Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dịch vụ vận tải tại Việt Nam trong giai đoạn phục hồi kinh tế sau đại dịch COVID-19 đóng vai trò kết nối lưu thông hàng hóa và thúc đẩy hoạt động thương mại. Tuy nhiên, các doanh nghiệp vận tải đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ quá trình hội nhập khu vực và quốc tế, đặc biệt là sự gia nhập thị trường của các đơn vị vận tải lớn có vốn đầu tư nước ngoài. Bên cạnh đó, sự biến động mạnh của chi phí đầu vào trong giai đoạn 2022–2024, điển hình là giá nhiên liệu, chi phí sửa chữa bảo dưỡng phương tiện, phí cầu đường, nhân công và chi phí khấu hao tài sản cố định, đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc kiểm soát chi phí và quản trị doanh thu nhằm bảo toàn hiệu quả hoạt động.

Đặc thù kinh doanh vận tải phản ánh các giao dịch phát sinh theo tiến độ giao hàng, nghiệm thu dịch vụ theo từng chuyến hoặc thu tiền theo nhiều đợt. Thực tế tại nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ cho thấy công tác kế toán vẫn còn tồn tại hạn chế trong việc tập hợp chi phí theo từng chuyến xe, tuyến đường; chứng từ phản ánh chưa kịp thời; dẫn đến số liệu doanh thu, chi phí bị sai lệch bản chất. Khi hệ thống kế toán ghi nhận không chính xác, doanh nghiệp không chỉ đối diện với nguy cơ lỗ không rõ nguyên nhân mà còn chịu các rủi ro pháp lý về kê khai và nghĩa vụ thuế, điển hình là mức phạt vi phạm hành chính có thể lên tới hàng chục triệu đồng theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Theo số liệu từ Cổng thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh năm 2024, các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm hơn 70% số lượng doanh nghiệp vận tải thương mại, phần lớn chưa trang bị phần mềm hiện đại và thiếu hụt nhân sự kế toán quản trị chuyên sâu. Do đó, việc hoàn thiện quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là yêu cầu tất yếu để đơn vị tối ưu hóa chi phí vận hành và minh bạch tài chính.

Khóa luận xác định mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Vận tải Đa Thức; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán, nâng cao tính chính xác của thông tin tài chính phục vụ công tác quản trị.
  • Mục tiêu chi tiết:
    1. Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    2. Thứ hai: Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Vận tải Đa Thức.
    3. Thứ ba: Phân tích các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị thực tập, từ đó xây dựng các giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng thực tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại Công ty TNHH Thương mại Vận tải Đa Thức (Địa chỉ: 5/128 Nguyễn Tất Thành, Phường Thanh Thủy, Thành phố Huế, Việt Nam).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập thu thập dữ liệu diễn ra trong 03 tháng, từ ngày 22/09/2025 đến ngày 28/12/2025.
  • Phạm vi nội dung: Sử dụng số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 3 năm 2022–2024 để đánh giá tổng quan nguồn lực, năng lực tài chính; đồng thời trích xuất các chứng từ, sổ kế toán phát sinh trong năm tài chính 2024 để minh họa chi tiết quy trình hạch toán.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Luật Kế toán số 88/2015/QH13: Quy định tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ kế toán (Điều 16, Điều 18) làm căn cứ ghi chép sổ sách.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Khung chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tác giả vận dụng các điều khoản trọng yếu gồm Điều 56 (quy định về doanh thu), Điều 59 (quy định về chi phí) và Điều 68 (quy định về xác định kết quả kinh doanh).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam: Vận dụng Chuẩn mực chung VAS 01 (Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC) về nguyên tắc ghi nhận chi phí và Chuẩn mực VAS 14 "Doanh thu và thu nhập khác" (Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC) về phân loại giao dịch và điều kiện ghi nhận doanh thu (05 điều kiện đối với bán hàng hóa; 04 điều kiện đối với cung cấp dịch vụ; 02 điều kiện đối với doanh thu tài chính từ tiền lãi, cổ tức).
  • Cơ sở học thuật chuyên ngành: Giáo trình "Kế toán dịch vụ" của TS. Nguyễn Phú Giang (NXB Tài chính, 2008) về phương pháp tổng hợp kết quả kinh doanh theo kỳ.

