Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chịu tác động kép từ đại dịch Covid-19 và xung đột Nga – Ukraine. Tác giả chỉ ra rằng lũy kế 8 tháng năm 2023, hơn 40.000 doanh nghiệp phải làm thủ tục chờ giải thể, tăng 26,7% so với cùng kỳ năm trước, trong khi lãi suất cho vay vẫn duy trì ở mức cao. Trong điều kiện đó, kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh (KQKD) trở thành công cụ quản trị then chốt, giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động và điều chỉnh chiến lược theo từng giai đoạn.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định theo ba cấp độ cụ thể:

  1. Tổng hợp các vấn đề lý luận về kế toán doanh thu và xác định KQKD trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định KQKD tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Duy Trí.
  3. Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định KQKD tại Công ty trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán doanh thu và xác định KQKD tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Duy Trí.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Phòng kế toán của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Duy Trí, đặt tại số 9 đường số 1, cụm Công nghiệp An Hòa, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Thời gian: Số liệu tổng quan về nguồn lực và tình hình tài chính được thu thập từ báo cáo tài chính (BCTC) qua 3 năm 2020–2022; số liệu hóa đơn, chứng từ minh họa cho các nghiệp vụ kế toán cụ thể được thu thập trong quý 3 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản pháp luật

Khóa luận xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các văn bản pháp quy sau:

Văn bản Nội dung áp dụng
Thông tư 133/2016/TT-BTC (BTC, 26/08/2016) Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ; định nghĩa doanh thu, chi phí; điều kiện ghi nhận doanh thu; kết cấu tài khoản
VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác (QĐ 149/2001/QĐ-BTC) Định nghĩa doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu
VAS 01 (QĐ 165/2002/QĐ-BTC) Định nghĩa chi phí
Thông tư 78/2014/TT-BTC Định nghĩa thu nhập khác chịu thuế

Về khái niệm, tác giả làm rõ phân loại doanh thu theo ba nguồn: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711); đồng thời làm rõ các khoản chi phí tương ứng gồm giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821). Tài khoản trung tâm để xác định KQKD là TK 911.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, các thông tư, nghị định của Bộ Tài Chính, giáo trình chuyên ngành và các khóa luận tốt nghiệp cùng đề tài các năm trước.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Khai thác trực tiếp từ phòng kế toán thông qua photo, chụp ảnh BCTC, hóa đơn, chứng từ, sổ sách nghiệp vụ phát sinh.
  • Phương pháp quan sát thực tế và phỏng vấn trực tiếp: Quan sát quy trình nhập liệu trên phần mềm, lập và luân chuyển chứng từ, trao đổi trực tiếp với nhân viên phòng kế toán.
  • Phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá: So sánh số liệu về tài sản, nguồn vốn, lao động và KQKD trên BCTC các năm 2020–2022 để đánh giá xu hướng và đề xuất biện pháp cụ thể.

Nguồn dữ liệu: BCTC 3 năm 2020–2022 từ phòng kế toán; hóa đơn, chứng từ, sổ cái, sổ chi tiết phát sinh trong quý 3 năm 2023.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1 – Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ nền tảng lý luận. Tác giả trình bày định nghĩa doanh thu theo cả Thông tư 133/2016/TT-BTC (điều 56) và VAS 14, phân tích 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ. Ba khoản giảm trừ doanh thu được làm rõ: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.

Với phần chi phí, chương dẫn chiếu VAS 01 và Thông tư 133/2016/TT-BTC để phân loại từng nhóm chi phí và công thức xác định thuế TNDN (Thu nhập chịu thuế × Thuế suất). Công thức xác định KQKD được trình bày theo Điều 68, Thông tư 133/2016/TT-BTC:

KQKD = Kết quả HĐSXKD + Kết quả HĐ tài chính + Kết quả HĐ khác

Trong đó kết quả HĐSXKD = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Mỗi tài khoản (TK 511, 515, 711, 632, 635, 642, 811, 821, 911) được trình bày đầy đủ chứng từ sử dụng, sổ sách, kết cấu tài khoản và phương pháp hạch toán, minh họa bằng sơ đồ chữ T theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Toàn bộ nội dung chương tạo khung đối chiếu để đánh giá thực trạng ở Chương 2.

Chương 2 – Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Duy Trí

Giới thiệu Công ty: Công ty thành lập ngày 18/10/2006, mã số thuế 3300415138, hoạt động chính theo mã ngành 4773 (Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh). Các mặt hàng phân phối chủ yếu bao gồm bánh kẹo nhãn hàng Bibica, sản phẩm Gấu Đỏ, sữa Elovi và một số mặt hàng nội thất tiêu dùng, phục vụ thị trường toàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phòng kế toán, Phòng nhân sự, Phòng kinh doanh, Kho, Bộ phận bán hàng và Bộ phận lái xe. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng kiêm kế toán thuế, Kế toán bán hàng, Kế toán công nợ, Thủ kho, Thủ quỹ.

Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC; phần mềm Misa Amis theo hình thức nhật ký chung; phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho; tính giá xuất kho theo bình quân gia quyền cuối kỳ; tính khấu hao TSCĐ theo đường thẳng; khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Tình hình lao động 2020–2022:

Chỉ tiêu 2020 2021 2022 2021/2020 2022/2021
Tổng lao động (người) 12 10 17 −16,67% +41,67%
Nam 8 8 12 0% +50%
Nữ 4 2 5 −50% +150%
Trình độ đại học 7 6 10 −14,29% +66,67%
Cao đẳng, trung cấp 2 1 1 −50% 0%
Lao động phổ thông 3 3 6 0% +100%

Lao động giảm năm 2021 do ảnh hưởng Covid-19 (giãn cách xã hội, hoạt động kinh doanh thu hẹp); phục hồi và tăng mạnh năm 2022, trong đó lao động đại học tăng 66,67%, phản ánh định hướng ưu tiên chất lượng nhân sự kế toán.

Phần trọng tâm của Chương 2 mô tả chi tiết quy trình hạch toán thực tế từng loại nghiệp vụ: ghi nhận doanh thu bán hàng (TK 511), các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711), giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí tài chính (TK 635) gắn với giấy báo nợ ngân hàng Vietinbank và ủy nhiệm chi, chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821), và cuối cùng là kết chuyển xác định KQKD qua TK 911. Mỗi nghiệp vụ được minh họa bằng chứng từ thực tế (phiếu xuất kho, giấy báo có, giấy báo nợ, ủy nhiệm chi) và trích sổ cái các tài khoản 515, 635, 711, 811.

Chương 3 – Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Chương 3 tổng hợp đánh giá ưu điểm và nhược điểm của công tác kế toán tại Công ty, phân tách thành hai nhóm: (1) đánh giá tổ chức công tác kế toán tổng thể; (2) đánh giá riêng công tác kế toán doanh thu và xác định KQKD. Trên cơ sở phân tích nhược điểm, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp tương ứng hướng đến hoàn thiện hệ thống kế toán và nâng cao chất lượng ghi nhận doanh thu, xác định KQKD.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính:

  1. Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định KQKD theo đúng chuẩn mực, thông tư hiện hành (VAS 14, VAS 01, Thông tư 133/2016/TT-BTC, Thông tư 78/2014/TT-BTC).
  2. Phản ánh thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Duy Trí qua số liệu BCTC 3 năm 2020–2022 và chứng từ thực tế quý 3/2023, xác định cụ thể các điểm mạnh và nhược điểm trong hệ thống hạch toán.
  3. Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định KQKD, bao gồm cải thiện tổ chức chung và cải thiện quy trình hạch toán nghiệp vụ doanh thu.

Giải pháp và kiến nghị: Tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp: nhóm về công tác kế toán tổng thể của Công ty và nhóm về riêng công tác kế toán doanh thu và xác định KQKD. Các kiến nghị được xây dựng dựa trực tiếp trên nhược điểm phát hiện qua quan sát thực tế và phỏng vấn nhân viên phòng kế toán.

