Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp kinh doanh là đạt hiệu quả hoạt động và tạo ra lợi nhuận. Để duy trì sự tồn tại và phát triển, các đơn vị kinh tế phải quản lý chặt chẽ mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí, trong đó việc tổ chức bộ máy kế toán và hoàn thiện công tác kế toán là công cụ tài chính giữ vai trò trung tâm. Bộ phận kế toán cung cấp các thông tin định lượng trung thực, kịp thời để ban lãnh đạo kiểm soát dòng tiền, đánh giá kết quả kinh doanh và đề ra quyết định điều hành phù hợp.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Vạn Thành là doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực phân phối hàng tiêu dùng, lương thực, thực phẩm tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Mặc dù doanh nghiệp đã xây dựng quy trình kế toán nhằm theo dõi các nghiệp vụ phát sinh, thực tế công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị vẫn còn bộc lộ một số điểm hạn chế trong khâu luân chuyển chứng từ và đối chiếu số liệu. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Đặng Thị Ngọc Mai (sinh viên ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vạn Thành".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và cơ sở lý thuyết liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại Công ty TNHH Vạn Thành.
  3. Rút ra các ưu điểm, nhược điểm từ thực tiễn hoạt động tại đơn vị; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vạn Thành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Vạn Thành.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty TNHH Vạn Thành (trụ sở tại số 23A Nguyễn Văn Linh, Phường Hương Sơ, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu sử dụng để phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn, lao động và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2020 – 2022; số liệu chứng từ, sổ sách phục vụ khảo sát chi tiết nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được thu thập trong niên độ 2022 – 2023 qua kỳ thực tập 3 tháng của tác giả.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết kế toán tài chính dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, cụ thể là:
    • Khoản 1 Điều 78: Định nghĩa và nguyên tắc ghi nhận doanh thu (lợi ích kinh tế làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần vốn góp của cổ đông, ghi nhận khi giao dịch phát sinh và chắc chắn thu được lợi ích kinh tế).
    • Khoản 1 Điều 82: Định nghĩa chi phí (các khoản làm giảm lợi ích kinh tế phát sinh trong kỳ hoặc chắc chắn phát sinh trong tương lai).
    • Khoản 1 Điều 96: Định nghĩa và phương pháp xác định kết quả kinh doanh (gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác).
    • Quy định hạch toán trên hệ thống tài khoản kế toán: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm 6 tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01): Quy định nguyên tắc chung về ghi nhận chi phí và vốn chủ sở hữu.
  • Phương thức thanh toán thương mại: Tổng hợp phương thức thanh toán trực tiếp, trả chậm bằng tiền mặt và không dùng tiền mặt (chuyển khoản, séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ thanh toán).

Tác giả sử dụng kết hợp bốn phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và phân tích dữ liệu kế toán:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Hệ thống hóa lý thuyết từ giáo trình kế toán tài chính, chuẩn mực kế toán và các văn bản quy định của Bộ Tài chính.
  2. Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ tại Phòng Kế toán Công ty TNHH Vạn Thành; phỏng vấn Kế toán trưởng và nhân viên kế toán phụ trách về thao tác xử lý nghiệp vụ nhập - xuất kho, ghi nhận hóa đơn và khóa sổ.
  3. Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập biểu mẫu chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi) và các sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết có chữ ký duyệt và con dấu của doanh nghiệp.
  4. Phương pháp so sánh, tổng hợp và phân tích: Tính toán mức độ biến động tuyệt đối và tỷ lệ tương đối của các chỉ tiêu tài chính, nguồn lực lao động và tài sản qua 3 năm (2020, 2021, 2022).

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung của Công ty TNHH Vạn Thành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nội dung tập trung làm rõ:

  • Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu là cơ sở bù đắp chi phí và bảo đảm tái sản xuất mở rộng; kết quả kinh doanh là thước đo hiệu quả vận hành mà nhà quản lý căn cứ vào đó để điều hành đơn vị.
  • Nhiệm vụ cụ thể của kế toán: Phản ánh kịp thời, đầy đủ nghiệp vụ phát sinh; lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đúng tiến độ và tham mưu cho lãnh đạo phương án tối ưu hóa lợi nhuận.
  • Phương pháp hạch toán và kết cấu tài khoản của từng phần hành:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
    • Giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ, xử lý hao hụt hàng tồn kho và dự phòng giảm giá.
    • Doanh thu tài chính (TK 515) và chi phí tài chính (TK 635): Phản ánh lãi tiền vay, chiết khấu thanh toán, chênh lệch tỷ giá.
    • Chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
    • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 821) và quy trình kết chuyển cuối kỳ vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911) để chuyển sang Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Vạn Thành

Chương 2 trình bày thực trạng tổ chức và thực hiện nghiệp vụ kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty TNHH Vạn Thành tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Vạn Thành (thành lập ngày 14/05/2004), chuyển đổi thành Công ty TNHH hai thành viên trở lên ngoài Nhà nước ngày 15/03/2017. Mã số thuế: 3300326939, do Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế quản lý. Vốn điều lệ đạt 21 tỷ đồng, Giám đốc là ông Nguyễn Tư Cung. Doanh nghiệp làm đại lý phân phối các mặt hàng tiêu dùng: Mì Acecook, Sữa TH True Milk, tã Huggies, cà phê Trung Nguyên, nước khoáng Lavie, bánh kẹo Phạm Nguyên, gia vị Cholimex, dầu gội X-men.
  • Tổ chức bộ máy: Gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Bộ phận Kho và Bộ phận Vận chuyển. Bộ máy kế toán gồm 3 người: Kế toán trưởng, Kế toán doanh thu và Kế toán thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; hình thức ghi sổ kết hợp trên phần mềm kế toán Fast và phần mềm Microsoft Excel.
  • Quy trình ghi sổ trên máy vi tính: Hằng ngày, kế toán nhập chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho) vào phần mềm Fast. Phần mềm tự động chuyển dữ liệu vào sổ tổng hợp và sổ chi tiết. Cuối tháng, kế toán thực hiện khóa sổ, đối chiếu tự động, in sổ và lập báo cáo tài chính.
  • Thực tế hạch toán từng phần hành năm 2022:
    • Hạch toán doanh thu bán hàng (TK 511) thông qua Phiếu xuất kho (Biểu mẫu 2.2, 2.6), Phiếu thu số 3357 và 46734, Sổ chi tiết TK 511.
    • Hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632) trích xuất từ phiếu xuất kho và Sổ chi tiết TK 632.
    • Doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635, Phiếu chi số 433539), thu nhập khác từ hỗ trợ vận chuyển (TK 711).
    • Chi phí bán hàng (TK 641, Sổ chi tiết TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642, Phiếu chi số 00001798 và Sổ chi tiết TK 642).
    • Cuối kỳ, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí sang Sổ Nhật ký chung TK 911 (trang 65) để xác định kết quả kinh doanh năm 2022.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vạn Thành

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả trình bày nhận xét và các nhóm giải pháp:

  • Ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán tinh gọn, nhân sự thực hiện đúng chức năng; áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; việc đưa phần mềm Fast vào công tác kế toán giúp giảm bớt thời gian nhập liệu thủ công và nâng cao độ chính xác khi lên sổ sách.
  • Nhược điểm: Việc phân loại, theo dõi chi phí bán hàng và chi phí quản lý đôi lúc chưa chi tiết hóa theo từng nhóm khách hàng đại lý và khách bán lẻ; việc kiểm soát luân chuyển chứng từ thanh toán trả chậm giữa bộ phận vận chuyển, kinh doanh và thủ quỹ còn tồn tại độ trễ; công tác trích lập dự phòng phải thu khó đòi chưa được chú trọng đúng mức dù nợ phải thu có quy mô đáng kể.
  • Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán; nâng cao hiệu năng khai thác phần mềm kế toán Fast để kiểm soát tự động hạn mức công nợ; thực hiện bóc tách chi tiết các khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý theo từng kênh tiêu thụ nhằm phản ánh chính xác kết quả kinh doanh của từng nhóm sản phẩm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp chuỗi số liệu tài chính phản ánh quy mô và kết quả hoạt động của Công ty TNHH Vạn Thành qua 3 năm (2020 – 2022):

1. Tình hình lao động của công ty (2020 – 2022)

Chỉ tiêu Năm 2020 (Người) Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) So sánh 2021/2020 (±) Tỷ lệ 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (±) Tỷ lệ 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 109 129 139 +20 +18,35 +10 +7,75
Phân theo giới tính:
- Lao động nam 70 82 87 +12 +17,14 +5 +6,10
- Lao động nữ 39 47 52 +8 +20,51 +5 +10,64
Phân theo trình độ:
- Đại học 35 42 45 +7 +20,00 +3 +7,14
- Cao đẳng, trung cấp 23 27 30 +4 +17,39 +3 +11,11
- Lao động phổ thông 51 60 64 +9 +17,65 +4 +6,67

(Nguồn: Phòng Kế toán – Công ty TNHH Vạn Thành)

Quy mô nhân sự tăng từ 109 người (2020) lên 139 người (2022) do công ty mở rộng mạng lưới phân phối. Lao động nam luôn chiếm tỷ trọng chi phối (khoảng 63% đến 64%) do đặc thù phân phối hàng hóa cồng kềnh, bốc xếp và vận chuyển kho bãi.

2. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty (2020 – 2022)

Chỉ tiêu Năm 2020 (VNĐ) Năm 2021 (VNĐ) Năm 2022 (VNĐ) Chênh lệch 2021/2020 (VNĐ) Tỷ lệ 2021/2020 (%) Chênh lệch 2022/2021 (VNĐ) Tỷ lệ 2022/2021 (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 26.481.146.058 31.278.657.515 32.899.387.194 +4.797.511.457 +18,12 +1.620.729.679 +5,18
I. Tiền và tương đương tiền 370.864.801 555.437.937 414.361.158 +184.573.136 +59,77 -141.076.779 -25,40
II. Phải thu ngắn hạn 4.765.620.974 5.920.712.995 3.578.030.726 +1.155.092.021 +24,24 -2.342.682.269 -39,57
Trong đó: Phải thu KH 3.146.766.279 1.328.069.936 702.404.720 -1.818.696.343 -57,80 -625.665.216 -47,11
III. Hàng tồn kho 20.629.227.534 23.697.211.397 27.076.308.683 +3.067.983.863 +14,87 +3.379.097.286 +14,26
IV. Tài sản ngắn hạn khác 715.432.749 1.105.295.186 1.830.686.627 +389.862.437 +54,49 +725.391.441 +65,63
Trong đó: Thuế GTGT khấu trừ 713.697.953 1.096.806.721 1.612.869.956 +383.108.768 +53,68 +516.063.235 +47,05
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 6.613.645.502 13.475.575.397 26.327.439.705 +6.861.929.895 +103,75 +12.851.864.308 +95,37
II. Tài sản cố định 1.115.799.208 1.521.459.344 1.183.138.376 +405.660.136 +36,36 -338.320.968 -22,24
- Nguyên giá 2.827.238.612 3.532.408.975 3.532.408.975 +705.170.363 +24,94 0 0,00
- Hao mòn lũy kế (*) (1.711.439.404) (2.010.949.631) (2.349.270.599) -299.510.227 +17,50 -338.320.968 +16,82
IV. Chi phí XDCB dở dang 6.234.270 6.452.076.226 20.109.459.535 +6.445.841.956 +103.393,68 +13.657.383.309 +211,67
VI. Tài sản dài hạn khác 5.491.612.024 5.502.039.827 5.034.841.794 +10.427.803 +0,19 -467.198.033 -8,49
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 33.094.791.560 44.754.232.912 59.226.826.899 +11.659.441.352 +35,23 +14.472.593.987 +32,34
C. NỢ PHẢI TRẢ (NGẮN HẠN) 3.897.978.753 27.375.151.476 39.194.324.432 +23.477.172.723 +602,30 +11.819.172.956 +43,18
D. VỐN CHỦ SỞ HỮU 11.970.560.646 12.493.217.824 12.694.750.664 +522.657.178 +4,37 +201.532.840 +1,61
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 33.094.791.560 44.754.232.912 59.226.968.708 +11.659.441.352 +35,23 +14.472.735.796 +32,34

(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty TNHH Vạn Thành qua 3 năm 2020 – 2022)

  • Đóng góp của khóa luận:
    • Mô tả cụ thể trình tự luân chuyển chứng từ kế toán trên máy tính kết hợp giữa phần mềm Fast và Excel tại một doanh nghiệp thương mại phân phối quy mô vừa.
    • Phản ánh trung thực thực tế hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh qua hệ thống tài khoản TK 511, 632, 641, 642 và kết chuyển TK 911 năm 2022.
    • Cung cấp các phân tích tài chính dựa trên dữ liệu báo cáo kế toán thực tế của đơn vị để minh chứng cho các đề xuất hoàn thiện công tác quản lý.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại các điểm hạn chế được tác giả chỉ rõ trong phần mở đầu và kết luận:

  • Thời gian nghiên cứu và thực tập tại công ty bị giới hạn trong 3 tháng, khiến việc khảo sát toàn diện mọi nghiệp vụ phát sinh của chu kỳ kinh doanh chưa đạt độ sâu tuyệt đối.
  • Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn của tác giả còn ở mức sinh viên thực tập, do đó các giải pháp đưa ra mang tính chất khuyến nghị học thuật dựa trên quan sát thực tế và đối chiếu chuẩn mực kế toán.
  • Về phạm vi, đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Vạn Thành và tập trung vào giai đoạn số liệu 2020 – 2022, chưa có điều kiện so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp thương mại cùng ngành trên địa bàn khu vực miền Trung.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Tiếp tục theo dõi việc ứng dụng hóa đơn điện tử và các module nâng cao của phần mềm kế toán trong việc kiểm soát dòng tiền và chi phí phân phối cho các năm tài chính tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo trực tiếp về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại, từ việc vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC đến việc lập bảng so sánh dữ liệu Báo cáo tài chính 3 năm.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại, phân phối hàng tiêu dùng: Có thể tham khảo phương pháp tổ chức luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho, ghi nhận doanh thu bán buôn, chiết khấu thương mại và xử lý chi phí vận chuyển.
  • Nội dung đáng chú ý nhất: Quy trình kết chuyển doanh thu, chi phí qua tài khoản 911 trên phần mềm kế toán máy vi tính và bảng tổng hợp biến động nguồn lực tài sản - nguồn vốn giai đoạn 2020 – 2022.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Vạn Thành áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên; thuế giá trị gia tăng được tính và kê khai theo phương pháp khấu trừ; kỳ kế toán năm bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12.

2. Hình thức sổ kế toán mà Công ty TNHH Vạn Thành sử dụng là gì và quy trình nhập liệu diễn ra ra sao? Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính, sử dụng kết hợp giữa phần mềm kế toán Fast và Microsoft Excel. Hằng ngày, kế toán nhập dữ liệu từ chứng từ gốc vào phần mềm qua các bảng biểu thiết kế sẵn. Hệ thống tự động ghi sổ chi tiết và sổ cái; cuối tháng tiến hành khóa sổ và in ấn báo cáo tài chính vào cuối năm.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Vạn Thành gồm những chức danh nào? Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 3 vị trí nhân sự: 01 Kế toán trưởng (phụ trách chung, báo cáo Giám đốc), 01 Kế toán doanh thu (theo dõi hóa đơn, giá bán, công nợ khách hàng) và 01 Kế toán thủ quỹ (quản lý tiền mặt, thu chi quỹ).

4. Khoản mục nào trong cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty có sự biến động lớn nhất giai đoạn 2020 – 2022? Ở phần tài sản, khoản mục Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (tài sản dở dang dài hạn) biến động mạnh nhất, từ 6,23 triệu đồng năm 2020 tăng lên 6,45 tỷ đồng năm 2021 và đạt 20,11 tỷ đồng năm 2022. Ở phần nguồn vốn, Nợ ngắn hạn tăng đột biến từ 3,90 tỷ đồng năm 2020 lên 27,38 tỷ đồng năm 2021 (tăng 602,30%) và đạt 39,19 tỷ đồng năm 2022.

5. Công ty TNHH Vạn Thành kinh doanh và phân phối các sản phẩm thuộc những thương hiệu nào? Công ty phân phối các mặt hàng thực phẩm và hàng tiêu dùng thuộc các thương hiệu: Mì Acecook, Sữa TH True Milk, tã trẻ em Huggies, cà phê Trung Nguyên, nước khoáng Lavie, bánh kẹo Phạm Nguyên, gia vị và thực phẩm Cholimex, dầu gội đầu X-men.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Ngọc Mai đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài phản ánh trung thực quy trình hạch toán thực tế trên phần mềm Fast tại Công ty TNHH Vạn Thành, đồng thời cung cấp bức tranh tài chính chi tiết của đơn vị qua chuỗi số liệu 2020 – 2022. Các nhận xét về ưu nhược điểm và giải pháp đề xuất xuất phát từ đúng thực tiễn công tác chứng từ tại phòng kế toán, đáp ứng yêu cầu của một công trình nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán.