CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP.1 Cơ sở lý luận về Kế toán doanh thu 1.1 Khái niệm doanh thu. Theo thông tư 107/TT-BTC ban hành ngày 10/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế đơn vị thu được trong kỳ Kế toán, phát sinh từ các hoạt động hành chính sự nghiệp; hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ; hoạt động tài chính và hoạt động khác của đơn vị”.2 Ý nghĩa của công tác Kế toán doanh thu. Xác định doanh thu một cách đầy đủ, chính xác sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng theo dõi kết quả kinh doanh thu được của đơn vị mình như thế nào. Từ đó thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước để đảm bảo nguồn ngân sách cho nhà nước.
Ngoài ra, phản ánh các khoản doanh thu kịp thời, đầy đủ sẽ giúp doanh nghiệp biết được ở những khoản doanh thu, thu nhập nào mang lại nhiều lợi nhuận nhất, hiệu quả nhất, những khoản mục nào doanh thu thu lại ít nhất để có những điều chỉnh, biện pháp hiệu quả nhằm cải thiện hoạt động của doanh nghiệp.3 Nội dung của công tác Kế toán doanh thu.1 Kế toán thu hoạt động do ngân sách nhà nước cấp. a) Khái niệm Theo TT 107/2017/TT-BTC ban hành ngày 10/10/2017 thì “Thu hoạt động do NSNN cấp dùng để phản ánh số thu hoạt động do NSNN cấp và số thu hoạt động khác được để lại cho đơn vị hành chính, sự nghiệp”. b) Tài khoản sử dụng: Theo TT 107/2017/TT-BTC ban hành ngày 10/10/2017 quy định thì TK 511 là “Thu hoạt động do ngân sách nhà nước cấp”. Tài khoản 511 có ba tài khoản cấp 2 là: 5111, 5112, 5118 5 • Kết cấu: Bên Nợ: Số thu hoạt động khi bị cơ quan có thẩm quyền xuất toán phải nộp lại NSNN; Kết chuyển thu hoạt động do NSNN cấp sang TK 911 "Xác định kết quả".
Bên Có: Số thu hoạt động do NSNN cấp Đơn vị đã sử dụng trong năm. c) Chứng từ sử dụng Hóa đơn GTGT; Hóa đơn bán hàng thông thường; Hóa đơn thương mại; Phiếu xuất kho, phiếu thu tiền mặt; Giấy báo Có của ngân hàng; Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ; Các chứng từ khác có liên quan. d) Nguyên tắc Kế toán, Theo TT 107/2017/TT-BTC quy định: - Thu hoạt động do NSNN cấp gồm: + Thu thường xuyên: Phản ánh các khoản NSNN cấp cho đơn vị để thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên hoặc hỗ trợ đột xuất khác được tính là nguồn đảm bảo chi thường xuyên và các khoản NSNN cấp khác ngoài các nội dung nêu trên. + Thu không thường xuyên: Phản ánh các khoản thu do NSNN cấp cho các nhiệm vụ không thường xuyên như kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ (đối với đơn vị không phải là tổ chức khoa học công nghệ); kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia; chương trình, dự án, đề án khác; kinh phí đối ứng thực hiện các dự án theo quy định của cấp có thẩm quyền; vốn đầu tư phát triển; kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cơ quan có thẩm quyền giao và các khoản thu không thường xuyên khác (như tài trợ, biếu tặng nhỏ lẻ,…).
+ Thu hoạt động khác: Phản ánh các khoản thu hoạt động khác phát sinh tại đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao dự toán (hoặc không giao dự toán) và yêu cầu phải báo cáo quyết toán theo mục lục NSNN phần được để lại đơn vị. - Đối với các khoản thu hoạt động do NSNN cấp, khi đơn vị rút dự toán sử dụng cho hoạt động của đơn vị, đơn vị phản ánh vào thu hoạt động do NSNN cấp, trừ một số trường hợp sau: 6 + Rút tạm ứng dự toán về quỹ tiền mặt hoặc ngân sách cấp bằng lệnh chi tiền vào tài khoản tiền gửi dự toán hoặc phát sinh khoản thu kinh phí hoạt động khác bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi) thì đơn vị phản ánh vào TK 337- Tạm thu (3371), khi xuất quỹ hoặc rút tiền gửi ra sử dụng tính vào chi phí thì mới kết chuyển từ TK 337- Tạm thu (3371) sang TK 511- Thu hoạt động do NSNN cấp. + Kinh phí từ nguồn NSNN dùng để đầu tư, mua sắm TSCĐ hoặc mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho (xuất dùng dần) là khoản kinh phí được cấp một lần nhưng đơn vị sử dụng trong nhiều năm (hoặc xuất sử dụng dần trong năm), do đó, không ghi nhận ngay vào các khoản thu hoạt động do NSNN cấp tại thời điểm tiếp nhận mà được ghi nhận là 1 khoản nhận trước chưa ghi thu, đơn vị ghi thu phù hợp với tình hình thực tế sử dụng tài sản, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (khi đơn vị xuất kho nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ ra sử dụng hoặc tính hao mòn/trích khấu hao TSCĐ phản ánh vào chi phí thì cuối năm phản ánh vào thu hoạt động do NSNN cấp tương ứng với số đã tính hao mòn/trích khấu hao hoặc số nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ đã xuất trong kỳ). - Tài khoản này còn dùng để phản ánh giá trị công trình xây dựng cơ bản do nâng cấp TSCĐ hoặc đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản khi tài sản cố định được bàn giao đưa vào sử dụng cho hoạt động hành chính của Đơn vị.
- Trường hợp đơn vị được nhà nước cấp bù miễn, giảm học phí bằng dự toán (chưa chuyển sang giá dịch vụ giáo dục, đào tạo), thì phần học phí được cấp bù miễn, giảm phải được theo dõi chi tiết và quyết toán cùng với dự toán chi hoạt động tự chủ (nếu được chuyển sang năm sau sử dụng tiếp) hoặc chi hoạt động không tự chủ (nếu không được chuyển sang năm sau sử dụng tiếp) của đơn vị. - Kế toán phải mở sổ chi tiết các khoản thu cho phù hợp với yêu cầu quản lý của từng khoản thu, từng ngành để theo dõi các khoản thu của từng loại theo từng hoạt động. d) Phương pháp hạch toán 7 Sơ đồ 1.1: Kế toán khoản thu từ hoạt động do ngân sách nhà nước cấp.2 Kế toán thu từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài a) Khái niệm 8 Theo TT 107/2017/TT-BTC ban hành ngày 10/10/2017 thì “Thu viện trợ vay nợ nước ngoài phản ánh việc tiếp nhận, sử dụng nguồn viện trợ không hoàn lại hoặc nguồn vay nợ của nước ngoài do đơn vị làm chủ dự án. b) Tài khoản sử dụng Theo TT 107/2017/TT-BTC ban hành ngày 10/10/2017 quy định thì TK 512 là “Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài”.
Tài khoản 512 có 2 tài khoản cấp hai là: 5121 và 5122. • Kết cấu: - Bên Nợ: Kết chuyển thu viện trợ, vay nợ nước ngoài sang TK 911 "Xác định kết quả". - Bên Có: Số thu viện trợ, vay nợ nước ngoài ghi nhận trong kỳ. c) Chứng từ sử dụng: hóa đơn GTGT; Phiếu thu; Các chứng từ khác có liên quan.
d) Nguyên tắc Kế toán Trường hợp đơn vị có nhiều chương trình, dự án viện trợ, vay nợ nước ngoài thì kế toán phải theo dõi chi tiết theo từng chương trình, dự án; chi tiết dự án viện trợ, dự án vay nợ riêng; mỗi chương trình, dự án được báo cáo riêng theo mẫu quy định tại Thông tư này, ngoài ra, phải báo cáo cho các bên tài trợ, cho vay nếu có yêu cầu. Riêng đối với kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia; chương trình, dự án, đề án (gọi tắt là chương trình, dự án) nếu nằm trong danh mục chương trình, mục tiêu, dự án quốc gia quy định tại mục lục NSNN thì khi lập báo cáo quyết toán năm đơn vị phải gắn thêm mã chương trình, mục tiêu tương ứng và thực hiện báo cáo riêng theo mẫu quy định tại Thông tư này. Đơn vị tiếp nhận viện trợ, tiếp nhận khoản vay nợ nước ngoài chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn viện trợ, vay nợ nước ngoài theo đúng các quy định của pháp luật Việt Nam và các thỏa thuận, cam kết với phía tài trợ, cho vay nợ. Các khoản viện trợ, vay nợ nước ngoài mà đơn vị tiếp nhận và sử dụng được ghi nhận là doanh thu và chi phí của đơn vị.
Riêng trường hợp sử dụng nguồn viện trợ để đầu tư, mua sắm TSCĐ, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho (xuất dùng dần) là khoản kinh phí cấp 1 lần nhưng đơn vị sử dụng trong nhiều năm 9 (hoặc xuất sử dụng dần trong năm) được ghi nhận là 1 khoản nhận trước chưa ghi thu. e) Phương pháp hạch toán Sơ đồ 1.2: Sơ đồ Kế toán thu viện trợ, vay nợ nước ngoài.3 Kế toán thu phí được khấu trừ, để lại a) Khái niệm Theo TT 107/2017/TT-BTC ban hành ngày 10/10/2017 quy định “Thu phí được khấu trừ, để lại phản ánh các khoản phí thu được từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện hoặc số phí thu được từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện mà đơn vị được khấu trừ (đối với đơn vị sự nghiệp công lập), để lại (đối với cơ quan nhà nước) theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí”. b) Tài khoản sử dụng Theo TT 107/2017/TT-BTC ban hành ngày 10/10/2017 quy định thì TK 514 là “Thu phí được khấu trừ, để lại” • Kết cấu: 10 - Bên Nợ: Các khoản được phép ghi giảm thu (nếu có); Kết chuyển số phí được khấu trừ, để lại sang tài khoản 911 “xác định kết quả:. - Bên Có: Số phí được khấu trừ, để lại tại đơn vị theo quy định của pháp luật phí, lệ phí.
c) Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT; Phiếu thu; Các chứng từ liên quan khác. d) Nguyên tắc Kế toán - Khi phát sinh các khoản thu phí, lệ phí đơn vị phản ánh vào TK 337- Tạm thu. Định kỳ, đơn vị xác định số phải nộp NSNN theo quy định của pháp luật phí, lệ phí phần được khấu trừ, để lại đơn vị là nguồn thu của đơn vị và hạch toán vào TK 014- Phí được khấu trừ, để lại. - Khi đơn vị mua TSCĐ hoặc mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho, kế toán sẽ kết chuyển từ TK 337- Tạm thu (3373) sang TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu.