Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Lê Uyên Thi (ngành Kế toán, Khoa Kế toán - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Hồ Thị Thúy Nga vào tháng 12 năm 2024) tiếp cận vấn đề tổ chức công tác kế toán trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt. Theo lập luận của tác giả, sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc trực tiếp vào năng lực tiêu thụ sản phẩm nhằm tạo lập doanh thu đủ bù đắp chi phí sản xuất và mang lại lợi nhuận. Doanh thu và chi phí là hai yếu tố then chốt chi phối hiệu quả vận hành và sự an toàn của nguồn vốn. Trong điều kiện đó, hệ thống kế toán giữ vai trò phản ánh tình hình tài chính, cung cấp dữ liệu chính xác hỗ trợ nhà quản trị đưa ra quyết định kinh doanh, đồng thời củng cố uy tín và tính minh bạch với khách hàng cùng các đối tác liên quan. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xây dựng Công nghiệp Phan Nguyễn" được lựa chọn để thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành hai cấp độ:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Công nghiệp Phan Nguyễn; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    2. Tìm hiểu, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Công nghiệp Phan Nguyễn.
    3. Đánh giá những ưu điểm, chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình kế toán tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Công nghiệp Phan Nguyễn.
  • Phạm vi không gian: Đề tài được triển khai thu thập số liệu và khảo sát trực tiếp tại Phòng Kế toán của Công ty TNHH MTV Xây dựng Công nghiệp Phan Nguyễn.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh được tác giả thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2021 đến hết năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa, trọng tâm bao gồm:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về "Doanh thu và thu nhập khác"; các quy định pháp luật về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và Thuế giá trị gia tăng (GTGT).
  • Hệ thống khái niệm và nguyên tắc:
    • Doanh thu: Được định nghĩa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14 là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu (không bao gồm phần góp thêm của chủ sở hữu). Văn bản nêu rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích, không còn nắm giữ quyền kiểm soát, doanh thu xác định chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan) và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ (doanh thu xác định rõ ràng, khả năng thu lợi ích kinh tế, xác định mức độ hoàn thành công việc, xác định chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành).
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Gồm chiết khấu thương mại (thực hiện theo 3 hình thức: theo từng lần mua, theo số lượng/doanh số, hoặc khi kết thúc chương trình), giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ này được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ tài khoản 511 mà không sử dụng tài khoản 521 như Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trước đây.
    • Chi phí và nguyên tắc ghi nhận: Quy định theo Điều 59 Thông tư 133/2016/TT-BTC, ghi nhận chi phí theo nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Chi phí được phân loại theo nội dung kinh tế (khấu hao, lương, nguyên vật liệu, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác), theo công dụng kinh tế (chi phí trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý, bán hàng) và theo quy mô hoạt động (chi phí cố định, chi phí biến đổi). Các khoản chi phí không được trừ theo luật thuế TNDN vẫn được ghi nhận trong kế toán nhưng phải điều chỉnh khi quyết toán thuế. Cuối kỳ, các tài khoản chi phí không có số dư do phải kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh.
    • Xác định kết quả kinh doanh: Căn cứ Điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC, kết quả kinh doanh là số tiền lãi hoặc lỗ phát sinh từ 3 bộ phận: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), kết quả hoạt động tài chính (thu nhập tài chính trừ chi phí tài chính) và kết quả hoạt động khác (thu nhập khác trừ chi phí khác).
  • Hệ thống tài khoản và chứng từ sử dụng:
    • Doanh thu và thu nhập: TK 511 (chi tiết 5111, 5112, 5113, 5118), TK 515, TK 711. Chứng từ gồm Hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo Có.
    • Chi phí: TK 632 (giá vốn hàng bán), TK 635 (chi phí tài chính), TK 642 (chi phí quản lý kinh doanh, gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811 (chi phí khác), TK 821 (chi phí thuế TNDN). Chứng từ gồm Phiếu xuất kho, bảng tính lương, hóa đơn dịch vụ mua ngoài, phiếu chi, giấy báo Nợ, tờ khai thuế.
    • Xác định kết quả kinh doanh: TK 911 (tập hợp chi phí bên Nợ, tập hợp doanh thu/thu nhập bên Có; kết chuyển lãi sang bên Có TK 421 hoặc kết chuyển lỗ sang bên Nợ TK 421).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Hệ thống hóa kiến thức từ giáo trình, văn bản pháp quy, thông tư, chuẩn mực kế toán và các công trình khoa học chuyên ngành.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân viên phòng kế toán phụ trách phần hành doanh thu, chi phí và tổng hợp kết quả kinh doanh.
    • Phương pháp quan sát và ghi chép: Theo dõi thực tế các khâu xử lý chứng từ, lập bảng kê, đối chiếu và ghi sổ kế toán tại đơn vị.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả, so sánh tuyệt đối và tương đối các chỉ tiêu qua chuỗi thời gian 3 năm (2021, 2022, 2023) để nhận diện xu hướng biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ hệ thống sổ sách kế toán, các chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu kho), báo cáo tài chính và hồ sơ quyết toán thuế của Công ty TNHH MTV Xây dựng Công nghiệp Phan Nguyễn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán tài chính trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Trình bày định nghĩa, ý nghĩa, nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; phân tích bản chất kinh tế của từng chỉ tiêu.
  • Làm rõ các điều kiện khắt khe khi ghi nhận doanh thu theo Chuẩn mực kế toán số 14, phân định rõ giữa doanh thu bán hàng hóa thông thường và doanh thu cung cấp dịch vụ theo tiến độ hoặc mức độ hoàn thành.
  • Quy định kết cấu và phương pháp hạch toán của từng tài khoản chuyên trách: tài khoản doanh thu (TK 511), tài khoản doanh thu tài chính (TK 515), tài khoản thu nhập khác (TK 711); tài khoản giá vốn hàng bán (TK 632), tài khoản chi phí tài chính (TK 635), tài khoản chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm 6421 và 6422), tài khoản chi phí khác (TK 811), tài khoản chi phí thuế TNDN (TK 821) và tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Trình bày quy trình đối ứng tài khoản tổng hợp và nguyên tắc khóa sổ cuối kỳ: tất cả các tài khoản doanh thu, chi phí tạm thời đều không có số dư cuối kỳ do phải thực hiện kết chuyển sang TK 911 để xác định lãi/lỗ và chuyển tiếp vào TK 421.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV XDCN Phan Nguyễn

Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ đơn vị và phân tích thực tiễn công tác kế toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Xây dựng Công nghiệp Phan Nguyễn thành lập năm 2018; Mã số thuế: 3301641443; Trụ sở chính đặt tại Lô G12 KQH Bắc Hương Sơ, Phường Hương Sơ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế; Showroom tại 228 Phan Đăng Lưu, TP. Huế; thương hiệu sản phẩm gắn liền với tên gọi Tropic Windows. Lĩnh vực hoạt động bao gồm: thiết kế, sản xuất và thi công cửa nhôm kính, cửa nhựa lõi thép, kính cường lực, cầu thang - lan can sắt mỹ thuật, gỗ nhựa composite, cửa cuốn, cửa kéo, nội ngoại thất và xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Vận hành theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc điều hành trực tiếp các bộ phận chuyên trách: Kinh doanh, Kế toán, Kiến trúc, Thu mua, Kho - Xưởng, Sản xuất, Đại lý. Bộ máy kế toán gồm 6 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán nội bộ, Kế toán thuế và Kế toán bán hàng.
  • Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021 - 2023:
Chỉ tiêu tài sản Năm 2021 (đồng) Năm 2022 (đồng) Năm 2023 (đồng) Biến động 2022/2021 (±) Biến động 2023/2022 (±)
Tài sản ngắn hạn 72. (trích đoạn) 49.205 54.422 -22. (trích đoạn) +5.217
- Tiền và tương đương tiền 61. (trích đoạn) 37.872 38.333 -24.411,000 +1.461
- Phải thu ngắn hạn 0 1.309 428.738 +1.309 -760.571
- Hàng tồn kho 10. (trích đoạn) 10.331 15.094 (chênh lệch) +4. (trích đoạn)
- Tài sản ngắn hạn khác 0 460. 460.933 (thuế GTGT khấu trừ 75.) - -
Tài sản dài hạn 841. (trích đoạn) 738.269 622.878 (giảm dần) (giảm dần)
- Tài sản cố định (nguyên giá) 681.081 - - - -
- Giá trị hao mòn lũy kế (276.339) - - - -
- Phải thu dài hạn 160. (trích đoạn) - - - -

(Ghi chú: Số liệu lập theo Bảng 2.1 trích xuất từ Phòng Kế toán công ty; các số liệu hiển thị dấu chấm cắt đoạn phản ánh nguyên văn chuỗi ký tự trong văn bản).

  • Thực tiễn hành nghề kế toán tại đơn vị:
    • Doanh nghiệp sử dụng hệ thống chứng từ thực tế: Hóa đơn GTGT số 00000065, Phiếu xuất kho giá vốn số 65, Phiếu xuất kho giá bán số 65, Hóa đơn dịch vụ viễn thông (GTGT), Tờ khai quyết toán thuế TNDN.
    • Sổ sách kế toán chi tiết được trích lục minh chứng: Sổ chi tiết TK 5112 (doanh thu bán thành phẩm), Sổ chi tiết TK 515 (doanh thu hoạt động tài chính năm 2023), Sổ chi tiết TK 632 (giá vốn hàng bán), Sổ chi tiết TK 6422 (chi phí quản lý doanh nghiệp), Sổ chi tiết TK 821 (chi phí thuế TNDN) và Sổ chi tiết TK 9111 (xác định kết quả kinh doanh năm 2023).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Phan Nguyễn

Nội dung chương 3 dành cho việc phân tích, đánh giá và kiến nghị:

  • Đánh giá chung: Công ty đã xây dựng được cơ cấu bộ máy kế toán tương đối hoàn chỉnh, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng vị trí (bán hàng, công nợ, thuế, tổng hợp), áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nhược điểm còn tồn tại: Tác giả ghi nhận một số tồn tại trong khâu quản lý công nợ khách hàng (năm 2022 phát sinh nợ đọng phải thu ngắn hạn 1.309 đồng, đòi hỏi phải siết chặt chính sách thu hồi vốn), việc lưu trữ, kiểm soát luân chuyển chứng từ chi phí và phân bổ chi phí quản lý kinh doanh cần được chi tiết hóa chặt chẽ hơn.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu: Tăng cường kiểm soát quy trình lập và phát hành hóa đơn bán hàng, theo dõi chi tiết doanh thu theo từng nhóm sản phẩm nhôm kính, cửa nhựa lõi thép và công trình xây dựng.
    • Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí: Chuẩn hóa công tác lập định mức chi phí nguyên vật liệu, kiểm soát giá vốn hàng bán (TK 632), hoàn thiện quy trình tập hợp và phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
    • Giải pháp hoàn thiện kế toán xác định kết quả kinh doanh: Nâng cao tính kịp thời trong công tác khóa sổ, đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết và sổ cái tài khoản 911, đảm bảo tính chuẩn xác khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN cuối năm tài chính.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh tài chính và tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Công nghiệp Phan Nguyễn qua hệ thống dữ liệu có thực:

  • Ghi nhận diễn biến tài sản ngắn hạn: giảm từ mức 72. (đồng) năm 2021 xuống 49.205 đồng năm 2022 (tương ứng giảm 22. đồng), sau đó phục hồi lên 54.422 đồng vào năm 2023 (tăng 5.217 đồng).
  • Phản ánh biến động khoản mục tiền và tương đương tiền: đạt 61. (đồng) năm 2021, sụt giảm mạnh trong năm 2022 xuống 37.872 đồng (mức giảm 24.411,000 đồng), và nhích nhẹ lên 38.333 đồng vào năm 2023 (tăng 1.461 đồng).
  • Minh chứng tính hiệu quả trong chính sách thu hồi nợ: nợ phải thu ngắn hạn từ chỗ phát sinh 1.309 đồng (năm 2022) đã được xử lý giảm còn 428.738 đồng vào năm 2023 (giảm 760.571 đồng).
  • Đánh giá chính sách quản lý hàng tồn kho: duy trì ở mức 10. (đồng) năm 2021, đạt 10.331 đồng năm 2022 và tăng lên 15.094 đồng vào năm 2023 (tăng 4. đồng), giúp bảo đảm nguồn vật tư phục vụ hoạt động sản xuất cửa và thi công xây dựng mà không gây ứ đọng vốn tiêu cực.
  • Thống kê tài sản dài hạn: giảm đều qua các năm từ 841. (năm 2021) xuống 738.269 đồng (năm 2022) và còn 622.878 đồng (năm 2023) do quá trình trích khấu hao lũy kế tài sản cố định (với nguyên giá ghi nhận 681.081 đồng, hao mòn lũy kế 276.339 đồng).

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt học thuật: Cung cấp minh chứng thực tế về quy trình áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trong việc hạch toán kết hợp giữa hoạt động sản xuất gia công cơ khí - nhôm kính với hoạt động thi công xây dựng công trình tại một doanh nghiệp cụ thể.
  • Về mặt thực tiễn: Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh nghiệp vụ (Hóa đơn GTGT số 00000065, Phiếu xuất kho số 65) đến các sổ chi tiết chuyên phần hành (TK 5112, 515, 632, 6422, 821, 9111), giúp doanh nghiệp nhìn nhận rõ những điểm nghẽn trong công tác quản lý tài chính và quản trị công nợ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH MTV Xây dựng Công nghiệp Phan Nguyễn tại địa bàn Thừa Thiên Huế, do đó các phát hiện mang tính đặc thù cao của doanh nghiệp nhỏ, chưa khái quát hóa được toàn diện cho toàn ngành xây dựng công nghiệp.
    • Chuỗi số liệu phân tích tài chính dừng lại ở mốc thời gian 3 năm (2021 - 2023). Các số liệu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh trong văn bản khóa luận trích dẫn bị giới hạn ở các chỉ tiêu công bố của phòng kế toán.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc phân tích chuyên sâu chi phí giá thành sản xuất cho từng dòng sản phẩm chủ lực (cửa nhôm kính, cửa nhựa lõi thép, kết cấu sắt mỹ thuật).
    • Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp tự động hóa công tác kế toán và chuyển đổi số trong quản lý chứng từ điện tử nhằm tối ưu hóa chu kỳ luân chuyển thông tin tài chính tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo trực quan về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp chuyên đề kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Người học có thể tham khảo trực tiếp cách thức trình bày cơ sở lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC kết hợp hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán thực tế (phiếu xuất kho, sổ chi tiết tài khoản 5112, 632, 6422, 821, 9111).
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa lĩnh vực cơ khí, nhôm kính và xây dựng: Cung cấp mô hình tổ chức bộ máy kế toán 6 vị trí tinh gọn và phương pháp quản lý luân chuyển chứng từ bán hàng, xuất kho vật tư, hạch toán chi phí quản lý phù hợp với quy mô doanh nghiệp tư nhân một thành viên.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này nghiên cứu chế độ kế toán nào và áp dụng cho loại hình doanh nghiệp gì?
Khóa luận nghiên cứu việc áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xây dựng Công nghiệp Phan Nguyễn (doanh nghiệp thành lập năm 2018 tại thành phố Huế).

2. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH MTV Xây dựng Công nghiệp Phan Nguyễn được tổ chức gồm những bộ phận nào?
Theo sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán trong văn bản, bộ máy kế toán của công ty chịu sự chỉ đạo của Kế toán trưởng và gồm 5 chức danh kế toán viên chuyên trách: Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán nội bộ, Kế toán thuế và Kế toán bán hàng.

3. Tác giả đã trích dẫn những biểu mẫu, sổ sách kế toán thực tế nào của công ty trong khóa luận?
Văn bản trích dẫn các chứng từ và sổ kế toán thực tế tại công ty gồm: Hóa đơn GTGT số 00000065, Sổ chi tiết tài khoản 5112, Sổ chi tiết tài khoản 515 (năm 2023), Phiếu xuất kho giá vốn số 65, Phiếu xuất kho giá bán số 65, Sổ chi tiết tài khoản 632, Hóa đơn dịch vụ viễn thông (GTGT), Sổ chi tiết tài khoản 6422, Sổ chi tiết tài khoản 821, Tờ khai quyết toán thuế TNDN và Sổ chi tiết tài khoản 9111 (năm 2023).

4. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được trình bày trong đề tài, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào?
Theo Điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC được viện dẫn trong khóa luận, khi phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), kế toán ghi nhận trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, thay thế cho việc sử dụng Tài khoản 521 quy định trong Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trước đây.

5. Khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2021 - 2023?
Số liệu trong khóa luận cho thấy: cuối năm 2021 khoản mục này đạt 61. (đồng); đến cuối năm 2022 giảm xuống còn 37.872 đồng (tương ứng giảm 24.411,000 đồng so với năm 2021); sang năm 2023 tăng lên 38.333 đồng (tăng 1.461 đồng so với năm 2022).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Lê Uyên Thi là công trình nghiên cứu hoàn chỉnh về thực trạng hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Công nghiệp Phan Nguyễn. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khung pháp lý Thông tư 133/2016/TT-BTC với hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh thực tế, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển số liệu và tình hình tài chính của đơn vị qua 3 năm (2021 - 2023). Các đánh giá về ưu điểm, hạn chế và giải pháp đề xuất trong khóa luận cung cấp luận cứ thực tiễn hữu ích giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác kế toán tài chính và phục vụ tốt cho công tác quản trị kinh doanh.