát sinh, lập bảng kê và báo cáo thuế định kỳ nộp cho cơ quan thuế.
- Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu chi theo phê duyệt của lãnh đạo và ghi sổ quỹ.
Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị được tác giả thống kê như sau:
- Chế độ kế toán: Áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hằng năm; kỳ kế toán chia thành 4 quý/năm; đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (VND).
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc.
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao đường thẳng.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán MISA. Hằng ngày, nhân viên nhập liệu chứng từ vào phần mềm; hệ thống tự động kết xuất số liệu vào sổ tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo tài chính; cuối kỳ in đóng thành tập sổ sách theo quy định.
- Hệ thống báo cáo tài chính: Sử dụng biểu mẫu theo Quyết định 48, gồm BCĐKT (Mẫu B01-DNN), BCKQKD (Mẫu B02-DNN), Bảng cân đối số phát sinh (Mẫu F01-DNN), BCLCTT (Mẫu B03-DNN) và Thuyết minh BCTC (Mẫu B09-DNN).
Tình hình kinh doanh giai đoạn 2014 - 2015 cho thấy công ty mới thành lập nhưng có bước tăng trưởng về doanh số và lợi nhuận trước thuế. Bên cạnh thuận lợi về nhu cầu thị trường hàn cắt kim loại tăng cao và đội ngũ nhân sự trẻ, công ty đối mặt với khó khăn về quy mô vốn mỏng, biến động thị trường và sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp thâm niên.
Chương IV: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kỹ thuật Hưng Phúc
Chương IV mô tả chi tiết quy trình nghiệp vụ kế toán phát sinh trong thực tế tại công ty.
- Phương thức bán hàng: Áp dụng phương thức bán buôn (bán buôn qua kho hoặc bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán) và phương thức bán lẻ (kênh mang lại tỷ suất lợi nhuận cao cho các đơn hàng quy mô nhỏ). Doanh thu được ghi nhận khi hàng hóa đã chuyển giao và khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
- Phương thức thanh toán: Áp dụng thanh toán tiền mặt ngay đối với các đơn hàng bán lẻ; đối với khách hàng lớn hoặc khách hàng quen thuộc, công ty cho phép thanh toán chuyển khoản một lần, thanh toán trả chậm qua ngân hàng hoặc séc.
- Thực tế hạch toán doanh thu và chi phí: Kế toán sử dụng các chứng từ gốc như Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Hợp đồng kinh tế và Đơn đặt hàng. Các giao dịch được nhập liệu trực tiếp vào phần mềm MISA để ghi nhận doanh thu bán hàng hóa, máy móc và dịch vụ vận chuyển phát sinh. Quy trình hạch toán chi phí giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ được thực hiện tự động hóa qua các phân hệ của phần mềm kế toán.
Chương V: Nhận xét và kiến nghị
Chương cuối cùng tổng kết các đánh giá khách quan về công tác quản trị và kế toán của đơn vị. Tác giả chỉ ra các điểm tích cực trong việc ứng dụng công nghệ thông tin (phần mềm MISA) và tuân thủ chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, đồng thời chỉ ra một số hạn chế còn tồn đọng trong khâu hạch toán chi tiết chi phí và quản lý luân chuyển chứng từ. Từ đó, tác giả nêu các giải pháp nhằm hoàn thiện bộ máy kế toán và nâng cao hiệu quả tài chính doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Kết quả kinh doanh và số liệu thực tế tại đơn vị
Nghiên cứu phản ánh sự tăng trưởng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kỹ thuật Hưng Phúc qua bảng tổng hợp so sánh giữa năm 2014 và năm 2015:
| Chỉ tiêu tài chính |
Tỷ lệ biến động năm 2015 so với 2014 (%) |
Ghi chú số liệu trong văn bản |
| Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ |
Tăng 14,45% (Bảng ghi 1.45%) |
Tương ứng tăng 178.000 đồng |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
Không phát sinh |
Số liệu ghi nhận: 0 |
| Giá vốn hàng bán |
Tăng 851,08% |
Biến động chi phí giá vốn xuất bán |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
Tăng 98,95% |
Lãi tiền gửi và chênh lệch tỷ giá |
| Chi phí tài chính |
Không phát sinh |
Số liệu ghi nhận: 0 |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
Tăng 381,96% |
Chi phí tiền lương và quản lý |
| Chi phí khác |
Không phát sinh |
Số liệu ghi nhận: 0 |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
Tăng 24,87% (Bảng ghi 3.87%) |
Tương ứng tăng 755 đồng |
Nguồn: Tổng hợp từ Bảng kết quả kinh doanh và nhận xét của tác giả trong văn bản khóa luận.
Về mặt chuyên môn kế toán, kết quả nghiên cứu làm rõ:
- Công ty đã tổ chức tương đối đồng bộ quy trình kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA, giúp tối ưu hóa nhân sự với bộ máy 4 người đảm nhiệm đầy đủ các phần hành cơ bản.
- Việc áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền phù hợp với đặc điểm kinh doanh thiết bị, vật tư cơ khí.
- Doanh nghiệp không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán) và chi phí tài chính trong giai đoạn khảo sát.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
Dựa trên việc so sánh giữa lý luận và thực tế, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện công tác lập và luân chuyển chứng từ kế toán: Đảm bảo các phiếu xuất kho, biên bản bàn giao và hóa đơn GTGT được lưu trữ và phê duyệt chặt chẽ, tránh thất lạc hoặc chậm trễ ghi sổ.
- Tăng cường kiểm soát và phân bổ chi phí: Cần bóc tách chi tiết các khoản chi phí phát sinh trong chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, thực hiện trích lập dự phòng theo đúng quy định để phản ánh trung thực kết quả kinh doanh.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng phần mềm MISA: Đào tạo chuyên môn cho nhân viên nhằm khai thác sâu các tính năng kế toán quản trị, lập báo cáo phân tích dòng tiền và đối chiếu công nợ tự động theo từng khách hàng.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã mô tả thực tế việc áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và phần mềm MISA tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật mới thành lập. Đề tài đóng góp bức tranh khảo sát cụ thể về quy trình xử lý kế toán doanh thu và chi phí trong môi trường doanh nghiệp quy mô nhỏ, làm cơ sở thực tiễn để sinh viên và nhà nghiên cứu đối chiếu với lý thuyết kế toán tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế do chính tác giả tự nhận định và giới hạn từ phạm vi nghiên cứu:
- Kinh nghiệm thực tiễn và thời gian thực tập của sinh viên tại đơn vị còn hạn chế, dẫn đến việc phân tích một số nghiệp vụ chi tiết chưa đạt độ sâu toàn diện.
- Phạm vi dữ liệu chỉ tập trung khảo sát trọng tâm trong năm tài chính 2015 tại một đơn vị duy nhất mới hoạt động gần 2 năm, chưa thể hiện được biến động kinh doanh dài hạn qua nhiều chu kỳ kinh tế khác nhau.
- Bảng số liệu trong văn bản tồn tại sự chênh lệch nhỏ giữa tỷ lệ phần trăm hiển thị trên bảng biểu và phân tích nhận xét định lượng (ví dụ doanh thu thuần tăng 1,45% trên bảng và 14,45% trong đoạn nhận xét; lợi nhuận trước thuế ghi 3,87% trên bảng và 24,87% trong đoạn nhận xét).
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm liên tiếp, nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị doanh thu - chi phí và đánh giá việc chuyển đổi từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này có giá trị tham khảo cụ thể cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ.
- Người nghiên cứu quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung và hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA tại các doanh nghiệp quy mô nhỏ.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại thiết bị kỹ thuật muốn tham khảo phương thức đối chiếu chứng từ, tính giá vốn xuất kho bình quân gia quyền và quy trình kết chuyển tài khoản cuối kỳ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống sơ đồ định khoản kế toán từ Chương II (sơ đồ hạch toán TK 511, 515, 711, 521, 632, 641, 642, 635, 811, 821 và 911) và quy trình luân chuyển chứng từ nhập liệu vào máy tính được trình bày cụ thể ở Chương III.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Kỹ thuật Hưng Phúc được thành lập khi nào và hoạt động trong lĩnh vực gì?
Công ty TNHH Kỹ thuật Hưng Phúc được thành lập ngày 23/04/2014 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0313226492 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp. Lĩnh vực hoạt động cốt lõi của công ty là cung cấp thiết bị, dịch vụ và vật liệu chuyên ngành trong lĩnh vực hàn - cắt kim loại và gia công cơ khí, với 19 ngành nghề kinh doanh được cấp phép.
2. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ là Nhật ký chung, được thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán MISA.
3. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những chức danh nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung tại Phòng Tài chính - Kế toán. Cơ cấu nhân sự bao gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế và Thủ quỹ.
4. Công ty áp dụng phương pháp nào để hạch toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và sử dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá trị hàng xuất kho; hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc.
5. Tình hình doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2015 thay đổi ra sao so với năm 2014?
Theo phân tích số liệu của tác giả trong văn bản, năm 2015 doanh thu thuần của công ty tăng 14,45% so với năm 2014 (tương ứng tăng 178.000 đồng), và tổng lợi nhuận trước thuế tăng 24,87% (tương ứng tăng 755 đồng).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thu Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và ứng dụng phần mềm MISA tại Công ty TNHH Kỹ thuật Hưng Phúc trong năm tài chính 2015. Trên cơ sở so sánh giữa lý thuyết và thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp cơ khí mới thành lập, nghiên cứu đưa ra các nhận xét và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài chính tại đơn vị.