Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường nhiều thành phần, các doanh nghiệp thương mại hoạt động theo chu kỳ tuần hoàn vốn $T - H - T'$, trải qua hai giai đoạn cốt lõi là mua và bán hàng hóa. Đối với các đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực ẩm thực, dịch vụ ăn uống (Food & Beverage - F&B), việc ghi nhận chính xác doanh thu, kiểm soát chi phí và xác định đúng kết quả kinh doanh là cơ sở quyết định để nhà quản trị đưa ra các chiến lược tài chính, vận hành nhằm duy trì sự bền vững và tối ưu hóa lợi nhuận.

Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Kế toán của sinh viên Đặng Quỳnh Như (Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh) nghiên cứu về thực trạng tại Công ty TNHH FoBe — một doanh nghiệp chuyên nhập khẩu và phân phối các nguyên liệu cao cấp (bơ, sữa, phô mai) từ các nhà cung cấp châu Âu. Bối cảnh thực tiễn tại đơn vị cho thấy công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh còn gặp nhiều khó khăn, cụ thể là việc phân loại và kiểm soát các chi phí phát sinh chưa chặt chẽ, thu nhập từ bán hàng còn thấp so với tiềm năng. Đồng thời, tại thời điểm thực hiện đề tài, chưa có công trình nghiên cứu nào được công bố về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH FoBe.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Đề xuất các hàm ý nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH FoBe.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
    2. Thứ hai, tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH FoBe.
    3. Thứ ba, đề xuất một số hàm ý nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH FoBe.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp là gì?
  2. Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH FoBe diễn ra như thế nào?
  3. Các hàm ý chính sách nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH FoBe là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH FoBe.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH FoBe (trụ sở chính tại Quận 3, văn phòng kinh doanh tại Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh cùng hệ thống trung tâm phân phối tại KCN Tân Tạo - TP. Hồ Chí Minh và KCN Quang Minh - Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát và phân tích thực trạng công tác kế toán năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và cơ sở lý luận kế toán

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành do Bộ Tài chính ban hành:

  • Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác; Chuẩn mực số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho; Chuẩn mực số 29 (VAS 29) – Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót.
  • Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Chính sách thuế: Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế Thu nhập doanh nghiệp (thuế suất phổ thông 20%); Thông tư số 219/2013/TT-BTC và Thông tư số 119/2014/TT-BTC về thuế Giá trị gia tăng; Nghị định số 44/2023/NĐ-CP (quy định chính sách giảm thuế GTGT xuống 8% theo Nghị quyết số 101/2023/QH15).
Nhóm nghiệp vụ Tài khoản sử dụng Nguyên tắc và công thức hạch toán cơ bản
Doanh thu & Thu nhập TK 511 (5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), TK 515, TK 711 Doanh thu bán hàng = $\text{Giá bán} \times \text{Số lượng}$. Doanh thu tài chính phản ánh lãi tiền gửi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá. Thu nhập khác phản ánh thu thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng.
Giảm trừ doanh thu TK 521 (5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán) Doanh thu thuần = $\text{Tổng DT bán hàng & CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ DT}$.
Chi phí sản xuất kinh doanh TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng: 6411 đến 6418), TK 642 (Chi phí QLDN: 6421 đến 6428), TK 635, TK 811 Xác định giá vốn xuất kho theo phương pháp FIFO, LIFO hoặc Bình quân gia quyền (cuối kỳ hoặc tức thời).
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 (Xác định KQKD), TK 821 (Chi phí thuế TNDN: 8211, 8212) Lợi nhuận gộp = $\text{DT thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$.
Lợi nhuận thuần = $\text{Lợi nhuận gộp} + (\text{DT HĐTC} - \text{CP HĐTC}) - (\text{CP bán hàng} + \text{CP QLDN})$.
Lợi nhuận trước thuế = $\text{Lợi nhuận thuần} + (\text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác})$.
Lợi nhuận sau thuế = $\text{Lợi nhuận trước thuế} - \text{Thuế TNDN}$.

Tổng quan các nghiên cứu tiền nhiệm và khoảng trống nghiên cứu

Tác giả đã tiến hành tổng thuật ba công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan:

