CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Một số vấn đề chung về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh 1. Khái niệm và phân loại doanh thu 1.1 Khái niện doanh thu Khi nói đến doanh thu, có rất nhiều quan niệm về doanh thu có thể xem xét và ghi nhận những khoản được coi là doanh thu của doanh nghiệp dưới dạng sự gia tăng của dòng vốn lưu động, có thể coi doanh thu là lợi tức hay được xác định là các luồng tiền vào hoặc tiết kiệm luồng tiền ra, hoặc là những lợi ích kinh tế tương lai dưới hình thức gia tăng giá trị tài sản, tuy vậy, không phải tất cả các nghiệp vụ làm tăng tiền hoặc tài sản đều liên quan đến doanh thu: Theo Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế IFRS 15 được ban hành vào tháng 05/2014 và có hiệu lực áp dụng đối với các năm tài chính bắt đầu và sau 01/01/2018: giới thiệu một mô hình ghi nhận doanh thu duy nhất cho các hợp đồng với khách hàng, đưa ra một mô hình 5 bước ghi nhận doanh thu được áp dụng cho mọi doanh nghiệp, mọi ngành nghề và mọi loại giao dịch: bước 1- xác định hợp đồng với khách hàng; bước 2- xác định nghĩa vụ thực hiện trong hợp đồng; bước 3- xác định giá giao dịch ; bước 4- Phân bổ giá giao dịch để thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng; bước 5- Ghi nhận doanh thu. Nguyên tắc cơ bản của IFRS 15 là ghi nhận doanh thu khi quyền kiểm soát đối với sản phẩm/dịch vụ được chuyển cho khách hàng. Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác) quy định: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế của doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của do- anh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Theo Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn cách xác định doanh thu khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ. Bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng. Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Như vậy, qua các khái niệm trên, tác giả nhận thấy doanh thu là các giá trị của 9 các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được.
Những khoản không phải là nguồn lợi ích kinh tế của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu như: các khoản thu hộ bên thứ ba. Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu. Phân loại doanh thu Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý và lĩnh vực hoạt động doanh nghiệp có thể phân loại doanh thu theo những tiêu thức khác nhau, phù hợp với trình độ, năng lực quản lý và đặc điểm ngành hàng kinh doanh, quy mô hoạt động của doanh nghiệp. Thông thường người ta chia doanh thu theo các tiêu thức sau: Phân loại doanh thu theo loại hình kinh doanh: - Doanh thu bán hàng: Là toàn bộ doanh thu của khối lượng hàng hóa đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán của doanh nghiệp.
- Doanh thu bán thành phẩm: Là toàn bộ doanh thu của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, nửa thành phẩm) đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán của doanh nghiệp. - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ doanh thu của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán của doanh nghiệp. Cách phân loại này giúp cho việc xác định doanh thu theo từng loại hình hoạt động của doanh nghiệp, từ đó xác định được tỷ trọng doanh thu của từng loại hoạt động trong tổng doanh thu của doanh nghiệp đạt được trong kỳ. Phân loại doanh thu theo phương thức bán hàng: Theo cách phân loại này doanh thu của doanh nghiệp được chia thành: Doanh thu bán buôn, doanh thu bán lẻ.
- Doanh thu bán buôn:Bao gồm doanh thu phát sinh từ phương thức bán buôn hàng hóa qua kho và bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng. - Doanh thu bán lẻ: Giúp doanh nghiệp là doanh thu bán hàng hóa trực tiếp cho người tiêu dùng. - Doanh thu gửi bán đại lý: Là toàn bộ doanh thu của khối lượng hàng gửi bán 10 đại lý theo hợp đồng ký kết. Cách phân loại này giúp doanh nghiệp có biện pháp quản lý phù hợp với từng phương thức bán hàng.
Từ đó xây dựng được mức dự trữ hàng hóa cần thiết để tiêu thụ trong kỳ. Phân loại doanh thu theo lĩnh vực tạo ra doanh thu: Theo cách phân loại này, toàn bộ doanh thu của doanh nghiệp được chia thành: doanh thu hoạt động kinh doanh và doanh thu hoạt động khác, trong đó doanh thu hoạt động kinh doanh được chia thành doanh thu hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính. - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền thu được từ các giao dịch như bán hàng hóa.bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). Doanh thu còn bao gồm khoản trợ giá, phụ thu theo quy định của nhà nước đối với một số hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ được nhà nước cho phép và có giá trị của các sản phẩm hàng hóa đem biếu, tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp.
- Doanh thu hoạt động tài chính: Là các khoản thu tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu. thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản.thu từ cổ tức, lợi nhuận được chia., thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán, thu về chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng, thu nhập về các hoạt động đầu tư khác, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn. - Thu nhập khác: Là các khoản thu từ các hoạt đang xảy ra không thường xuyên như: Các khoản phải trả nhưng không cần trả, các khoản thu từ việc chuyển nhượng thanh lý tài sản, nợ khó đòi đã xóa nay thu hồi được, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Cách phân loại này cung cấp các thông tin cần thiết để lập báo cáo tài chính theo lĩnh vực hoạt động và xác định trọng tâm quản lý.
11 Phân loại doanh thu theo phương thức thanh toán tiền hàng: Doanh thu được chia thành doanh thu bán hàng thu tiền ngay và doanh thu bán hàng thu tiền sau: - Doanh thu đã thu tiền ngay: Có nghĩa là sau khi ký hợp đồng cung cấp dịch vụ với khách hàng, DN sẽ tiến hành các hoạt động cung cấp dịch vụ. Khi hoạt động cung cấp dịch vụ hoàn thành hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng và khách hàng sẽ thanh toán tiền cho công ty. Cung cấp dịch vụ thu tiền ngay thường được áp dụng trong trường hợp khách hàng vãng lai, hoặc khách hàng chưa có uy tín với công ty. - Doanh thu thu tiền sau: Trường hợp nếu là khách hàng thường xuyên và có khả năng tài chính trong tương lai công ty có thể để khách hàng thanh toán sau trong một khoảng thời gian nhất định tùy theo hợp đồng hay thỏa thuận đã ký kết.
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp lập dự toán số tiền thu được trong kỳ, là cơ sở để xây dựng dự toán về thanh toán các khoản nợ và chi phí trong kỳ. Ngoài ra, cách phân loại này giúp cho việc phân tích, đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng để xác định mức dự phòng phải thu khó đòi. Phân loại doanh thu theo khu vực địa lý: Theo tiêu thức này doanh thu của doanh nghiệp chia thành 2 loại: - Doanh thu nội địa: Là các khoản thu được từ bán hàng và cung cấp dịch vụ trong nước. - Doanh thu quốc tế: Là các khoản thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh tại nước ngoài Việc phân loại tiêu thức này giúp nhà quản trị xác định dược mức độ hoạt động theo khu vực địa lý, là căn cứ để đánh giá mức sinh lợi cũng như rủi ro trong kinh doanh của từng khu vực.
Trên cơ sở đó các nhà quản trị có những giải pháp và những phương án kinh doanh hợp lý. Phân loại theo tiêu thức này cũng sẽ cung cấp được số liệu phục vụ cho việc lập BCTC bộ phận của từng doanh nghiệp. Phân loại doanh thu theo mối quan hệ với điểm hòa vốn Theo cách phân loại này, doanh thu được chia thành hai loại: - Doanh thu hòa vốn: Là doanh thu của khối lượng bán ở điểm hòa vốn hay là 12 doanh thu mà tại đó lợi nhuận của các sản phẩm dịch vụ bằng không hay doanh thu bằng chi phí. - Doanh thu an toàn: Là phần chênh lệch của doanh thu thực hiện được với doanh thu hòa vốn hay nói cách khác là mức doanh thu mà doanh nghiệp có được khi đã bù đắp được các khoản chi phí.
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp xác định được điểm hòa vốn hay điểm an toàn cho từng phương án kinh doanh, trên cơ sở đó doanh nghiệp đưa ra lựa chọn chính xác phương án kinh doanh tối ưu nhất cho doanh nghiệp của mình. Phân loại doanh thu theo mối quan hệ với hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp Theo cách phân loại này, doanh thu được chia thành doanh thu từ bên ngoài và doanh thu nội bộ, trong đó: - Doanh thu từ bên ngoài: Là toàn bộ doanh thu của khối lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra thực tế của doanh nghiệp cho khách hàng hay doanh thu từ tất cả hoạt động đầu tư tài chính thu được ngoài hệ thống tổ chức kinh doanh của DN. - Doanh thu nội bộ: Là doanh thu của khối lượng hàng bán trong nội bộ hay doanh thu từ các hoạt động tài chính thu được từ hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp như giao dịch giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty …Cách phân loại này vừa giúp cho việc xác định chính xác kết quả kinh doanh thực tế của DN trong kỳ, vừa phục vụ cho việc lập báo cáo KQKD hợp nhất. Khái niệm và phân loại chi phí 1.