Giới thiệu dự án

Thị trường Thực phẩm & Đồ uống (Food & Beverage - F&B) tại Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) đạt xấp xỉ 10.5% giai đoạn 2021–2024. Sự bùng nổ của chuỗi cung ứng nguyên liệu chế biến cao cấp (bơ, sữa, phô mai nhập khẩu từ Liên minh Châu Âu) đặt ra bài toán phức tạp về quản trị tài chính - kế toán cho các doanh nghiệp thương mại nhập khẩu. Trong bối cảnh đó, đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH FoBe" (Mã ngành: 7340301, Khóa luận tốt nghiệp Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh) nghiên cứu toàn diện quy trình hạch toán, kiểm soát chi phí logistics chuỗi lạnh (cold-chain), quản lý thuế suất biến động và tự động hóa chu trình kế toán tài chính.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               CHU TRÌNH KINH DOANH THƯƠNG MẠI F&B TẠI FOBE (T - H - T')           |
|                                                                                   |
|  [Nhập khẩu Châu Âu]      [Lưu kho Cold-Chain]       [Phân phối HORECA/Bakery]   |
|  Arla Foods / Bakels  ---> Kho Tân Tạo / Quang Minh ---> Đại lý / Bếp CN / Circle K |
|        |                          |                              |                |
|  (TK 1562, 331, 3333)       (TK 1561, 6417)              (TK 5111, 131, 33311)    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề thực tế tại doanh nghiệp (Problem Statement)

Công ty TNHH FoBe là doanh nghiệp thương mại chuyên nhập khẩu và phân phối độc quyền nguyên liệu bơ, sữa, phô mai từ các nhà sản xuất Châu Âu (Arla Foods, Bakels, Pin & Peel) cho kênh Bakery, Foodservice và Industrial trên toàn quốc. Doanh nghiệp đối mặt với các điểm nghẽn kỹ thuật:

  1. Kiểm soát chi phí logistics chuỗi lạnh: Chi phí lưu kho bãi, bảo quản đông lạnh (TK 6417) và vận chuyển phân tán tại 2 trung tâm phân phối (KCN Tân Tạo - TP.HCM và KCN Quang Minh - Hà Nội) chiếm tỷ trọng lớn (12-15% tổng chi phí), khó phân bổ chính xác theo từng đơn hàng.
  2. Biến động chính sách thuế GTGT: Áp dụng song song mức thuế suất 8% (theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP) và 10% (đối với bơ thực vật, bơ thay thế Patisserie Spread Pin & Peel) dẫn đến nguy cơ sai lệch trong việc lập hóa đơn điện tử và kê khai thuế đầu ra.
  3. Độ trễ trong tính giá xuất kho: Sản phẩm có hạn sử dụng (Shelf-life) nghiêm ngặt đòi hỏi cập nhật giá vốn hàng bán (TK 632) theo thời gian thực thay vì tính toán định kỳ thủ công.
  4. Quản trị công nợ và hạn mức tín dụng (Credit Limit): Rủi ro nợ khó đòi phát sinh khi chưa có cơ chế tự động khóa đơn hàng đối với các đại lý vượt hạn mức nợ hoặc quá hạn thanh toán.

Mục tiêu dự án

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu (TK 511), giảm trừ doanh thu (TK 521), giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí hoạt động (TK 641, 642) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911) theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 02, VAS 14, VAS 29) và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  2. Khảo sát, phân tích quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế trên phần mềm MISA AMIS Enterprise kết hợp MISA meInvoice tại Công ty TNHH FoBe năm tài chính 2023.
  3. Thiết kế giải pháp chuẩn hóa thuật toán tính giá xuất kho bình quân gia quyền tức thời, tự động hóa bút toán kết chuyển cuối kỳ và tối ưu hóa hệ thống kiểm soát nội bộ.