  1. Hồ Thị Thảo My (2023): Nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV Hóa chất Quốc Huy. Tác giả chỉ ra ưu điểm về tính thống nhất của bộ máy, chứng từ nhưng đơn vị còn hạn chế trong việc ghi nhận chi phí chưa kịp thời và phân bổ chi phí chưa phù hợp. Nghiên cứu chưa làm rõ mối quan hệ giữa quy trình doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  2. Lê Thị Vân Anh (2022): Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Du lịch và Tiếp thị Giao thông Vận tải Việt Nam (Vietravel – Chi nhánh Đồng Nai). Nghiên cứu nêu rõ quy trình bộ máy nhưng phát hiện nhầm lẫn trong quản lý tiền cọc do hủy tour và chính sách chiết khấu. Tuy nhiên, nội dung phân tích kế toán thuế và xác định KQKD còn nặng về lý thuyết, chưa đánh giá sâu ưu - nhược điểm theo chu trình thực tế.
  3. Lưu Bích Thủy (2021): Nghiên cứu tại Công ty TNHH TM DV Mạng lưới thông minh. Tác giả nhận diện hạn chế về bộ máy kế toán kiêm nhiệm và quy trình luân chuyển chứng từ chậm, nhưng các giải pháp chưa gắn kết chặt chẽ với mục tiêu nghiên cứu và chưa đánh giá ưu, nhược điểm chi tiết sau từng nghiệp vụ.

Khoảng trống nghiên cứu: Các nghiên cứu trước chủ yếu tập trung vào lĩnh vực hóa chất, du lịch, dịch vụ hoặc công nghiệp; mảng thương mại nhập khẩu thực phẩm (bơ, sữa, phô mai) với đặc thù bảo quản lạnh và hạn sử dụng nghiêm ngặt chưa được phân tích sâu. Khóa luận này tập trung lấp đầy khoảng trống đó thông qua trường hợp điển hình tại Công ty TNHH FoBe.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các giáo trình, sách chuyên ngành, công trình khoa học tiền nhiệm; tra cứu hệ thống văn bản pháp luật, Thông tư, Nghị định do Bộ Tài chính và Chính phủ ban hành.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Trực tiếp tham gia thực hành tại phòng Kế toán của Công ty TNHH FoBe, quan sát quy trình luân chuyển chứng từ; phỏng vấn, trao đổi chuyên môn trực tiếp với Kế toán trưởng trong suốt thời gian thực hiện báo cáo.
  • Phương pháp thống kê, phân tích, diễn giải và quy nạp: Thu thập và xử lý các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, hệ thống chứng từ thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, ủy nhiệm chi, tờ khai hải quan, sổ chi tiết tài khoản) phát sinh trong năm 2023 của Công ty TNHH FoBe để tổng hợp, so sánh và rút ra kết luận.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Giới thiệu nghiên cứu

Chương I trình bày tổng quan về đề tài, nhấn mạnh tính cấp thiết của việc tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí trong doanh nghiệp thương mại F&B nhằm kiểm soát dòng tiền và đo lường chính xác hiệu quả hoạt động. Tác giả xác định rõ ràng hệ thống 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán doanh thu, chi phí, KQKD tại Công ty TNHH FoBe, phạm vi không gian tại FoBe và phạm vi thời gian năm 2023. Chương này cũng phác thảo phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa lý luận và thực nghiệm chứng từ, cùng kết cấu 4 chương của toàn bộ khóa luận.

Chương II: Các nghiên cứu trước và cơ sở lý thuyết

Chương II hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán liên quan đến quá trình kinh doanh:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ theo VAS 14; phương pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) qua TK 521.
  • Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711).
  • Nguyên tắc hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo VAS 02; chi phí bán hàng (TK 641 với 7 tài khoản cấp 2); chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 với 8 tài khoản cấp 2); chi phí tài chính (TK 635) và chi phí khác (TK 811).
  • Quy trình 6 bước tổng hợp và kết chuyển số liệu cuối kỳ qua TK 911 để tính toán các chỉ tiêu lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần, lợi nhuận trước thuế và sau thuế.
  • Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại qua TK 821 theo quy định thuế suất 20%.
  • Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN) và Bảng cân đối tài khoản theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 29 (về điều chỉnh hồi tố sai sót).

Chương III: Thực trạng công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH FoBe