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được hệ thống hóa gồm:

  • Nhóm doanh thu, thu nhập: TK 511 (gồm 4 tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác).
  • Nhóm chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán, theo phương pháp kê khai thường xuyên), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm hai tài khoản cấp hai: TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
  • Tài khoản xác định kết quả: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), kết chuyển số dư lãi hoặc lỗ sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, cơ cấu tài sản, nguồn vốn, doanh thu và lao động trên Báo cáo tài chính qua 3 năm (2022, 2023, 2024) nhằm nhận định xu hướng biến động và tổng quan nguồn lực của công ty.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Bóc tách các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu và chi phí; phân tích quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán cụ thể, sau đó tổng hợp lại để đưa ra các đánh giá toàn diện về thực trạng.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát trình tự lập, luân chuyển và lưu trữ chứng từ tại phòng kế toán; trao đổi và phỏng vấn các nhân sự nghiệp vụ (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ) nhằm ghi nhận cơ chế quản lý chi phí thực tế phát sinh tại doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính năm 2022, 2023, 2024 của Công ty TNHH Thương mại Vận tải Đa Thức; các quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC và tài liệu thống kê chuyên ngành.
  • Dữ liệu sơ cấp: Hệ thống hóa đơn giá trị gia tăng mua vào - bán ra (ví dụ: Hóa đơn C24TDT số 92, 462, 561; Hóa đơn C24TTH số 170), phiếu chi (số 02, số 56), phiếu báo giá, sổ nhật ký chung, sổ cái và các sổ chi tiết tài khoản phát sinh trong năm 2024 tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương này trình bày có hệ thống các khái niệm, nguyên tắc và quy trình hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả làm rõ bản chất của doanh thu là sự gia tăng lợi ích kinh tế làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần vốn góp của chủ sở hữu; chi phí là các khoản làm giảm lợi ích kinh tế phát sinh trong kỳ dưới dạng dòng tiền chi ra, giảm giá trị tài sản hoặc phát sinh nợ phải trả.

Chương 1 chi tiết hóa các nhiệm vụ của kế toán doanh thu, kế toán chi phí và kế toán xác định kết quả kinh doanh. Nội dung tổ chức công tác kế toán được phân tách theo từng mảng:

  • Tổ chức kế toán doanh thu: Trình bày quy trình kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), Thu nhập khác (TK 711); liệt kê biểu mẫu chứng từ (hóa đơn GTGT, biên bản nghiệm thu, hợp đồng kinh tế, giấy báo có) và sổ kế toán tổng hợp, chi tiết tương ứng (Sổ Nhật ký chung mẫu S01-DNN, Sổ Cái mẫu S02b-DNN, Sổ chi tiết doanh thu mẫu S31-DNN).
  • Tổ chức kế toán chi phí: Trình bày nguyên tắc phản ánh Giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên; Chi phí tài chính (TK 635); Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 - tách biệt chi phí bán hàng TK 6421 và chi phí quản lý doanh nghiệp TK 6422); Chi phí khác (TK 811); Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
  • Tổ chức xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình kết chuyển cuối kỳ kế toán vào bên Nợ và bên Có của TK 911 để xác định lãi/lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Vận tải Đa Thức

Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình tổ chức bộ máy và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp. Công ty TNHH Thương mại Vận tải Đa Thức được thành lập ngày 10/12/2019, mã số thuế 33001665388, do Chi cục Thuế cơ sở 3 thành phố Huế quản lý. Đại diện pháp luật là ông Nguyễn Viết Khang. Ngành nghề kinh doanh trọng tâm là vận tải hàng hóa đường bộ, kho bãi, lưu giữ hàng hóa, bốc xếp hàng hóa và vận tải viễn dương. Một số khách hàng đối tác tiêu biểu gồm Công ty Cổ phần Dệt may Huế, Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Impulse Fashion Thiên An Phúc, Công ty TNHH MSV.

Tổ chức bộ máy quản lý của công ty theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc Nguyễn Viết Khang, điều hành 3 bộ phận: Phòng Kế toán, Phòng Điều phối vận tải và Phòng Điều phối thông tin. Bộ máy kế toán gồm 03 nhân sự: Kế toán trưởng (Bà Lê Thị Diệu Hương), Kế toán tổng hợp (Bà Nguyễn Thị Thanh Hòa) và Thủ quỹ (Bà Nguyễn Thị Ngọc Yến). Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính theo hình thức Nhật ký chung, sử dụng phần mềm Kế toán Việt Nam (KTVN). Niên độ kế toán theo năm dương lịch, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Về nguồn nhân lực, biến động lao động giai đoạn 2022–2024 được tổng hợp trong bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu Năm 2022 (SL) Năm 2022 (%) Năm 2023 (SL) Năm 2023 (%) Năm 2024 (SL) Năm 2024 (%) Chênh lệch 2023/2022 (±) Chênh lệch 2023/2022 (%) Chênh lệch 2024/2023 (±) Chênh lệch 2024/2023 (%)
I. Tổng số lao động 9 100,00 8 100,00 10 100,00 -1,0 -11,11 +2,0 +25,00
1. Lao động phổ thông 2 22,22 1 12,50 2 20,00 -1,0 -50,00 +1,0 +100,00

Nguồn: Trích xuất Bảng 2.1 từ báo cáo của đơn vị và tổng hợp của tác giả

Phân tích biến động lao động cho thấy: Năm 2023 tổng nhân sự giảm 1 người (-11,11%) do áp lực chi phí nhiên liệu tăng cao, dòng tiền khó khăn vì hợp đồng bị giãn tiến độ thanh toán, buộc công ty phải giảm lao động phổ thông lái xe thời vụ và phân công nhân sự văn phòng kiêm nhiệm. Đến năm 2024, khi hoạt động kinh doanh phục hồi, tổng số lao động tăng thêm 2 người (+25,00%), đưa quy mô lên 10 người.

Trong công tác kế toán thực tế tại đơn vị năm 2024, chương 2 phân tích việc phản ánh các nghiệp vụ qua chứng từ gốc và sổ chi tiết:

  • Doanh thu vận tải: Hạch toán doanh thu dịch vụ qua TK 5113, căn cứ trên hợp đồng, biên bản giao nhận, phiếu báo giá và hóa đơn GTGT điện tử (như mẫu C24TDT số 92, 462, 561). Doanh thu tài chính (TK 515) phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng.
  • Chi phí: Giá vốn hàng bán (TK 632) được hạch toán cho chi phí dịch vụ vận tải cung cấp; chi phí quản lý kinh doanh được theo dõi chi tiết trên TK 6421 (chi phí bán hàng) và TK 6422 (chi phí quản lý doanh nghiệp, được trích xuất chi tiết qua Bảng 2.5 và sổ chi tiết TK 6422). Chi phí tài chính (TK 635) ghi nhận phí chuyển tiền và lãi vay nếu có; chi phí thuế TNDN phản ánh trên TK 821.
  • Xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán thực hiện kết chuyển doanh thu, chi phí sang bên Nợ và bên Có của TK 911 trên phần mềm KTVN để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024.

Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Vận tải Đa Thức

Dựa trên thực trạng hạch toán, tác giả thực hiện đánh giá ưu điểm và hạn chế:

  • Đánh giá tổng quát: Hệ thống tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn, phân công rõ ràng giữa Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ; việc vận dụng phần mềm kế toán KTVN giúp chuẩn hóa hệ thống mẫu sổ sách (Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết) phù hợp với Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nhược điểm: Phương pháp theo dõi, tập hợp chi phí vận tải phát sinh biến động theo từng chuyến xe, từng lộ trình chưa thật sự chi tiết; chứng từ theo dõi tiến độ hoàn thành dịch vụ vận chuyển đôi lúc chưa được luân chuyển kịp thời về phòng kế toán để ghi nhận doanh thu đúng kỳ; công tác trích lập dự phòng và kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý còn mang tính thủ công.
  • Các giải pháp đề xuất: Khóa luận tập trung vào việc hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ vận tải giữa Phòng Điều phối vận tải và Phòng Kế toán; tối ưu hóa cách thức hạch toán phân loại chi phí theo từng tuyến đường, đầu xe; chuẩn hóa thời điểm lập hóa đơn và ghi nhận doanh thu dịch vụ theo chuẩn mực kế toán; tăng cường khai thác các chức năng phân tích kế toán quản trị trên phần mềm để phục vụ quyết định điều hành giá dịch vụ của Giám đốc.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu thực tế tại đơn vị ghi nhận các dữ liệu cụ thể:

  • Ghi nhận đầy đủ hồ sơ pháp lý và mô hình vận hành của Công ty TNHH Thương mại Vận tải Đa Thức: Thành lập ngày 10/12/2019, vận hành mô hình 3 phòng ban chức năng dưới quyền điều hành của Giám đốc Nguyễn Viết Khang.
  • Phản ánh trung thực biến động quy mô nhân sự giai đoạn 2022–2024: Số lượng lao động biến động từ 9 người (năm 2022) giảm xuống 8 người (năm 2023, giảm 11,11%) do áp lực tăng chi phí nhiên liệu và giãn nợ thanh toán, sau đó phục hồi lên 10 người (năm 2024, tăng 25,00%).
  • Hệ thống hóa toàn bộ quy trình hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm KTVN, đối chiếu chi tiết từ chứng từ phát sinh (Hóa đơn C24TDT số 92, 462, 561; Hóa đơn C24TTH số 170; Phiếu chi số 02, số 56) đến các sổ chi tiết TK 511, TK 515, TK 632, TK 6421, TK 6422, TK 821 và quy trình khóa sổ TK 911 năm 2024.

Giải pháp và đóng góp của khóa luận:

  • Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán: Đề xuất các bước kiểm soát chứng từ vận tải, rút ngắn thời gian luân chuyển thông tin dịch vụ hoàn thành để tránh sai sót kỳ ghi nhận doanh thu; hoàn thiện danh mục hạch toán chi tiết chi phí quản lý kinh doanh (TK 6421, TK 6422).
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận đóng vai trò là công trình phân tích thực chứng tại một doanh nghiệp vận tải quy mô nhỏ tại Thừa Thiên Huế, chỉ ra những vướng mắc điển hình trong công tác kế toán chi phí dịch vụ vận tải và đưa ra giải pháp bám sát nguồn lực nội bộ của đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế được giới hạn theo phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu khảo sát tập trung tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Thương mại Vận tải Đa Thức), do đó các kết luận phản ánh đặc thù riêng của đơn vị và mô hình vận tải đường bộ vừa và nhỏ, chưa mở rộng so sánh liên doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn.
  • Chuỗi số liệu phân tích tài chính giới hạn trong chu kỳ 3 năm (2022–2024) và dữ liệu hạch toán chi tiết tập trung trong năm tài chính 2024. Thời gian nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp diễn ra trong 03 tháng (22/09/2025 đến 28/12/2025).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu công tác kế toán quản trị chi phí giá thành vận tải theo từng tuyến đường, phân tích chuyên sâu hiệu quả đầu tư phương tiện và nghiên cứu lộ trình chuyển đổi áp dụng hệ thống chuẩn mực báo cáo tài chính mới đối với phân khúc doanh nghiệp vận tải.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về mảng đề tài doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong loại hình doanh nghiệp dịch vụ.
  • Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp vận tải vừa và nhỏ: Cung cấp khung đối chiếu thực tiễn về việc vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, xây dựng hệ thống chứng từ, hạch toán các tài khoản doanh thu (TK 511, 515, 711) và chi phí (TK 632, 6421, 6422, 821) trên phần mềm kế toán.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống biểu mẫu chứng từ - sổ sách kế toán thực tế năm 2024 tại Chương 2 và phương pháp phân tích biến động lao động gắn với bối cảnh biến động chi phí nhiên liệu ngành vận tải.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại Vận tải Đa Thức áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ là kế toán trên máy vi tính dựa trên trình tự Nhật ký chung, sử dụng phần mềm Kế toán Việt Nam (KTVN).

2. Bộ máy kế toán của công ty gồm những chức danh nào và ai đảm nhiệm?
Bộ máy kế toán gồm 03 người:

  • Kế toán trưởng: Bà Lê Thị Diệu Hương (chịu trách nhiệm chung, kiểm tra phê duyệt chứng từ, lập báo cáo).
  • Kế toán tổng hợp: Bà Nguyễn Thị Thanh Hòa (thu thập chứng từ, hạch toán sổ sách, theo dõi công nợ, tài sản cố định).
  • Thủ quỹ: Bà Nguyễn Thị Ngọc Yến (quản lý tiền mặt, thu chi theo phiếu đã duyệt, theo dõi tài khoản ngân hàng).

3. Vì sao quy mô lao động của công ty giảm trong năm 2023 nhưng lại tăng vào năm 2024?
Năm 2023, do chi phí nhiên liệu tăng cao và khách hàng giãn tiến độ thanh toán gây áp lực dòng tiền, công ty đã cắt giảm 01 lao động phổ thông là lái xe thời vụ (từ 9 xuống 8 người, giảm 11,11%) và bố trí nhân viên văn phòng kiêm nhiệm. Đến năm 2024, tình hình kinh doanh ổn định trở lại, công ty tuyển dụng thêm 2 nhân sự, nâng tổng số lao động lên 10 người (tăng 25,00%).

4. Kế toán công ty sử dụng những chứng từ thực tế nào để ghi nhận doanh thu và chi phí năm 2024?
Doanh nghiệp sử dụng hệ thống hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (mẫu C24TDT số 92, 462, 561 đối với doanh thu vận tải; hóa đơn C24TTH số 170 đối với chi phí đầu vào), phiếu báo giá ngày 03/12/2024, các phiếu chi (số 02 kèm hóa đơn số 217458, phiếu chi số 56), cùng các sổ chi tiết tài khoản TK 511, 515, 632, 6421, 6422 và 821.

5. Khóa luận nghiên cứu việc xác định kết quả kinh doanh dựa trên những hoạt động nào?
Kết quả kinh doanh tại đơn vị được xác định trên 03 hoạt động: Hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ (chênh lệch giữa doanh thu thuần TK 511 với giá vốn hàng bán TK 632 và chi phí quản lý kinh doanh TK 642), Hoạt động tài chính (thu nhập tài chính TK 515 trừ chi phí tài chính TK 635) và Hoạt động khác (thu nhập khác TK 711 trừ chi phí khác TK 811), sau đó trừ chi phí thuế TNDN (TK 821) để xác định lợi nhuận sau thuế.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Như Ý đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thương mại Vận tải Đa Thức năm 2024, đề tài phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán sổ sách tại một doanh nghiệp vận tải đường bộ vừa và nhỏ. Những đánh giá về ưu nhược điểm và hệ thống giải pháp đề xuất mang tính cụ thể, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao chất lượng công tác tài chính kế toán và hiệu quả quản trị chi phí.