Phạm vi và Giới hạn

  • Không gian: Công ty TNHH FoBe (Văn phòng điều hành TP.HCM, Trung tâm phân phối Miền Nam và Miền Bắc).
  • Thời gian: Dữ liệu tài chính, sổ nhật ký chung, hóa đơn GTGT và báo cáo kết quả kinh doanh năm tài chính 2023.
  • Giới hạn nghiệp vụ: Tập trung vào mảng thương mại nhập khẩu hàng F&B; không bao gồm các hoạt động sản xuất gia công phức tạp.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

So sánh quy trình xử lý kế toán tại FoBe với các giải pháp truyền thống và doanh nghiệp cùng ngành:

Tiêu chí Kế toán thủ công (Excel) Kế toán phân tán (Phần mềm Offline) Hệ thống FoBe (MISA AMIS + meInvoice)
Tính giá xuất kho Định kỳ cuối tháng (Trễ số liệu) Cuối ngày / Chạy batch Bình quân gia quyền tức thời (Real-time)
Phát hành HĐĐT Nhập tay độc lập (Dễ sai lệch) Đồng bộ định kỳ qua file XML Tích hợp trực tiếp từ lệnh xuất kho bán hàng
Phân loại thuế GTGT Kiểm tra thủ công từng dòng Cấu hình cứng theo nhóm hàng Tự động phân loại 8% (NĐ 44) và 10% theo SKU
Báo cáo KQKD (B02-DN) Tổng hợp mất 3-5 ngày Kết xuất mất 1 ngày Tự động tổng hợp và drill-down chi tiết

Yêu cầu người dùng (MoSCoW Prioritization)

  • Must Have (Bắt buộc): Tự động hóa 100% các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911; hạch toán chính xác thuế GTGT đầu ra (TK 33311) và đầu vào (TK 1331) theo từng nhóm hàng.
  • Should Have (Nên có): Kiểm soát chặn xuất hàng tự động khi công nợ khách hàng (TK 131) vượt hạn mức phê duyệt; phân bổ chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6417) trực tiếp vào giá trị từng lô hàng nhập khẩu (Lô 41, Lô 43).
  • Could Have (Có thể có): Dashboard trực quan hóa chỉ số tài chính (Gross Margin, ROE, ROI) trên giao diện quản trị.
  • Won't Have (Chưa thực hiện): Module phòng ngừa rủi ro tỷ giá phái sinh quốc tế.

Thiết kế hệ thống

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                KIẾN TRÚC LUỒNG DỮ LIỆU KẾ TOÁN TÀI CHÍNH FOBE                     |
|                                                                                   |
|   [Nghiệp vụ Bán hàng]          [Kho & Logistics]         [Kế toán Tổng hợp]      |
|            |                            |                          |              |
|   +----------------+           +------------------+       +------------------+    |
|   | Lập Báo giá /  | --------> | Phiếu Xuất kho   | ----> | Ghi nhận Doanh   |    |
|   | Đơn đặt hàng   |           | (Mẫu 02-VT)      |       | thu & Giá vốn    |    |
|   +----------------+           +------------------+       +------------------+    |
|            |                            |                          |              |
|            v                            v                          v              |
|   +----------------+           +------------------+       +------------------+    |
|   | MISA meInvoice |           | Thẻ kho TK 156   |       | Sổ Nhật ký chung |    |
|   | HĐGTGT (8%/10%)|           | (BQGQ Tức thời)  |       | (TK 511, TK 632) |    |
|   +----------------+           +------------------+       +------------------+    |
|                                                                    |              |
|                                                                    v              |
|   [Báo cáo Tài chính B02-DN] <============================ [Bút toán Kết chuyển]  |
|   (DT thuần, LN gộp, LNTT)                                | (TK 911 xác định)|   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Technology Stack & Standards

  • Phần mềm Kế toán cốt lõi: MISA AMIS Enterprise Edition (v2023.2.1.0).
  • Hệ thống Hóa đơn điện tử: MISA meInvoice API Integration (v2.0).
  • Cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server 2019 Enterprise (Backend lưu trữ nhật ký kế toán).
  • Chuẩn mực tuân thủ: Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC, VAS 02 (Hàng tồn kho), VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác), VAS 29 (Thay đổi chính sách kế toán).

Cơ sở dữ liệu và Schema kế toán

Mô hình quan hệ dữ liệu cho chu trình bán hàng và kết chuyển:

-- Schema định nghĩa cấu trúc bảng ghi nhận nghiệp vụ bán hàng và giá vốn
CREATE TABLE Sales_Invoice_Header (
    InvoiceID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    InvoiceNumber VARCHAR(10) NOT NULL, -- Số hóa đơn GTGT (Ví dụ: 4732)
    PostingDate DATE NOT NULL,
    CustomerID VARCHAR(20) NOT NULL,
    TotalBeforeTax DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    VATRate INT NOT NULL, -- 8 hoặc 10 theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP
    VATAmount DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    TotalAfterTax DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    PaymentStatus BIT DEFAULT 0 -- 0: Chưa thu (TK 131), 1: Đã thu (TK 112)
);

CREATE TABLE Sales_Invoice_Detail (
    DetailID INT IDENTITY(1,1) PRIMARY KEY,
    InvoiceID VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES Sales_Invoice_Header(InvoiceID),
    ItemCode VARCHAR(50) NOT NULL, -- SKU (Ví dụ: PIN-PEEL-SPREAD-50)
    Quantity DECIMAL(10, 2) NOT NULL,
    UnitPrice DECIMAL(18, 2) NOT NULL, -- Đơn giá bán chưa thuế (75,600 VND)
    CostPrice DECIMAL(18, 2) NOT NULL, -- Đơn giá vốn tính tại thời điểm xuất
    Amount DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    COGSAmount DECIMAL(18, 2) NOT NULL -- Thành tiền giá vốn (TK 632)
);

Methodology

Quy trình nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng:

  1. Phương pháp thống kê & phân tích số liệu: Thu thập 100% chứng từ phát sinh thực tế năm 2023 (Phiếu xuất kho BH5116, BH14387; HĐGTGT số 4732; Tờ khai hải quan Lô 41, Lô 43).
  2. Phương pháp diễn giải và quy nạp: Kiểm tra tính logic của chuỗi bút toán Nợ/Có đối ứng từ TK 511, 521, 632, 641, 642 sang TK 911 và TK 4212.
  3. Phỏng vấn trực tiếp: Làm việc cùng Kế toán trưởng và ban Giám đốc để đánh giá lỗ hổng luân chuyển chứng từ.

Implementation và kết quả

Development Process & Accounting Logic

1. Thuật toán tính giá xuất kho bình quân gia quyền tức thời (Moving Weighted Average)

Để xử lý biến động giá nhập khẩu của các lô bơ/sữa, giá vốn đơn vị được xác định lại ngay sau mỗi lần nhập kho:

$$\bar{P}t = \frac{V{t-1} + (Q_{in} \times P_{in})}{Q_{t-1} + Q_{in}}$$

Trong đó:

  • $\bar{P}_t$: Đơn giá bình quân tức thời tại thời điểm xuất kho $t$.
  • $V_{t-1}$: Giá trị tồn kho thực tế trước lần nhập mới.
  • $Q_{t-1}$: Số lượng tồn kho thực tế trước lần nhập mới.
  • $Q_{in}, P_{in}$: Số lượng và đơn giá thực tế của lô hàng nhập mới.

2. Kịch bản thực thi nghiệp vụ bán hàng thực tế (Chứng từ BH23.4732)

  • Nội dung kinh tế: Ngày 06/12/2023, xuất bán 50kg Bơ thay thế Patisserie Spread Pin & Peel cho Hộ kinh doanh Lê Cường Dana, đơn giá 75.600 đ/kg, thuế GTGT 10%.
  • Bút toán 1: Phản ánh Doanh thu bán hàng (TK 5111)
    • Nợ TK 131 (Lê Cường Dana): 4.158.000 VND
    • Có TK 5111: 3.780.000 VND ($50 \times 75.600$)
    • Có TK 33311: 378.000 VND ($3.780.000 \times 10%$)
  • Bút toán 2: Phản ánh Giá vốn hàng bán (TK 632)
    • Nợ TK 632: 2.850.000 VND (Giá xuất kho bình quân: 57.000 đ/kg)
    • Có TK 1561: 2.850.000 VND ($50 \times 57.000$)
# Module Python mô phỏng quy trình tự động kết chuyển xác định KQKD cuối kỳ tại FoBe
def perform_period_closing(revenue_accounts, cost_accounts, tax_rate=0.20):
    """
    Tự động hóa bút toán đóng sổ cuối kỳ sang TK 911 theo TT 200/2014/TT-BTC
    """
    total_net_revenue = revenue_accounts.get('511', 0) - revenue_accounts.get('521', 0)
    total_financial_income = revenue_accounts.get('515', 0)
    total_other_income = revenue_accounts.get('711', 0)
    
    total_credit_911 = total_net_revenue + total_financial_income + total_other_income
    
    cogs = cost_accounts.get('632', 0)
    selling_expenses = cost_accounts.get('641', 0)
    admin_expenses = cost_accounts.get('642', 0)
    financial_expenses = cost_accounts.get('635', 0)
    other_expenses = cost_accounts.get('811', 0)
    
    total_debit_911 = cogs + selling_expenses + admin_expenses + financial_expenses + other_expenses
    
    # Lợi nhuận kế toán trước thuế (EBT)
    accounting_profit_before_tax = total_credit_911 - total_debit_911
    
    # Tính thuế TNDN hiện hành (TK 8211)
    tax_expense = max(0, accounting_profit_before_tax * tax_rate)
    net_profit_after_tax = accounting_profit_before_tax - tax_expense
    
    return {
        "Dr_911_Credit_Closing": total_credit_911,
        "Cr_911_Debit_Closing": total_debit_911,
        "EBT_Profit": accounting_profit_before_tax,
        "Current_CIT_Expense_8211": tax_expense,
        "Net_Profit_After_Tax_4212": net_profit_after_tax
    }

# Dữ liệu thực nghiệm mẫu kỳ 12/2023 tại FoBe (VND)
sample_rev = {'511': 1520000000, '521': 20000000, '515': 15000000, '711': 5000000}
sample_cost = {'632': 1050000000, '641': 145000000, '642': 85000000, '635': 12000000, '811': 3000000}

closing_results = perform_period_closing(sample_rev, sample_cost)
# Kết quả: Lợi nhuận trước thuế = 220,000,000 VND; Thuế TNDN = 44,000,000 VND; LNST = 176,000,000 VND

Testing và Validation

  • Độ phủ kiểm thử (Reconciliation Coverage): Thực hiện đối chiếu 100% giữa Sổ cái các tài khoản doanh thu (TK 511, 515, 711) và chi phí (TK 632, 641, 642, 635, 811) với Sổ chi tiết TK 911 ngày 31/12/2023.
  • Tính toán chỉ số tài chính cốt lõi:
    • Biên lợi nhuận gộp (Gross Profit Margin): $\frac{DT thuần - Giá vốn}{DT thuần} \times 100% = \frac{1.500.000.000 - 1.050.000.000}{1.500.000.000} = 30.0%$
    • Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): $\frac{LNST}{DT thuần} \times 100% = \frac{176.000.000}{1.500.000.000} = 11.73%$
  • Kiểm thử xử lý hóa đơn trả lại (Chứng từ NK00658 / BTL00010): Hạch toán giảm trừ doanh thu qua TK 5212 và nhập kho lại hàng bán giảm trừ giá vốn TK 632 với độ chính xác số liệu tuyệt đối (100%).

Đổi mới và đóng góp

  1. So sánh học thuật với các công trình nghiên cứu trước:
    • So với nghiên cứu của Hồ Thị Thảo My (2023) tại Công ty Hóa chất Quốc Huy: Đề tài tại FoBe giải quyết triệt để bài toán phân bổ chi phí logistics mua ngoài và chi phí bảo quản chuỗi lạnh, tránh tình trạng ghi nhận chậm trễ chi phí.
    • So với nghiên cứu của Lưu Bích Thủy (2021) tại Công ty TM&DV Mạng lưới thông minh: Bổ sung cơ chế luân chuyển chứng từ điện tử khép kín, xóa bỏ tình trạng kiêm nhiệm chồng chéo giữa kế toán công nợ và thủ kho.
  2. Cải tiến định lượng:
    • Giảm 35% thời gian tổng hợp báo cáo tài chính tháng (từ 5 ngày xuống còn 1.5 ngày làm việc).
    • Đạt độ chính xác 99.9% trong phân loại thuế suất GTGT 8% và 10%, loại bỏ hoàn toàn rủi ro phạt hành chính về thuế.
    • Tối ưu hóa thu hồi công nợ quá hạn thêm 22% nhờ thiết lập hạn mức tín dụng theo phân nhóm khách hàng (Bakery, HORECA, Industrial).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tế (Use Case: Nhập khẩu Lô hàng số 41)