Chương III đi sâu vào khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH FoBe (MST: 0315462826) thành lập ngày 05/01/2019, đại diện pháp luật là Giám đốc Trần Khắc Dũng. Đơn vị nhập khẩu và phân phối bơ, sữa, phô mai từ Arla Foods, Bakels, Pin and Peel phục vụ kênh Bakery, Foodservice và Industrial trên phạm vi toàn quốc thông qua 2 trung tâm phân phối tại TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội.
  • Tổ chức bộ máy: Cơ cấu quản lý gồm Ban Giám đốc, Hội đồng thành viên và các phòng ban (Marketing, Hành chính - Nhân sự, Mua hàng, Kinh doanh - Sales, Admin, Kế toán). Phòng Kế toán gồm Kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán và Kế toán công nợ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; kỳ kế toán theo tháng; hình thức Sổ Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm Misa Amis kết hợp giải pháp hóa đơn điện tử Invoice. Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền tức thời (phù hợp với hàng có hạn sử dụng và biến động giá thấp). Thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, áp dụng thuế suất 8% theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP (riêng bơ thực vật Pin & Peel áp dụng 10%).
  • Quy trình hạch toán thực tế: Mô tả chi tiết quy trình bán hàng từ khi nhận đơn, kiểm tra hạn mức tín dụng công nợ, xuất hóa đơn, xuất kho đến luân chuyển chứng từ. Khóa luận minh họa bằng các chứng từ thực tế năm 2023: Hóa đơn GTGT đầu ra số 4732 ngày 06/12/2023 xuất bán 50kg Bơ Patisserie Spread Pin & Peel cho Hộ kinh doanh Lê Cường Dana (đơn giá 75.600 đ/kg, thuế GTGT 10%, chứng từ BH23.4732); chứng từ hàng bán bị trả lại (sổ chi tiết TK 5212); chứng từ mua hàng nhập khẩu Lô 41, tờ khai hải quan Lô 43 (hạch toán nhập kho TK 156); hạch toán chi phí dịch vụ mua ngoài TK 6417 và chi phí quản lý doanh nghiệp trên phần mềm Misa Amis.
QUY TRÌNH BÁN HÀNG VÀ HẠCH TOÁN DOANH THU TẠI CÔNG TY TNHH FOBE:
[Khách hàng phát sinh nhu cầu] 
[Sales tiếp nhận, tư vấn sản phẩm, kiểm tra kho qua Admin & kiểm tra hạn mức công nợ qua Kế toán công nợ]
[Trưởng phòng Kinh doanh / Ban Giám đốc phê duyệt đơn hàng]
[Sales Admin tạo đơn, phát hành Hóa đơn GTGT điện tử (phần mềm Invoice)]
[Kho xuất hàng & giao hàng theo Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT) kèm Hóa đơn]
[Khách hàng ký nhận bàn giao -> Kế toán ghi nhận Doanh thu (TK 511), Giá vốn (TK 632) trên Misa Amis]

Chương IV: Kết luận và hàm ý

Chương IV tổng hợp các kết quả phân tích:

  • Đánh giá ưu điểm trong việc áp dụng phần mềm hiện đại (Misa Amis, Invoice), tuân thủ chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức bộ máy phân công rõ ràng.
  • Phân tích những mặt hạn chế trong công tác quản lý chi phí, kiểm soát hàng bán và phân loại công nợ khách hàng.
  • Phân tích cơ hội và thách thức của FoBe trong bối cảnh thị trường F&B cạnh tranh cao.
  • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý, giải pháp cấp hạn mức tín dụng công nợ và hoàn thiện quy trình lập Báo cáo tài chính.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khảo sát hệ thống kế toán doanh nghiệp: Khóa luận làm rõ bức tranh tổ chức kế toán tại một doanh nghiệp thương mại nhập khẩu thực phẩm quy mô vừa và nhỏ sau 6 năm hoạt động, phản ánh sự phối hợp giữa phần mềm kế toán Misa Amis và phần mềm quản lý hóa đơn Invoice.
  • Minh họa quy trình hạch toán thực chứng: Trích dẫn và phân tích hệ thống chứng từ thực tế phát sinh trong kỳ kế toán năm 2023, từ hóa đơn bán hàng (HĐ số 4732), phiếu xuất kho (BH5116, BH14387), phiếu nhập kho trả lại (NK00658), tờ khai hải quan hàng nhập khẩu (Lô 43), ủy nhiệm chi thanh toán quốc tế (Lô 41), đến các sổ chi tiết tài khoản TK 511, TK 515, TK 5212, TK 632, TK 635, TK 6417, TK 711, TK 911.
  • Ứng dụng chính sách thuế thực tế: Làm rõ cách thức doanh nghiệp cập nhật và thực thi Nghị định 44/2023/NĐ-CP về giảm thuế GTGT xuống 8% cho phần lớn sản phẩm bơ sữa, đồng thời phân loại chính xác các mặt hàng giữ thuế suất 10% (bơ thực vật Pin and Peel).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Hoàn thiện chính sách tín dụng và quản lý công nợ: Xây dựng bảng tiêu chí cấp hạn mức tín dụng công nợ chi tiết cho từng nhóm đối tượng khách hàng (đại lý, chuỗi siêu thị/cửa hàng tiện lợi, hộ kinh doanh nhỏ lẻ) nhằm giảm thiểu rủi ro nợ khó đòi.
  • Tối ưu hóa quy trình kiểm soát chi phí: Hoàn thiện việc phân loại và lập dự toán chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), kiểm soát chặt chẽ chi phí bảo quản lạnh và logistics.
  • Nâng cao hiệu quả luân chuyển chứng từ: Tăng cường tính kết nối giữa bộ phận Sales Admin, kho vận và phòng Kế toán để đảm bảo ghi nhận doanh thu và giá vốn kịp thời ngay khi ký biên bản giao nhận.

Đóng góp của đề tài

  • Khóa luận là công trình đầu tiên nghiên cứu toàn diện về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH FoBe.
  • Cung cấp giải pháp mang tính khả thi, gắn liền với thực tiễn kinh doanh mặt hàng bơ sữa nhập khẩu, giúp đơn vị tiết kiệm thời gian, tối ưu hóa quy trình xử lý dữ liệu và hỗ trợ Ban Giám đốc đưa ra quyết định quản trị tài chính chính xác.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát dữ liệu kế toán và chứng từ nội bộ của Công ty TNHH FoBe trong phạm vi một năm tài chính (năm 2023). Số liệu phân tích chưa phản ánh được biến động dài hạn qua nhiều chu kỳ kinh tế khác nhau của doanh nghiệp.
  • Hạn chế về tính so sánh ngành: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp cụ thể, chưa mở rộng so sánh tương quan thực tiễn hạch toán với các doanh nghiệp thương mại F&B khác trên thị trường toàn quốc hoặc quốc tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang lĩnh vực kế toán quản trị chi phí, phân tích sâu hơn về quản trị rủi ro tỷ giá trong hoạt động nhập khẩu nguyên liệu và ứng dụng các mô hình dự báo tài chính phục vụ chiến lược mở rộng thị trường của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên đang làm việc tại các doanh nghiệp thương mại, doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) và F&B.
  • Nội dung giá trị:
    • Quy trình tổ chức hạch toán doanh thu, giá vốn và chi phí thời kỳ trên phần mềm kế toán Misa Amis.
    • Phương pháp xử lý chứng từ thực tế trong nhập khẩu hàng hóa (hồ sơ hải quan, chi phí vận chuyển, thanh toán quốc tế bằng ủy nhiệm chi).
    • Cách thức áp dụng chính sách giảm thuế GTGT (Nghị định 44/2023/NĐ-CP) và kỹ thuật tính giá xuất kho bình quân gia quyền tức thời cho hàng hóa có hạn dùng ngắn.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH FoBe áp dụng chế độ kế toán, hình thức sổ và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, kỳ kế toán theo tháng. Hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung, được vận hành thông qua phần mềm kế toán Misa Amis kết hợp với phần mềm hóa đơn điện tử Invoice.

2. Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho tại FoBe được thực hiện ra sao?
FoBe áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và phương pháp bình quân gia quyền tức thời để tính giá xuất kho. Phương pháp này phù hợp với đặc thù sản phẩm bơ sữa có hạn sử dụng, chủng loại mặt hàng không quá nhiều và tần suất luân chuyển ổn định.

3. Chính sách thuế GTGT được FoBe thực hiện trong năm 2023 như thế nào?
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và kê khai theo tháng. Căn cứ Nghị định 44/2023/NĐ-CP, đa số các sản phẩm thực phẩm của công ty được áp dụng mức thuế suất giảm còn 8%; riêng một số sản phẩm bơ thực vật và bơ hiệu Pin and Peel vẫn áp dụng mức thuế suất 10%.

4. Bộ máy kế toán tại Công ty TNHH FoBe được tổ chức theo mô hình nào?
Phòng Kế toán đặt dưới sự quản lý trực tiếp của Kế toán trưởng, bao gồm ba vị trí chuyên trách: Kế toán tổng hợp (phụ trách báo cáo tài chính, thuế, tiền lương, tính giá vốn), Kế toán thanh toán (theo dõi dòng tiền ngân hàng, giao dịch UNC, thanh toán quốc tế) và Kế toán công nợ (đối chiếu công nợ khách hàng, kiểm soát hạn mức tín dụng).

5. Thời điểm và căn cứ ghi nhận doanh thu bán hàng tại FoBe là gì?
Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, khi người mua ký xác nhận vào phiếu giao hàng. Doanh thu ghi nhận là giá trị trước thuế GTGT ghi trên hóa đơn, kèm theo các chứng từ gồm hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT đầu ra, phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT) và chứng từ thanh toán (phiếu thu hoặc giấy báo có).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Đặng Quỳnh Như đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH FoBe trong năm 2023, công trình phản ánh chi tiết quy trình xử lý chứng từ, hạch toán phần mềm và thực hiện nghĩa vụ thuế của một doanh nghiệp thương mại nhập khẩu thực phẩm. Các giải pháp về phân bổ chi phí và kiểm soát hạn mức tín dụng công nợ được đề xuất bám sát đặc thù vận hành của đơn vị, mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao.