Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có tính cạnh tranh cao, đòi hỏi các doanh nghiệp phải giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và tối ưu hóa lợi nhuận để duy trì vị thế. Bối cảnh thực tiễn được tác giả chỉ ra là giai đoạn kinh tế toàn cầu phục hồi sau đại dịch, đồng thời chịu tác động từ căng thẳng xung đột quốc tế và nguy cơ suy thoái kinh tế. Trước những biến động này, các doanh nghiệp thường áp dụng giải pháp tiết giảm chi phí sản xuất kinh doanh hợp lý kết hợp nâng cao chất lượng sản phẩm. Để hỗ trợ công tác quản trị, việc theo dõi, tính toán, đo lường và phân tích hoạt động kinh doanh trở thành nhu cầu thiết yếu nhằm phát hiện và khắc phục kịp thời các điểm bất hợp lý.

Trong hệ thống quản lý, công tác kế toán nói chung và phần hành kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh nói riêng là công cụ then chốt phản ánh bức tranh tài chính, tình hình tiêu thụ sản phẩm và mức lợi nhuận đạt được qua từng kỳ. Những dữ liệu này là căn cứ để ban lãnh đạo hoạch định chiến lược kinh doanh và đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Lê Huỳnh Thanh Thanh đã lựa chọn đề tài nghiên cứu tại Công ty TNHH Tổng Hợp Xuất Nhập Khẩu Phúc Thịnh.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tổng Hợp Xuất Nhập Khẩu Phúc Thịnh.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhằm tạo tiền đề nghiên cứu thực tế.
    • Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tổng Hợp Xuất Nhập Khẩu Phúc Thịnh.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tổng Hợp Xuất Nhập Khẩu Phúc Thịnh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Tổng Hợp Xuất Nhập Khẩu Phúc Thịnh.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tổng quát trong 3 năm (2021, 2022, 2023) và khảo sát chuyên sâu công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh của công ty trong năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý của đề tài dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và giáo trình chuyên ngành kế toán, bao gồm:

  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (quy định về kết cấu các tài khoản doanh thu, chi phí và phương pháp hạch toán).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về "Doanh thu và thu nhập khác" và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) được ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Nguồn tài liệu học thuật tham khảo gồm: Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh (Trịnh Văn Sơn – Đào Nguyên Phi, NXB Đại học Huế, 2006); Kế toán tài chính 1 (Phan Đình Ngân – Hồ Phan Minh Đức, 2009); Kế toán tài chính 2 (Nguyễn Thị Thanh Huyền, NXB Đại học Huế, 2009); Nguyên lý Kế toán (Nguyễn Ngọc Thủy, NXB Đại học Huế, 2023); Giáo trình Kế toán Thuế trong doanh nghiệp (Đoàn Vân Anh); Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh (Phạm Văn Dược, NXB Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa thu thập và xử lý số liệu:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Thu thập hệ thống báo cáo tài chính, số liệu lao động, doanh thu, chi phí từ phòng Kế toán - Nhân sự của công ty giai đoạn 2021–2023; nghiên cứu chứng từ, sổ sách kế toán liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
    • Quan sát thực tế: Trực tiếp quan sát trình tự luân chuyển chứng từ, các thao tác thu thập, phân loại, lưu trữ và nhập liệu trên phần mềm kế toán của nhân viên phụ trách.
    • Phỏng vấn chuyên sâu: Trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán phụ trách phần hành doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh (chị Nguyễn Thị Hoài Nam) về các vấn đề nghiệp vụ, phương pháp định khoản và kiểm soát số liệu.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phân tích và đánh giá: Xem xét thực trạng tổ chức hạch toán và tình hình tài chính của doanh nghiệp để rút ra các ưu điểm, nhược điểm.
    • So sánh: Tiến hành so sánh biến động của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, nhân công và kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm (2021, 2022 và 2023).

Nội dung chính theo từng chương

Bố cục của khóa luận gồm Phần I (Đặt vấn đề), Phần II (Nội dung và kết quả nghiên cứu) và Phần III (Kết luận và kiến nghị). Trong đó, Phần II được triển khai qua 3 chương nội dung chính.

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ các khái niệm, quy tắc ghi nhận và mô hình hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực kế toán liên quan:

  • Kế toán doanh thu và thu nhập: Khái niệm doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính; các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện), cung cấp dịch vụ (4 điều kiện) theo khoản 1 Điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC; điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính theo VAS 14. Bản chất các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán). Khái niệm thu nhập khác theo Điều 3 VAS 14 và Điều 65 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán chi phí: Khái niệm giá vốn hàng bán, sự khác biệt giữa hai phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), 3 phương pháp tính giá xuất kho (phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền gồm bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân tức thời, phương pháp nhập trước xuất trước - FIFO). Nội dung các khoản chi phí tài chính; chi phí quản lý kinh doanh (gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp); chi phí khác.
  • Kế toán chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Công thức xác định thuế TNDN phải nộp, thu nhập tính thuế và thu nhập chịu thuế theo quy định. Quy trình và công thức tổng hợp kết quả kinh doanh cuối kỳ từ ba bộ phận: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác.
  • Hệ thống tài khoản và sơ đồ hạch toán kế toán: Trình bày chi tiết nguyên tắc phản ánh Nợ/Có và các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu của TK 511, TK 515, TK 711, TK 632, TK 635, TK 642 (chia thành TK 6421 và TK 6422), TK 811, TK 821 và tài khoản trung gian TK 911.
Khoản mục kế toán Tài khoản sử dụng Nguyên tắc phản ánh cơ bản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
Doanh thu bán hàng và CCDV TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118) Bên Có ghi nhận doanh thu phát sinh; Bên Nợ ghi nhận thuế gián thu, giảm trừ doanh thu và kết chuyển sang TK 911. Không có số dư cuối kỳ.
Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 Bên Có phản ánh doanh thu tài chính phát sinh; Bên Nợ phản ánh kết chuyển sang TK 911. Không có số dư cuối kỳ.
Thu nhập khác TK 711 Bên Có phản ánh thu nhập khác phát sinh; Bên Nợ phản ánh kết chuyển sang TK 911. Không có số dư cuối kỳ.
Giá vốn hàng bán TK 632 Bên Nợ phản ánh giá trị vốn của hàng hóa, dịch vụ xuất bán; Bên Có phản ánh các khoản giảm giá vốn và kết chuyển sang TK 911. Không có số dư cuối kỳ.
Chi phí tài chính TK 635 Bên Nợ phản ánh chi phí tài chính phát sinh; Bên Có phản ánh các khoản ghi giảm chi phí và kết chuyển sang TK 911. Không có số dư cuối kỳ.
Chi phí quản lý kinh doanh TK 642 (TK 6421, TK 6422) Bên Nợ phản ánh chi phí bán hàng và quản lý phát sinh; Bên Có phản ánh các khoản ghi giảm và kết chuyển sang TK 911. Không có số dư cuối kỳ.
Chi phí khác TK 811 Bên Nợ phản ánh chi phí khác phát sinh; Bên Có phản ánh kết chuyển sang TK 911. Không có số dư cuối kỳ.
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 Bên Nợ kết chuyển giá vốn, chi phí; Bên Có kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập; số chênh lệch phản ánh lãi (kết chuyển sang Có TK 421) hoặc lỗ (kết chuyển sang Nợ TK 421).

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tổng Hợp Xuất Nhập Khẩu Phúc Thịnh