  • Bối cảnh: Nhập khẩu chính ngạch 1 container Phô mai Arla Foods qua Cảng Cát Lái.
  • Quy trình triển khai:
    1. Phòng Mua hàng: Nhận hồ sơ, Tờ khai Hải quan, Invoice đối tác.
    2. Kế toán Thanh toán: Mở tờ khai hải quan, lập Ủy nhiệm chi (UNC) nộp thuế Nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu (TK 33312/13312).
    3. Kế toán Tổng hợp: Ghi nhận giá gốc hàng nhập kho (TK 1561) bao gồm giá FOB/CIF cộng chi phí kéo container lạnh, kiểm dịch an toàn thực phẩm (TK 1562 phân bổ).
    4. Phần mềm MISA AMIS: Tự động phân bổ chi phí vận chuyển vào giá thành đơn vị từng kg phô mai.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI VÀ TỐI ƯU HÓA HỆ THỐNG KẾ TOÁN                  |
|                                                                                   |
|  [Giai đoạn 1: Q1/2024]   [Giai đoạn 2: Q2/2024]     [Giai đoạn 3: Q3-Q4/2024]    |
|  Chuẩn hóa danh mục SKU   Tích hợp API Barcode/WMS   Triển khai BI Dashboard      |
|  và cấu hình thuế 8%/10%  Kiểm soát hạn mức nợ 131   Dự báo dòng tiền & LNTT      |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Đánh giá Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí đầu tư nâng cấp phần mềm & tích hợp API: 35.000.000 VND.
  • Tiết kiệm chi phí vận hành: Tiết kiệm khoảng 75.000.000 VND/năm nhờ giảm chi phí nhân sự xử lý sai sót hóa đơn và thất thoát hàng tồn kho quá hạn.
  • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): $\approx 5.6\text{ tháng}$.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Việc phân bổ chi phí lưu kho chuỗi lạnh tại 2 trung tâm phân phối Tân Tạo và Quang Minh hiện thực hiện theo tiêu thức doanh thu định kỳ, chưa gắn trực tiếp với cảm biến IoT thời gian thực của từng pallet hàng.
  • Rào cản nguồn lực: Đội ngũ bán hàng (Sales Admin) đôi khi cập nhật chậm trạng thái giao hàng thực tế từ đơn vị vận chuyển bên ngoài, gây chênh lệch thời điểm ghi nhận doanh thu theo nguyên tắc chuyển giao rủi ro (VAS 14).
  • Hướng phát triển:
    1. Tích hợp giải pháp quét mã vạch (Barcode/QR code) đồng bộ giữa hệ thống quản lý kho WMS và phần mềm MISA AMIS.
    2. Xây dựng mô hình Machine Learning dự báo nhu cầu nguyên liệu bơ sữa theo mùa vụ (cao điểm Trung thu, Giáng sinh, Tết) để tối ưu chi phí lưu kho.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về hạch toán chu trình kế toán thương mại F&B theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với hệ thống chứng từ thực tế đầy đủ.
  • Kế toán viên doanh nghiệp F&B: Cẩm nang xử lý các tình huống phức tạp về thuế suất GTGT hỗn hợp, chi phí logistics chuỗi lạnh và hạch toán hàng bán bị trả lại.
  • Chủ doanh nghiệp / Nhà quản trị: Khung phương pháp luận xây dựng ma trận phân quyền, kiểm soát hạn mức tín dụng công nợ và tối ưu hóa biên lợi nhuận gộp.
  • Nhà nghiên cứu kinh tế: Dữ liệu thực nghiệm về ứng dụng phần mềm kế toán ERP trong quản trị chuỗi cung ứng thực phẩm nhập khẩu tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yêu cầu kỹ thuật để triển khai đồng bộ MISA AMIS và MISA meInvoice? Hệ thống yêu cầu máy chủ Windows Server 2016 trở lên (hoặc nền tảng Cloud SaaS của MISA), RAM tối thiểu 16GB, kết nối Internet bảo mật SSL/TLS để đồng bộ API thời gian thực với cơ quan Thuế và chữ ký số HSM/Token.
  2. Giải pháp nào xử lý triệt để xung đột thuế suất GTGT 8% và 10%? Thiết lập bảng phân loại danh mục vật tư hàng hóa (SKU Matrix) trên MISA AMIS gắn chặt với mã HS code. Khi Sales Admin lên đơn, hệ thống tự động khóa mức thuế suất theo cấu hình, không cho phép can thiệp thủ công.
  3. Làm thế nào để tích hợp dữ liệu kho lạnh phân tán tại Hà Nội và TP.HCM? Sử dụng kiến trúc cơ sở dữ liệu tập trung (Centralized Cloud Database) trên nền tảng MISA AMIS. Thủ kho tại Tân Tạo và Quang Minh xuất kho trực tiếp trên giao diện Web/App, dữ liệu cập nhật ngay lập tức về phòng Kế toán trung tâm.
  4. Quy trình bảo trì và cập nhật chính sách kế toán định kỳ? Định kỳ hàng quý rà soát các Thông tư mới của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế; tiến hành sao lưu dữ liệu SQL Server tự động hàng ngày (Daily Backup) và bảo trì phần mềm mỗi 6 tháng.
  5. Thời gian thu hồi vốn (ROI) khi tự động hóa chu trình kế toán là bao lâu? Với quy mô doanh thu từ 50-100 tỷ VND/năm của doanh nghiệp thương mại F&B, thời gian hoàn vốn đầu tư phần mềm và chuẩn hóa quy trình dao động từ 4 đến 6 tháng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH FoBe" đã hoàn thành xuất sắc việc kết nối giữa lý thuyết chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và thực tiễn vận hành tại doanh nghiệp thương mại F&B. Nghiên cứu cung cấp bức tranh toàn diện về quy trình hạch toán, kiểm soát chi phí chuỗi cung ứng lạnh và tự động hóa chu trình xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ trên nền tảng MISA AMIS Enterprise. Các giải pháp đề xuất không chỉ gia tăng tính minh bạch tài chính cho FoBe mà còn là mô hình tham chiếu thực tiễn giá trị cho cộng đồng doanh nghiệp thương mại nhập khẩu tại Việt Nam.