Đóng góp: Khóa luận cung cấp tư liệu thực tế về tổ chức kế toán tại một doanh nghiệp thương mại phân phối quy mô vừa và nhỏ tại Thừa Thiên Huế, đối chiếu lý luận với thực tiễn trong điều kiện áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC và phần mềm Misa Amis.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Tác giả thừa nhận trong phần cảm ơn rằng khóa luận bị giới hạn bởi thời gian thực tập và trình độ kiến thức còn hạn chế. Xét từ phạm vi nghiên cứu, một số giới hạn có thể nhận thấy:

  • Số liệu minh họa nghiệp vụ chỉ giới hạn trong quý 3/2023, chưa phản ánh chu kỳ kế toán đầy đủ cả năm.
  • Phạm vi chỉ bao quát một đơn vị, chưa so sánh với các doanh nghiệp phân phối cùng quy mô trên địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng sang phân tích hiệu quả kinh doanh tổng thể hoặc kiểm tra tính tuân thủ chế độ kế toán trên mẫu doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ nhiều hơn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận phù hợp làm tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Tài chính – Kế toán đang tìm hiểu cách vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14 vào thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp thương mại phân phối; đặc biệt hữu ích với sinh viên chuẩn bị thực tập hoặc làm khóa luận tốt nghiệp cùng chủ đề.
  • Sinh viên đang thực tập tại doanh nghiệp vừa và nhỏ sử dụng phần mềm Misa Amis theo hình thức nhật ký chung, cần nắm rõ trình tự ghi sổ từ chứng từ gốc đến sổ cái và BCTC.
  • Phần Chương 1 (cơ sở lý luận) và phần kết cấu tài khoản, sơ đồ hạch toán trong Chương 1 và Chương 2 có giá trị tra cứu nhanh về phương pháp hạch toán từng loại doanh thu và chi phí.
  • Phần Chương 2 – Tình hình cơ bản và tổ chức bộ máy kế toán cung cấp mẫu tham chiếu về cơ cấu phòng kế toán và phân công chức năng trong mô hình doanh nghiệp phân phối quy mô nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Duy Trí đang áp dụng chế độ kế toán nào và phần mềm gì? Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ; sử dụng phần mềm Misa Amis theo hình thức nhật ký chung, kết hợp với Excel và phần mềm kê khai thuế.

2. Phương pháp tính giá xuất kho và tính khấu hao TSCĐ tại Công ty là phương pháp nào? Công ty tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ và tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên.

3. Doanh thu tại Công ty được ghi nhận theo điều kiện gì và căn cứ vào văn bản nào? Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (Điều 56–57), doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện, bao gồm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích, xác định được doanh thu tương đối chắc chắn, có khả năng thu được lợi ích kinh tế và xác định được chi phí liên quan. Doanh thu cung cấp dịch vụ áp dụng 4 điều kiện tương tự.

4. Tổng số lao động của Công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2020–2022 và nguyên nhân là gì? Năm 2020 có 12 lao động; năm 2021 giảm còn 10 người (giảm 16,67%) do ảnh hưởng đại dịch Covid-19 và giãn cách xã hội buộc Công ty cắt giảm nhân sự; năm 2022 tăng lên 17 người (tăng 41,67%), trong đó lao động có trình độ đại học tăng 66,67% so với 2021.

5. Khóa luận sử dụng những loại chứng từ thực tế nào để minh họa nghiệp vụ kế toán doanh thu và chi phí tài chính? Tác giả sử dụng phiếu xuất kho, trích sổ cái TK 515 (doanh thu tài chính), trích sổ cái TK 711 (thu nhập khác), giấy báo nợ ngân hàng Vietinbank, ủy nhiệm chi, trích sổ cái TK 635 (chi phí tài chính) và trích sổ cái TK 811 (chi phí khác) làm bằng chứng minh họa thực tế trong quý 3/2023.


Kết luận

Khóa luận "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Duy Trí" của sinh viên Phan Thị Thùy (Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, 2024) xây dựng khung lý luận dựa trên Thông tư 133/2016/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán Việt Nam, sau đó đối chiếu với thực trạng hạch toán tại một doanh nghiệp phân phối thương mại vừa và nhỏ trong giai đoạn kinh tế nhiều biến động. Nghiên cứu chỉ ra cụ thể các điểm mạnh và hạn chế trong tổ chức kế toán, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện hướng đến tính trung thực và đầy đủ của thông tin kế toán. Đây là tài liệu tham chiếu thực tiễn cho sinh viên kế toán nghiên cứu mô hình doanh nghiệp thương mại áp dụng Thông tư 133 và phần mềm Misa Amis.