Nội dung chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm hoạt động, tổ chức bộ máy và việc hạch toán thực tế tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan về công ty: Trình bày lĩnh vực hoạt động xuất nhập khẩu, đặc điểm thị trường kinh doanh, phương thức bán hàng, phương thức thanh toán, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và cơ cấu phòng Kế toán - Nhân sự.
  • Phân tích nguồn lực hoạt động giai đoạn 2021–2023: Khóa luận lập các bảng so sánh biến động nguồn lực:
    • Bảng 2.1: So sánh tình hình lao động của công ty từ năm 2021 đến 2023.
    • Bảng 2.2: So sánh tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty từ năm 2021 đến 2023.
    • Bảng 2.3: So sánh tình hình kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2021 đến 2023.
  • Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, thực hiện ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính. Quy định rõ quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu lập, kiểm tra, nhập máy đến lưu trữ và lập báo cáo tài chính.
  • Thực trạng hạch toán các nghiệp vụ năm 2023: Tác giả dẫn chứng bằng các nghiệp vụ kinh tế cụ thể gắn với chứng từ và trích xuất sổ sách thực tế tại công ty:
    • Kế toán doanh thu bán hàng và CCDV: Sử dụng hóa đơn GTGT, Phiếu định khoản chứng từ (số 00000124, 00000270, 00000414), Phiếu xuất kho bán hàng (số 00000124, 00000270, 00000414), Phiếu thu nội bộ PT03 và trích Sổ cái TK 511.
    • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: Minh họa bằng giấy báo Có ngân hàng và trích Sổ cái TK 515.
    • Kế toán thu nhập khác: Trình bày qua Phiếu định khoản số 00000457 và trích Sổ cái TK 711.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Phản ánh việc tính và kết chuyển giá vốn thông qua trích Sổ cái TK 632.
    • Kế toán chi phí tài chính: Trích Sổ cái TK 635 phản ánh các khoản lãi vay và phí tài chính phát sinh.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Phản ánh chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên TK 642, minh họa bằng Phiếu định khoản số 00286807, Phiếu chi nội bộ PC01 và trích Sổ cái TK 642.
    • Kế toán chi phí khác: Minh họa bằng Giấy báo nợ UNC089 và trích Sổ cái TK 811.
    • Kế toán chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2023, Phụ lục Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023 và sơ đồ tổng hợp kết chuyển sang TK 911 để xác định lãi/lỗ cuối năm.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tổng Hợp Xuất Nhập Khẩu Phúc Thịnh

Trên cơ sở phân tích thực trạng ở chương 2, chương 3 đưa ra các nhận xét và kiến nghị:

  • Đánh giá về tổ chức công tác kế toán: Nhận xét ưu điểm trong việc bố trí nhân sự phòng Kế toán - Nhân sự, tuân thủ chế độ kế toán và ứng dụng máy tính; chỉ rõ các nhược điểm còn tồn tại trong tổ chức bộ máy và quản lý thông tin.
  • Đánh giá về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Phân tích các ưu điểm về việc ghi nhận đúng tài khoản quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC; nêu rõ các mặt hạn chế trong khâu luân chuyển chứng từ, kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý cũng như quy trình theo dõi công nợ và chiết khấu.
  • Đề xuất các giải pháp:
    • Nhóm giải pháp đối với tổ chức công tác kế toán nói chung tại công ty.
    • Nhóm giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh (hoàn thiện quy trình chứng từ, tối ưu hóa theo dõi chi phí trên phần mềm, nâng cao tính chính xác trong việc tính giá vốn và kết chuyển cuối kỳ).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh các kết quả và đóng góp cụ thể:

  • Phản ánh trung thực công tác kế toán thực tế: Khóa luận mô tả chi tiết việc áp dụng hệ thống kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp xuất nhập khẩu cụ thể. Đề tài đã trích dẫn hệ thống chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong năm 2023 (Phiếu định khoản chứng từ số 00000124, 00000270, 00000414, 00000457, 00286807; Phiếu xuất kho bán hàng số 00000124, 00000270, 00000414; Phiếu thu PT03; Phiếu chi PC01; Giấy báo nợ UNC089) và trích xuất các sổ cái tài khoản liên quan (TK 511, 515, 632, 635, 642, 711, 811, 911).
  • Tổng hợp dữ liệu tài chính 3 năm: Cung cấp số liệu phân tích về lao động (Bảng 2.1), tài sản, nguồn vốn (Bảng 2.2) và kết quả kinh doanh (Bảng 2.3) của Công ty Phúc Thịnh trong giai đoạn 2021–2023 cùng Tờ khai quyết toán thuế TNDN và Phụ lục Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023.
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Tác giả tự đề xuất hệ thống giải pháp chia làm hai nhóm (tổ chức bộ máy kế toán chung và nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh), xuất phát trực tiếp từ các nhược điểm phát hiện được trong quá trình thực tập gần 3 tháng tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những điểm giới hạn được ghi nhận từ phạm vi và chia sẻ của tác giả:

  • Hạn chế: Do thời gian thực tập có hạn (gần 3 tháng) cùng sự hạn chế nhất định về kiến thức chuyên sâu và kinh nghiệm thực tiễn của sinh viên, bài viết khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong việc tiếp cận toàn diện mọi ngóc ngách hoạt động của đơn vị. Khảo sát chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Tổng Hợp Xuất Nhập Khẩu Phúc Thịnh) với chuỗi số liệu tài chính chuyên sâu tập trung vào năm 2023.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích số liệu tài chính và hoạt động kế toán qua các năm tiếp theo sau năm 2023; nghiên cứu so sánh đối chiếu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí giữa Công ty Phúc Thịnh với các doanh nghiệp khác cùng ngành xuất nhập khẩu; nghiên cứu chuyên sâu tác động của các chính sách thuế, tỷ giá hối đoái đối với chi phí tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo rõ ràng trong nghiên cứu và học tập:

  • Nhóm đối tượng phù hợp: Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập; các cá nhân làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực thương mại, xuất nhập khẩu.
  • Nội dung tham khảo hữu ích:
    • Phương pháp hệ thống hóa lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (đặc biệt là việc theo dõi chi phí bán hàng và quản lý qua tài khoản tích hợp TK 642).
    • Cách thức thu thập, liên kết và trình bày hệ thống chứng từ gốc với sổ kế toán chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính trong một đồ án kế toán ứng dụng phần mềm máy tính.
    • Khung phương pháp luận kết hợp giữa nghiên cứu tài liệu, quan sát thực tế và phỏng vấn trực tiếp nhân viên phụ trách tại doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài được thực hiện bởi ai, thuộc ngành đào tạo nào và nghiên cứu tại đơn vị nào?

Khóa luận do sinh viên Lê Huỳnh Thanh Thanh (MSSV: 21K4130078), ngành Kiểm toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Hồ Thị Thuý Nga. Đơn vị nghiên cứu thực tế là Công ty TNHH Tổng Hợp Xuất Nhập Khẩu Phúc Thịnh.

2. Chế độ kế toán và căn cứ pháp lý chính nào được áp dụng trong đề tài?

Khóa luận căn cứ vào Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14), Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 và các quy định pháp luật về thuế TNDN.

3. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được trình bày trong đề tài, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được hạch toán trên tài khoản nào?

Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được theo dõi chung trên Tài khoản 642 ("Chi phí quản lý kinh doanh"), bao gồm hai tài khoản cấp hai: TK 6421 phản ánh Chi phí bán hàng và TK 6422 phản ánh Chi phí quản lý doanh nghiệp.

4. Dữ liệu thực tế và thời gian nghiên cứu của khóa luận được giới hạn ra sao?

Khóa luận nghiên cứu số liệu tổng quát về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm (2021, 2022, 2023), đồng thời nghiên cứu chuyên sâu các nghiệp vụ, chứng từ, sổ sách kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phát sinh trong năm tài chính 2023.

5. Tác giả đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu cụ thể nào để hoàn thành khóa luận?

Tác giả đã sử dụng nhóm phương pháp thu thập số liệu gồm: phương pháp nghiên cứu tài liệu (sách giáo trình, văn bản pháp luật, BCTC của công ty), phương pháp quan sát (theo dõi công việc của kế toán viên) và phương pháp phỏng vấn (trao đổi trực tiếp với kế toán viên phụ trách Nguyễn Thị Hoài Nam). Về xử lý số liệu, tác giả sử dụng phương pháp phân tích, đánh giá và phương pháp so sánh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Huỳnh Thanh Thanh là công trình nghiên cứu ứng dụng về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tổng Hợp Xuất Nhập Khẩu Phúc Thịnh. Đề tài đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chuẩn mực VAS 14 và mô tả chi tiết thực trạng ghi nhận chứng từ, sổ sách kế toán năm 2023 gắn với số liệu kinh doanh 3 năm (2021–2023). Các đánh giá ưu điểm, nhược điểm và giải pháp được xây dựng trực tiếp từ khảo sát thực tế, đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra.