Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hồng Nhung (sinh viên lớp K51B Kiểm toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận vấn đề tổ chức công tác kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập có thu trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập và cạnh tranh. Đối với các đơn vị hoạt động theo cơ chế tự chủ một phần tài chính, việc quản lý và kiểm soát nguồn thu, chi phí cùng kết quả hoạt động giữ vai trò then chốt nhằm bảo toàn nguồn lực và phục vụ ra quyết định quản trị.

Đài Phát thanh và Truyền hình Tỉnh Thừa Thiên Huế (tiền thân là Đài Phát thanh Thừa Thiên Huế thành lập ngày 29/3/1975, đổi tên theo Quyết định số 1180/1998/QĐ-UB ngày 29/6/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. Hoạt động của Đài vừa mang tính chất thực hiện nhiệm vụ chính trị - xã hội thông qua sản xuất các chương trình thời sự, phim tài liệu, cập nhật tin tức; vừa tham gia cung ứng dịch vụ có thu như quảng cáo thương mại, tuyên truyền kinh tế, mua bán bản quyền chương trình, hợp tác liên doanh liên kết và cho thuê tài sản công. Trước áp lực cạnh tranh từ các kênh truyền thông và đài truyền hình khác trên địa bàn tỉnh, đơn vị đặt ra yêu cầu phải nâng cao chất lượng chương trình, thu hút khán giả, đồng thời tối ưu hóa chi phí để mang lại nguồn thu ổn định. Việc nghiên cứu thực trạng hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Đài được xác định là cơ sở để đánh giá mức độ tuân thủ chuẩn mực kế toán và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể gồm ba nội dung:

  1. Tổng hợp, hệ thống hóa những cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các đơn vị hành chính sự nghiệp có thu.
  2. Tìm hiểu về thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Đài Phát thanh Truyền hình Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  3. Đánh giá các ưu và nhược điểm trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị, từ đó nhận diện những mặt đã đạt được và chưa đạt được để đưa ra các giải pháp hoàn thiện hợp lý, hiệu quả.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Đài Phát thanh Truyền hình Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy trình, tài khoản, chứng từ kế toán phản ánh các khoản thu, chi phí và nghiệp vụ kết chuyển xác định thặng dư/thâm hụt.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế hoạch – Tài vụ thuộc Đài Phát thanh Truyền hình Tỉnh Thừa Thiên Huế (số 58 Hùng Vương, phường Phú Nhuận, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá tình hình hoạt động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 – 2020; đi sâu phân tích thực tế số liệu kế toán phát sinh trong năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên văn bản pháp lý chủ đạo là Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp.

Về mặt lý thuyết kế toán, công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tại đơn vị sự nghiệp có thu được phân chia thành các nhóm hoạt động riêng biệt:

  1. Khung lý thuyết về doanh thu và thu nhập: Định nghĩa theo Thông tư 107/2017/TT-BTC là tổng giá trị lợi ích kinh tế đơn vị thu được trong kỳ. Khung hạch toán phân định các khoản thu:

    • Thu hoạt động do ngân sách nhà nước (NSNN) cấp (TK 511): Gồm thu thường xuyên (TK 5111), thu không thường xuyên (TK 5112), thu hoạt động khác (TK 5118). Hạch toán gắn liền với tài khoản tạm thu (TK 3371) và tài khoản nhận trước chưa ghi thu (TK 366) khi kinh phí dùng mua sắm tài sản cố định hoặc vật tư xuất dùng dần.
    • Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài (TK 512): Gồm thu viện trợ (TK 5121) và thu vay nợ nước ngoài (TK 5122).
    • Thu phí được khấu trừ, để lại (TK 514): Phản ánh nguồn phí dịch vụ sự nghiệp được giữ lại theo quy định pháp luật phí, lệ phí, kết nối với TK 014 ngoài bảng.
    • Doanh thu tài chính (TK 515): Lãi tiền gửi ngân hàng, cổ tức, lợi nhuận được chia, chênh lệch tỷ giá.
    • Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ (TK 531): Nguồn thu từ cung ứng dịch vụ, bán sản phẩm, hợp đồng quảng cáo, dự án liên kết.
    • Thu nhập khác (TK 711): Thu thanh lý, nhượng bán tài sản cố định (TK 7111), thu tiền phạt, bồi thường, hoàn thuế và các khoản thu khác (TK 7118).
  2. Khung lý thuyết về chi phí: Ghi nhận theo nguyên tắc dồn tích, thận trọng và phù hợp. Hệ thống tài khoản chi phí gồm:

    • Chi phí hoạt động (TK 611): Chi thường xuyên (TK 6111) và không thường xuyên (TK 6112), ghi đồng thời Có TK 008, TK 012 hoặc TK 014.
    • Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài (TK 612): TK 6121 và TK 6122.
    • Chi phí hoạt động thu phí (TK 614): Chi phí nhân công (TK 6141), vật tư (TK 6142), khấu hao (TK 6143) và chi khác (TK 6148).
    • Chi phí tài chính (TK 615): Chi phí lãi vay, phí giao dịch ngân hàng, lỗ tỷ giá.
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Giá trị vốn của dịch vụ, sản phẩm đã cung cấp.
    • Chi phí quản lý của hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ (TK 642): Phân bổ chi phí chung qua các tài khoản cấp 2 (TK 6421, 6422, 6423, 6428), trường hợp chưa tách được đối tượng chịu chi phí sử dụng TK 652.
    • Chi phí khác (TK 811): Chi phí thanh lý tài sản cố định (TK 8111) và chi khác (TK 8112).
    • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821): Xác định nghĩa vụ thuế TNDN phát sinh từ hoạt động dịch vụ có lãi.
  3. Khung xác định kết quả: Sử dụng TK 911 ("Xác định kết quả") gồm 4 tài khoản cấp 2: 9111 (hoạt động hành chính sự nghiệp), 9112 (hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ), 9113 (hoạt động tài chính), 9118 (hoạt động khác). Công thức tính thặng dư/thâm hụt từng mảng và toàn đơn vị bằng tổng doanh thu/thu nhập thuần trừ đi tổng chi phí tương ứng và chi phí thuế TNDN.

Tác giả phối hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng tại đơn vị.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Kiểm tra, phân tích, tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế từ hệ thống sổ sách.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nhập liệu của kế toán trên phần mềm máy tính.
  • Phương pháp phỏng vấn: Thiết kế bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp cán bộ phụ trách (ông Nguyễn Khoa Na – Phó Trưởng phòng Kế hoạch – Tài vụ kiêm Kế toán tổng hợp) về nghiệp vụ và quy trình ghi sổ (Phụ lục 1).
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giữa hai năm 2019 và 2020.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình, bài giảng và tài liệu chuyên ngành kế toán hành chính sự nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các đơn vị hành chính sự nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa đầy đủ các quy định của Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC. Nội dung chương tập trung giải thích bản chất, nguyên tắc hạch toán, kết cấu tài khoản và sơ đồ chu chuyển kế toán từ khâu phát sinh chứng từ đến khâu tổng hợp kết quả:

  • Trình bày chi tiết 6 sơ đồ hạch toán nguồn thu (Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.6), làm rõ cơ chế ghi nhận nguồn ngân sách cấp qua các tài khoản trung gian TK 337 và TK 366.
  • Thiết lập 8 sơ đồ kế toán chi phí (Sơ đồ 1.7 đến Sơ đồ 1.14), phân định ranh giới giữa chi phí mang tính chất hành chính sự nghiệp (TK 611, TK 612, TK 614) với chi phí phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ (TK 632, TK 642), nhấn mạnh việc theo dõi các tài khoản ngoài bảng (TK 008, TK 012, TK 014).
  • Minh họa sơ đồ kết chuyển xác định kết quả (Sơ đồ 1.15), diễn giải quy trình đối trừ doanh thu, chi phí trên TK 911 để phản ánh chính xác thặng dư hoặc thâm hụt tài chính của đơn vị trong năm tài chính.

Chương 2: Thực trạng công tác Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Đài Phát thanh Truyền hình Tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và quy trình nghiệp vụ thực tế tại Đài Phát thanh Truyền hình Tỉnh Thừa Thiên Huế (mã số thuế 3300100307, do Giám đốc Nguyễn Văn Du đại diện pháp luật):

  • Cơ cấu tổ chức bộ máy và bộ máy kế toán: Trình bày sơ đồ bộ máy quản lý (Sơ đồ 2.1), sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Sơ đồ 2.2) và quy trình ghi sổ theo hình thức kế toán máy (Sơ đồ 2.3). Phòng Kế hoạch – Tài vụ đảm nhiệm toàn bộ công tác lập dự toán, quản lý tài chính và hạch toán sổ sách.
  • Phân tích tài chính giai đoạn 2019 – 2020: Đánh giá biến động tài sản, nguồn vốn qua Bảng 2.1 và kết quả kinh doanh qua Bảng 2.2 nhằm phản ánh năng lực tài chính và quy mô hoạt động dịch vụ của Đài.
  • Thực tiễn hành nghiệp kế toán tại đơn vị:
    • Đối với doanh thu: Minh họa việc hạch toán thu ngân sách (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), doanh thu dịch vụ phát sóng/quảng cáo (TK 531) và thu nhập khác (TK 711) qua các sổ chi tiết, sổ cái và chứng từ thực tế như Giấy báo Có ngân hàng Vietcombank (Biểu 2.3), Hóa đơn GTGT số 0000642 (Biểu 2.6) và Phiếu thu (Biểu 2.7, 2.10).
    • Đối với chi phí: Phân tích hạch toán chi phí hoạt động chuyên môn (TK 611), giá vốn dịch vụ phát thanh truyền hình (TK 632), chi phí quản lý (TK 642), chi phí khác (TK 811) và thuế TNDN (TK 821) đi kèm các chứng từ gốc như Hóa đơn GTGT số 0000561 (Biểu 2.18), Phiếu chi (Biểu 2.15, 2.19).
    • Đối với xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình cuối kỳ khi kế toán lập Phiếu kế toán kết chuyển số dư các tài khoản doanh thu, chi phí sang Sổ cái tài khoản 911 (Biểu 2.25) để tổng hợp thặng dư, thâm hụt của năm 2020.
Nội dung kế toán tại đơn vị Tài khoản sử dụng Chứng từ và sổ kế toán thực tế trích dẫn
Thu ngân sách nhà nước cấp TK 511 (5111, 5112, 5118) Sổ chi tiết TK 511 (Biểu 2.1), Sổ cái TK 511 (Biểu 2.2), Giấy báo Có Vietcombank (Biểu 2.3)
Doanh thu tài chính TK 515 Sổ chi tiết TK 515 (Biểu 2.4), Sổ cái TK 515 (Biểu 2.5)
Doanh thu SXKD, dịch vụ TK 531 Hóa đơn GTGT số 0000642 (Biểu 2.6), Phiếu thu (Biểu 2.7), Sổ chi tiết TK 531 (Biểu 2.8), Sổ cái TK 531 (Biểu 2.9)
Thu nhập khác TK 711 (7111, 7118) Phiếu thu (Biểu 2.10), Sổ chi tiết TK 711 (Biểu 2.11), Sổ cái TK 711 (Biểu 2.12)
Chi phí hoạt động TK 611 (6111, 6112) Sổ chi tiết TK 611 (Biểu 2.13), Sổ cái TK 611 (Biểu 2.14), Phiếu chi (Biểu 2.15)
Giá vốn hàng bán TK 632 Sổ chi tiết TK 632 (Biểu 2.16), Sổ cái TK 632 (Biểu 2.17)
Chi phí quản lý SXKD TK 642 (6421, 6422, 6423, 6428) Hóa đơn GTGT số 0000561 (Biểu 2.18), Phiếu chi (Biểu 2.19), Sổ chi tiết TK 642 (Biểu 2.20), Sổ cái TK 642 (Biểu 2.21)
Chi phí khác & Thuế TNDN TK 811, TK 821 Sổ chi tiết TK 811 (Biểu 2.22), Sổ cái TK 811 (Biểu 2.23), Sổ cái TK 821 (Biểu 2.24)
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 (9111, 9112, 9113, 9118) Phiếu kế toán cuối kỳ, Sổ cái TK 911 (Biểu 2.25)

Chương 3: Một số giải pháp để nhằm hoàn thiện công tác Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Đài Phát thanh Truyền hình Tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 3 tổng kết các kết quả đánh giá thực trạng tại Đài Phát thanh Truyền hình Tỉnh Thừa Thiên Huế:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, áp dụng hình thức kế toán máy giúp xử lý dữ liệu nhanh chóng, thực hiện tương đối đầy đủ danh mục chứng từ và chế độ kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC.
  • Nhận diện nhược điểm: Còn tồn tại bất cập trong khâu phân loại chi phí giữa hoạt động sự nghiệp và hoạt động dịch vụ, việc luân chuyển và kiểm tra chứng từ đôi khi chưa đồng bộ, công tác theo dõi chi tiết một số khoản mục thu dịch vụ quảng cáo cần hoàn thiện.
  • Đề xuất hai nhóm giải pháp:
    1. Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chung: Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ Phòng Kế hoạch – Tài vụ, cải tiến quy trình xử lý trên phần mềm kế toán máy nhằm kiểm soát số liệu nội bộ.
    2. Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Tách bạch chi phí dùng chung (vận dụng đúng TK 652), quản lý chặt chẽ giá vốn các chương trình dịch vụ truyền hình và hoàn thiện việc lập báo cáo quyết toán theo nguồn thu.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả thực tiễn, khóa luận phản ánh bức tranh hạch toán tại một đơn vị truyền hình địa phương hoạt động theo mô hình hỗn hợp (ngân sách cấp kết hợp cung ứng dịch vụ thương mại):

  • Đã minh chứng việc vận dụng hệ thống tài khoản Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp (Thông tư 107/2017/TT-BTC) vào thực tế thông qua 25 biểu mẫu sổ kế toán và chứng từ gốc (từ Biểu 2.1 đến Biểu 2.25), bao gồm các giao dịch qua tài khoản ngân hàng Vietcombank, các hóa đơn bán lẻ dịch vụ tuyên truyền và các khoản chi phí nghiệp vụ phát thanh.
  • Tổng hợp số liệu so sánh nguồn vốn, tài sản và kết quả kinh doanh của Đài trong hai năm 2019 – 2020 (trình bày tại Bảng 2.1 và Bảng 2.2), cung cấp cứ liệu thực tế về biến động tài chính của đơn vị trong thời gian diễn ra đại dịch Covid-19.

Về đóng góp nghiên cứu:

  • Tác giả hệ thống hóa các nguyên tắc ghi nhận doanh thu và chi phí đặc thù của đơn vị sự nghiệp có thu, làm rõ kỹ thuật xử lý tài khoản nhận trước chưa ghi thu (TK 366) và tạm thu (TK 337) đối với tài sản mua sắm bằng ngân sách.
  • Khóa luận liên kết giữa lý luận và thực tiễn ghi sổ kế toán máy tại Đài, đưa ra các kiến nghị xuất phát từ quy trình làm việc thực tế tại Phòng Kế hoạch – Tài vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Về phạm vi không gian: Đề tài chỉ nghiên cứu tại một đơn vị duy nhất là Đài Phát thanh Truyền hình Tỉnh Thừa Thiên Huế, do đó các giải pháp mang tính đặc thù cao cho mô hình đài truyền hình địa phương, chưa bao quát cho các loại hình đơn vị sự nghiệp công lập khác như trường học hay bệnh viện.
  • Về phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu giới hạn trong giai đoạn 2 năm (2019 – 2020) và tập trung chi tiết vào sổ sách năm 2020, chưa phản ánh chuỗi số liệu dài hạn qua nhiều năm tài chính để phân tích xu hướng biến động nguồn thu.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát đối sánh công tác kế toán doanh thu, chi phí tại các đài phát thanh – truyền hình của các tỉnh khác trong khu vực miền Trung, hoặc phân tích sâu hơn ảnh hưởng của cơ chế tự chủ tài chính toàn diện đến công tác quản trị chi phí.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp minh họa về kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, đặc biệt là cách phân định giữa thu sự nghiệp (TK 511) và thu dịch vụ (TK 531), chi sự nghiệp (TK 611) và chi sản xuất kinh doanh (TK 632, TK 642).
  • Người làm đề tài tốt nghiệp tương tự: Tham khảo phương pháp thiết kế nghiên cứu trường hợp (case study), cách khai thác số liệu phỏng vấn kế toán tổng hợp kết hợp trích xuất hệ thống sổ chi tiết và sổ cái trên phần mềm kế toán.
  • Kế toán viên tại các cơ quan truyền thông, báo chí địa phương: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ dịch vụ quảng cáo, xuất hóa đơn GTGT và kỹ thuật hạch toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối năm.

Câu hỏi thường gặp

1. Đài Phát thanh Truyền hình Tỉnh Thừa Thiên Huế là đơn vị thuộc loại hình tổ chức nào và nguồn thu đến từ đâu?
Đài là đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế. Nguồn tài chính của Đài bao gồm nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và nguồn thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ như quảng cáo, tuyên truyền, dịch vụ thông tin kinh tế - thương mại, trao đổi bản quyền chương trình, liên doanh liên kết, thanh lý tài sản và cho thuê phương tiện tài sản nhà nước.

2. Khóa luận sử dụng chế độ kế toán nào làm căn cứ lý luận?
Khóa luận căn cứ hoàn toàn vào Thông tư số 107/2017/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 10/10/2017 hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp.

3. Theo lý thuyết trong khóa luận, khi đơn vị dùng kinh phí ngân sách cấp để mua sắm tài sản cố định hoặc nguyên vật liệu nhập kho thì hạch toán thu thế nào?
Khoản kinh phí này không được ghi nhận ngay vào TK 511 tại thời điểm tiếp nhận mà được ghi nhận là một khoản nhận trước chưa ghi thu trên TK 366. Đến cuối năm, khi đơn vị xuất kho sử dụng hoặc tính hao mòn/trích khấu hao tài sản cố định đưa vào chi phí, kế toán mới thực hiện kết chuyển từ TK 366 sang TK 511 tương ứng với giá trị đã xuất hoặc đã tính hao mòn trong kỳ.

4. Dữ liệu thực tế trong khóa luận được thu thập qua những kênh và cán bộ nào?
Dữ liệu được thu thập tại Phòng Kế hoạch – Tài vụ của Đài trong thời gian thực tập 3 tháng, kết hợp phân tích các báo cáo tài chính, chứng từ giai đoạn 2019 – 2020 và phỏng vấn trực tiếp ông Nguyễn Khoa Na – Phó Trưởng phòng Kế hoạch – Tài vụ kiêm Kế toán tổng hợp của đơn vị theo bảng câu hỏi tại Phụ lục 1.

5. Khóa luận trích dẫn những chứng từ thực tế cụ thể nào để chứng minh cho các nghiệp vụ doanh thu và chi phí?
Khóa luận trích dẫn nhiều chứng từ thực tế của đơn vị như: Hóa đơn GTGT số 0000642 và Phiếu thu kèm theo cho hoạt động dịch vụ; Giấy báo Có của ngân hàng Vietcombank cho nguồn thu chuyển khoản; Hóa đơn GTGT số 0000561 và Phiếu chi kèm theo cho nghiệp vụ chi phí quản lý; cùng các sổ chi tiết và sổ cái tài khoản 511, 515, 531, 711, 611, 632, 642, 811, 821 và 911.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Hồng Nhung đã hệ thống hóa các nguyên tắc kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 107/2017/TT-BTC áp dụng cho đơn vị hành chính sự nghiệp có thu. Nghiên cứu phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán và ghi sổ kế toán máy tại Đài Phát thanh Truyền hình Tỉnh Thừa Thiên Huế trong năm 2020 bằng hệ thống chứng từ, sổ cái cụ thể. Các đánh giá và kiến nghị trong đề tài đưa ra hướng hoàn thiện công tác phân định chi phí và quản lý tài chính phù hợp với đặc thù hoạt động truyền hình địa phương.