Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH FoBe. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH FoBe. Chương 4: Kết luận và hàm ý.
Đóng góp của đề tài Những đóng góp của nghiên cứu nhằm giải quyết những vấn đề thực tiễn phát sinh tại doanh nghiệp: Đề xuất các hàm ý nhằm hoàn thiện và nâng cao quy trình tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị. Những giải pháp này phù hợp với tình hình kinh doanh thực tiễn của doanh nghiệp, góp phần thực hiện các chiến lược kinh doanh sắp tới của doanh nghiệp nhằm tối ưu hóa doanh thu và lợi nhuận. Đồng thời, giúp công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh thực hiện tiết kiệm thời gian, nguồn vốn, tối ưu hóa quy trình và lợi nhuận. 5 CHƯƠNG II: CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.
Các nghiên cứu trước Trong cơ chế nền kinh tế thị trường hiện nay, việc kinh doanh đã trực tiếp gắn với mục tiêu lợi nhuận đã dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt và khốc liệt giữa các DN. Đặc biệt, đối với các DN thương mại, bán hàng và tối ưu hóa lợi nhuận, tiết kiệm CP là mục tiêu hàng đầu của các nhà quản trị. Hiểu được điều đó, ngày nay hàng loạt các nghiên cứu liên quan đến đề tài Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được thực hiện như: Tác giả Hồ Thị Thảo My (Hồ Thị Thảo My 2023) với luận văn “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trường hợp nghiên cứu tại Công ty TNHH Một thành viên Hóa chất Quốc Huy”. Tác giả đã nghiên cứu về thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của đơn vị trong lĩnh vực hóa chất và đưa ra được ưu điểm và nhược điểm của đơn vị.
Tác giả đưa ra được ưu điểm như bộ máy kế toán, hình thức kế toán, chứng từ, tài khoản (TK) đều thống nhất, chặt chẽ với nhau. Bên cạnh đó, đơn vị cũng tồn tại một số nhược điểm như không ghi nhận kịp thời chi phí tại thời điểm phát sinh, phân bổ chi phí theo tiêu thức chưa phù hợp,. Trên cơ sở nghiên cứu của bản thân, tác giả đã đề xuất một số kiến nghị khá phù hợp với đơn vị. Đây là một lĩnh vực nghiên cứu hết sức cần thiết đối với lĩnh vực hóa chất.
Tuy nhiên, tác giả chưa đề cập được mối quan hệ giữa quy trình doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, ưu và nhược điểm còn nêu chung chung chưa bám sát thực tế doanh nghiệp. (Hồ Thị Thảo My, 2023) Tác giả Lê Thị Vân Anh (Lê Thị Vân Anh 2022) với đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần du lịch và tiếp thị giao thông vận tải Việt Nam (VIETRAVEL – Chi nhánh Đồng Nai”. Tác giả cũng đã nhận xét và đưa ra được những ưu điểm và nhược điểm của quá trình công tác tổ chức kế toán tại công ty. Về ưu điểm, tác giả nhận xét về bộ máy kế toán, nhân viên kế 6 toán đều là đội ngũ đảm bảo trình độ chuyên môn, được phân công rõ ràng; nguyên tắc kế toán được thực hiện theo chế độ hiện hành của pháp luật,.
Bên cạnh những ưu điểm, công ty gặp một số tồn đọng về nhầm lẫn số liệu do chính sách giá và chiết khấu chưa rõ ràng; nhầm lẫn trong quản lý tiền cọc và ứng trước do trường hợp hủy tour. Từ cơ sở trên, tác giả đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty. Thực trạng cho thấy, quy trình bán hàng trong công ty quan hệ mật thiết với công tác kế toán tại đơn vị. Tuy nhiên, trong khóa luận này, các phân tích về kế toán thuế và xác định kết quả kinh doanh của tác giả chỉ đề cập về mặt lý thuyết, quy trình và chứng từ mà chưa phân tích, đánh giá được đặc điểm, ưu – nhược là gì.
(Lê Thị Vân Anh, 2022) Tác giả Lưu Bích Thủy (Lưu Bích Thủy 2021) với luận văn “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Mạng lưới thông minh”. Luận văn đã trình bày khái quát về đặc điểm tổ chức kinh doanh của đơn vị và cơ sở để xác định kết quả kinh doanh. Bên cạnh đó, ưu điểm là công ty luôn chú trọng nâng cao năng lực bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ sổ sách minh bạch và đầy đủ. Trên cơ sở nghiên cứu thực tế, tác giả cũng đã đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
Về nhược điểm, tác giả chỉ ra được những tồn tại về bộ máy kế toán còn kiêm nhiệm nhiều công việc, quy trình luân chuyển chứng từ thiếu tính linh hoạt, mất thời gian. Có thể thấy được, những nhược điểm trên là hạn chế rất lớn đối với doanh nghiệp trong việc tối ưu hóa công tác kế toán bán hàng dẫn đến khó khăn trong xác định kết quả kinh doanh của đơn vị. Những nhược điểm tác giả nêu chưa bám sát với mục tiêu đề tài dẫn đến giải pháp đề xuất cũng không đáp ứng được mục tiêu nghiên cứu. Ngoài ra, bài nghiên cứu chưa nêu được mối quan hệ giữa kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, chưa đánh giá được ưu, nhược điểm sau mỗi nghiệp vụ, quy trình.
(Lưu Thị Bích Thủy, 2021) Thông qua những nghiên cứu trước có thể thấy, đã có khá nhiều nghiên cứu thực hiện về lĩnh vực thương mại, du lịch, công nghiệp, dưới góc nhìn của kế toán tài 7 chính hay kế toán quản trị. Tuy nhiên, nếu xét về lĩnh vực thực phẩm trong lĩnh vực thương mại thì còn khá ít. Khoảng trống nghiên cứu: Hiện chưa có nghiên cứu nào đề cập cụ thể đến ngành thực phẩm (sữa, phomai, bơ,…) tại Việt Nam và các nghiên cứu đưa ra những đề xuất nhưng chưa đứng trên góc độ so sánh ngành, lĩnh vực hoạt động DN của mình với toàn thị trường tại Việt Nam và thế giới nên kết quả chưa được khả thi so với thực tế. Bên cạnh đó, tác giả nhận thấy việc tính giá xuất kho tại DN là một chỉ tiêu quan trọng trong việc xác định KQKD.
Trên cơ sở phân tích các nghiên cứu trên, tác giả nhận thấy rằng cần thiết phải thực hiện nghiên cứu về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH FoBe – hoạt động trong lĩnh vực Thương mại thực phẩm với các sản phẩm nhập khẩu chủ yếu như bơ, sữa, phomai, bột…nhằm bổ sung và hoàn chỉnh những thiếu sót của các nghiên cứu trước. Những vấn đề chung về hoạt động kinh doanh 2. Ý nghĩa Hoạt động kinh doanh (HĐKD) là quá trình hoạt động của một tổ chức, công ty hoặc DN thường bao gồm các hoạt động như sản xuất, tiếp thị, bán hàng, quản lý tài chính và quản lý nhân sự nhằm tạo ra lợi nhuận bằng cách sản xuất và bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Nội dung của kế toán xác định kết quả kinh doanh Kế toán xác định kết quả kinh doanh được hiểu là quá trình ghi nhận, phân loại, xử lý và báo cáo các hoạt động tài chính của một tổ chức trong một khoảng thời gian nhất định (kỳ kế toán), gồm các nội dung sau: Thu thập dữ liệu: Thu thập thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh, bao gồm doanh thu bán hàng, chi phí, lợi nhuận và các chỉ số tài chính khác.
8 Phân loại dữ liệu: Phân tách các dữ liệu theo các danh mục khác nhau như: Doanh thu từng sản phẩm, chi phí (quản lý, bán hàng) và các thu/ chi khác. Tổ chức và xử lý dữ liệu: Sắp xếp và tổ chức dữ liệu vào bảng tính hoặc hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu để có cái nhìn tổng quan về tình hình kinh doanh. Tính toán chỉ số tài chính: Sử dụng công thức tính toán để xác định các chỉ số tài chính quan trọng như tỷ suất sinh lời (ROE), tỷ suất sinh lợi (ROI), biên lợi nhuận gộp (Gross profit margin). Phân tích kết quả: Dựa trên thông tin đã thu thập tiến hành phân tích kết quả kinh doanh để hiểu rõ hơn về hiệu suất kinh doanh và tình hình tài chính DN.
So sánh và đánh giá: Đối chiếu các chỉ số kinh doanh với mục tiêu KPIs đã đặt ra hoặc so sánh với các con số cùng lĩnh vực để đánh giá hiệu quả hoạt động. Đưa ra quyết định: Dựa trên phân tích và so sánh, đưa ra các quyết định điều chỉnh chiến lược kinh doanh và vận hành nhằm cải thiện hiệu suất hoạt động và tối ưu LN. Theo dõi và tái kiểm tra: Cuối cùng, theo dõi các chỉ số kinh doanh theo thời gian định kỳ để xem xét lại chiến lược kịp thời và điều chỉnh nếu cần thiết. Kế toán doanh thu, thu nhập 2.
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ❖ Khái niệm: - Doanh thu: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của DN, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”. Theo chuẩn mực Kế toán Việt Nam VAS số 14. (Bộ Tài Chính 2001) - Doanh thu bán hàng: Là tổng số tiền thu được từ việc bán các sản phẩm trong kỳ kế toán. Doanh thu bán hàng là nguồn tài chính giúp DN tái cơ cấu đầu tư và mở rộng quy mô sản xuất, góp phần thúc đẩy việc tạo ra LN cho DN.
Đây 9 là chỉ số quan trọng giúp DN đánh giá được hiệu quả kinh doanh trong một thời gian nhất định. - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Là tổng số tiền thu được từ việc cung cấp dịch vụ được thực hiện theo hợp đồng đã thỏa thuận trong một kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán. ❖ Điều kiện ghi nhận doanh thu: - Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: + Người mua hoàn toàn chịu trách nhiệm đa phần về rủi ro và lợi ích liên quan đến quyền sở hữu hàng hóa. + Người bán không còn sự nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa.