Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế đang từng bước ổn định trở lại sau 5 năm chịu tác động nghiêm trọng từ đại dịch Covid-19 và suy thoái kinh tế. Sự suy giảm của thị trường chung đã ảnh hưởng sâu sắc đến nhiều lĩnh vực sản xuất kinh doanh tại Việt Nam, trong đó có ngành xây dựng. Nhu cầu sử dụng dịch vụ xây dựng, thi công và sửa chữa công trình của khách hàng sụt giảm rõ rệt, đòi hỏi các doanh nghiệp xây lắp phải tối ưu hóa nguồn lực nhằm thích ứng và duy trì hoạt động. Trong điều kiện đó, công tác kế toán giữ vai trò thiết yếu giúp doanh nghiệp rà soát, cắt giảm các khoản chi phí không cần thiết, kiểm soát chặt chẽ các nguồn thu phát sinh và định hướng chiến lược tối đa hóa lợi nhuận.
Để giải quyết yêu cầu quản trị nội bộ cũng như đảm bảo tính minh bạch về nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước, tác giả lựa chọn nghiên cứu thực tiễn công tác tài chính - kế toán tại đơn vị thực tập. Đề tài xác định 3 nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định pháp lý hiện hành.
- Phản ánh trung thực thực trạng công tác kế toán doanh thu, kế toán chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Thành Phát thông qua chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính thực tế.
- Đề xuất một số biện pháp và định hướng có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Thành Phát.
Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:
- Về không gian: Nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại trụ sở Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Thành Phát, địa chỉ số 01 đường An Dương Vương, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Về thời gian: Tác giả thu thập và phân tích số liệu tổng hợp từ Báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm liên tiếp (2021, 2022 và 2023), đồng thời sử dụng hệ thống chứng từ kế toán chi tiết của năm 2023 để minh họa quy trình hạch toán nghiệp vụ thực tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bao gồm Luật Kế toán, Luật thuế Giá trị gia tăng (GTGT), Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và trọng tâm là Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (đặc biệt là Điều 68 về nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh).
Về mặt lý luận, khóa luận xác định:
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ được tính bằng tổng doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và các sắc thuế gián thu theo phương pháp trực tiếp nếu có). Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ tài khoản 511 mà không mở tài khoản riêng như Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Chi phí được ghi nhận trên cơ sở nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, đồng thời tuân thủ nguyên tắc thận trọng (ghi nhận ngay khi có bằng chứng chắc chắn phát sinh để bảo toàn vốn). Hệ thống chi phí gồm: Giá vốn hàng bán (TK 632), Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), Chi phí khác (TK 811) và Chi phí thuế TNDN (TK 821).
- Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp cuối cùng phản ánh qua tài khoản Xác định kết quả kinh doanh (TK 911), được cấu thành từ ba bộ phận: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. Lãi hoặc lỗ thuần trong kỳ được kết chuyển đối ứng sang tài khoản Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421).
Tác giả đã kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và phương pháp thu thập dữ liệu thực nghiệm:
- Phương pháp đọc và nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các điều luật, thông tư, nghị định và tài liệu chuyên khảo nhằm xây dựng nền tảng lý luận đối chiếu với quy trình thực tiễn.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi nghiệp vụ với cán bộ hướng dẫn thực tập (kế toán Hồ Thị Khánh Hà) và các nhân viên phòng ban để nắm bắt quy trình vận hành và xử lý công việc.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp thao tác của nhân viên kế toán tại doanh nghiệp về việc lập hóa đơn, lập phiếu thu - chi, xử lý chứng từ nhập - xuất kho và cách thức lưu trữ hồ sơ.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập hệ thống tài liệu thô, báo cáo tài chính, bảng lương, chứng từ kế toán phát sinh năm 2023 và sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp, so sánh, phân tích các chỉ tiêu tài chính.
- Phương pháp mô tả: Tái hiện chi tiết trình tự ghi sổ, đường đi của chứng từ và các bước định khoản nghiệp vụ kế toán.
- Phương pháp kế toán chuyên sâu: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán để kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của nghiệp vụ; phương pháp đối ứng tài khoản để phân tích các quan hệ kinh tế; phương pháp tổng hợp cân đối kế toán để xem xét tình hình biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính giai đoạn 2021-2023, sổ Nhật ký chung, các sổ chi tiết tài khoản (511, 632, 6422, 811, 821, 911, 421) cùng các chứng từ gốc như Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Thành Phát.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn & Xây dựng Thành Phát
Chương 1 hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Khái niệm và điều kiện ghi nhận: Phân định rõ bản chất của doanh thu bán hàng hóa, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711). Nêu rõ 4 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ theo quy định. Điểm lưu ý là theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu được ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 mà không sử dụng tài khoản giảm trừ doanh thu riêng biệt (TK 521).
- Hệ thống tài khoản hạch toán chi phí: Phân tích kết cấu, nội dung kinh tế và phương pháp hạch toán của TK 632 (Giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ và kê khai thường xuyên); TK 635 (Chi phí tài chính gồm lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá); TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh với hai tài khoản cấp 2 là TK 6421 và TK 6422); TK 811 (Chi phí khác gồm thanh lý tài sản, nộp phạt vi phạm hành chính, phạt hợp đồng); TK 821 (Chi phí thuế TNDN phát sinh trong kỳ).
- Quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình tập hợp chi phí vào bên Nợ TK 911, tập hợp doanh thu và thu nhập thuần vào bên Có TK 911. Trường hợp bên Có lớn hơn bên Nợ, kế toán kết chuyển lãi sang bên Có TK 421; ngược lại, kết chuyển lỗ sang bên Nợ TK 421.
- Nhiệm vụ và ý nghĩa: Khẳng định vai trò của kế toán không chỉ phục vụ ban giám đốc quản lý dòng tiền và chi phí mà còn đáp ứng nhu cầu kiểm tra, đánh giá của các đối tượng liên quan như nhà đầu tư, nhà cung cấp, ngân hàng và cơ quan thuế Nhà nước.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Thành Phát
Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình hoạt động và thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp:
- Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Thành Phát được thành lập ngày 28/01/2010 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3301155690 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp. Trụ sở đặt tại số 01 đường An Dương Vương, TP. Huế; người đại diện pháp luật kiêm Giám đốc điều hành là ông Hoàng Đăng Phương. Doanh nghiệp hoạt động tập trung vào 7 nhóm ngành nghề: xây dựng công trình dân dụng; công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật; thi công điện hạ thế dưới 35KV, chiếu sáng đô thị; sửa chữa bảo dưỡng xe cơ giới; mua bán vật liệu xây dựng; vận tải đường bộ; thẩm tra thiết kế dự toán công trình. Các công trình tiêu biểu đã thực hiện trên địa bàn gồm: Sân đường bê tông và mương làm việc tại Công ty CP Xây dựng và Phát triển HTC; Nhà 02 tầng 06 phòng học và nhà đa năng Trường Trung học Ngự Bình; Cải tạo hệ thống điện Trường Tiểu học Ngự Bình.
- Cơ cấu quản lý và bộ máy kế toán: Bộ máy điều hành tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng với 4 phòng ban chuyên môn (Hành chính, Kỹ thuật, Thiết kế - Giám sát, Kế toán) dưới sự điều hành trực tiếp của Giám đốc. Bộ máy kế toán được thiết kế tinh gọn gồm 2 người: Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp) chịu trách nhiệm kiểm tra chứng từ, hạch toán, tính thuế và lập báo cáo tài chính; Thủ quỹ (kiêm thủ kho) quản lý thu chi tiền mặt, kiểm soát nhập - xuất - tồn kho vật tư và bảo quản hồ sơ kho.
- Chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung thực hiện trên máy vi tính kết hợp bảng tính Excel.
- Tình hình lao động và trang thiết bị: Trong cả giai đoạn 2021-2023, quy mô nhân sự của công ty ổn định tuyệt đối với tổng số 14 lao động. Cơ cấu chuyên môn và thâm niên công tác được thể hiện chi tiết qua bảng tổng hợp sau:
| STT |
Danh mục chuyên môn |
Số lượng (Người) |
Thâm niên 1 - 5 năm |
Thâm niên 5 - 10 năm |
Thâm niên 10 - 15 năm |
| 01 |
Kỹ sư xây dựng DD & CN |
04 |
01 |
03 |
- |
| 02 |
Kỹ sư điện – điện tử |
01 |
- |
01 |
- |
| 03 |
Cử nhân kế toán tài chính |
02 |
- |
- |
02 |
| 04 |
Cao đẳng – Trung cấp |
03 |
- |
- |
03 |
| 05 |
Thủ kho, bảo vệ, tài xế |
04 |
01 |
- |
03 |
| Tổng |
Tổng số cán bộ nhân viên |
14 |
02 |
04 |
08 |
(Nguồn: Bảng 2.1 của khóa luận - Số liệu Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Thành Phát)
Về chứng chỉ hành nghề, doanh nghiệp sở hữu 03 nhân sự có chứng chỉ hành nghề thiết kế và 04 nhân sự có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng.
- Quy trình hạch toán thực tế năm 2023:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Chủ yếu là doanh thu xây lắp và tư vấn, căn cứ vào Hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành và Hóa đơn GTGT để ghi nhận vào bên Có TK 511 (tiểu khoản TK 5113), phản ánh qua Sổ chi tiết TK 511 và Sổ Nhật ký chung.
- Giá vốn hàng bán: Được tập hợp từ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công thi công và chi phí máy thi công cho từng hạng mục công trình, kết chuyển vào bên Nợ TK 632 (Sổ chi tiết TK 632 và Phiếu xuất kho).
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Sử dụng TK 6422 để phản ánh lương cán bộ quản lý (theo Bảng thanh toán lương), chi phí khấu hao TSCĐ văn phòng, chi phí vật phẩm văn phòng và dịch vụ mua ngoài, theo dõi qua Sổ chi tiết TK 6422.
- Chi phí khác và thuế: Chi phí khác theo dõi trên Sổ chi tiết TK 811; chi phí thuế TNDN hạch toán trên Sổ chi tiết TK 821 dựa trên tờ khai quyết toán thuế tạm tính và chính thức.
- Xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán thực hiện kết chuyển số liệu doanh thu thuần từ TK 511, thu nhập khác từ TK 711 sang bên Có TK 911; đồng thời kết chuyển giá vốn (TK 632), chi phí quản lý (TK 6422), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821) sang bên Nợ TK 911 (minh họa qua Sổ chi tiết TK 911). Khoản chênh lệch cuối cùng được kết chuyển vào Sổ chi tiết TK 421 để xác định lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.
Chương 3: Định hướng và giải pháp về thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn & Xây dựng Thành Phát
Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tế, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá tổng quát: Công ty đã vận dụng phù hợp Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức chứng từ gốc tương đối đầy đủ và hạch toán đúng tài khoản. Tuy nhiên, việc vận hành bộ máy kế toán chỉ gồm 2 người khiến Kế toán trưởng phải đảm nhiệm khối lượng công việc quá lớn; hình thức ghi sổ kết hợp Excel thủ công dễ dẫn đến sai sót khi quy mô công trình gia tăng; việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho hoặc chi phí bảo hành công trình xây lắp chưa được chú trọng đầy đủ.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy và kỹ thuật kế toán:
- Đầu tư trang bị phần mềm kế toán chuyên nghiệp phục vụ ngành xây dựng thay thế dần việc hạch toán phân tán trên các bảng tính Excel rời rạc nhằm nâng cao tính bảo mật, tự động hóa khâu lập sổ sách và giảm tải áp lực cho nhân sự kế toán.
- Phân định rõ ràng hơn chức năng, quy trình kiểm soát nội bộ giữa thủ kho và thủ quỹ, tránh tình trạng kiêm nhiệm gây khó khăn cho việc kiểm kê độc lập.
- Nhóm giải pháp về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh:
- Hoàn thiện khâu lập và luân chuyển chứng từ: Cần rút ngắn thời gian nghiệm thu khối lượng công việc theo từng giai đoạn thi công để xuất hóa đơn GTGT kịp thời, đảm bảo nguyên tắc ghi nhận doanh thu đúng niên độ kế toán.
- Hoàn thiện kế toán chi phí: Xây dựng và quản lý chặt chẽ định mức chi phí nguyên vật liệu cho từng công trình; phân loại chi tiết chi phí chung để phân bổ giá vốn chính xác cho từng hạng mục xây lắp.
- Thực hiện trích lập dự phòng bảo hành công trình: Tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc thận trọng bằng cách trích trước chi phí bảo hành công trình vào chi phí sản xuất kinh doanh theo tỷ lệ cam kết trong hợp đồng xây dựng, tránh làm sai lệch kết quả kinh doanh trong kỳ bàn giao.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết các dữ liệu tổ chức và kế toán của Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Thành Phát:
- Xác định và làm rõ đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trực tuyến - chức năng của công ty với 14 cán bộ công nhân viên được duy trì liên tục qua 3 năm (2021-2023), trong đó có 8 người gắn bó lâu năm (thâm niên từ 10-15 năm). Doanh nghiệp sở hữu đội ngũ chuyên môn gồm 5 kỹ sư (4 kỹ sư xây dựng, 1 kỹ sư điện), 2 cử nhân kế toán, 3 nhân sự trình độ cao đẳng - trung cấp, nắm giữ 3 chứng chỉ thiết kế và 4 chứng chỉ giám sát thi công.
- Khóa luận hệ thống hóa được toàn bộ quy trình hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại đơn vị: từ khâu lập chứng từ ban đầu (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Bảng thanh toán lương) đến khâu ghi sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết các tài khoản (TK 511, TK 632, TK 6422, TK 811, TK 821, TK 911, TK 421) và quy trình kết chuyển cuối kỳ.
- Tác giả đã làm nổi bật đặc thù áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC tại doanh nghiệp xây lắp quy mô nhỏ: không mở tài khoản giảm trừ doanh thu riêng, áp dụng tính giá hàng tồn kho theo phương pháp FIFO và kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Các giải pháp đề xuất xuất phát trực tiếp từ các hạn chế nội tại của đơn vị (kiêm nhiệm công việc, lạm dụng bảng tính Excel, thiếu hạch toán trích trước bảo hành công trình), đưa ra khuyến nghị cụ thể về việc áp dụng phần mềm kế toán chuyên ngành và hoàn thiện định mức giá vốn xây dựng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Khóa luận tập trung nghiên cứu tại một doanh nghiệp tư vấn và xây dựng cụ thể trên địa bàn thành phố Huế, mang tính chất nghiên cứu điển hình của đơn vị nhỏ và vừa nên các giải pháp mang tính đặc thù nội bộ, chưa khái quát hóa cho toàn bộ các loại hình doanh nghiệp xây dựng khác.
- Minh họa hạch toán thực tế bằng số liệu chi tiết chỉ giới hạn trong phạm vi niên độ kế toán năm 2023; việc phân tích xu hướng biến động tài chính 3 năm (2021-2023) chủ yếu dừng ở mức độ tổng hợp số liệu báo cáo tài chính mà chưa đi sâu vào phân tích tỷ số tài chính chuyên sâu.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu sang mảng kế toán quản trị chi phí và giá thành công trình xây dựng, giúp doanh nghiệp kiểm soát biến động giá nguyên vật liệu xây dựng theo thời gian thực.
- Nghiên cứu mô hình kiểm soát nội bộ và đánh giá hiệu quả kinh tế khi doanh nghiệp hoàn tất quá trình chuyển đổi số từ hệ thống ghi chép Excel sang phần mềm kế toán quản trị doanh nghiệp tích hợp.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp về mảng kế toán tài chính trong các doanh nghiệp xây dựng, thi công dân dụng - công nghiệp.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong việc tham khảo cách thức tổ chức sổ sách Nhật ký chung, quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán khối lượng công trình và kỹ thuật kết chuyển tài khoản xác định kết quả kinh doanh.
- Phần có giá trị tham khảo chuyên sâu nhất là hệ thống sơ đồ hạch toán đối ứng tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và danh mục hệ thống sổ chi tiết tài khoản thực tế (511, 632, 6422, 911, 421) được trích xuất từ thực tế hoạt động của công ty xây lắp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Thành Phát áp dụng chế độ kế toán và phương pháp kê khai nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và hình thức ghi sổ là Nhật ký chung kết hợp phần mềm bảng tính Excel.
2. Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức như thế nào và gồm bao nhiêu nhân sự?
Bộ máy kế toán của công ty được thiết kế tinh gọn gồm 02 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp (chịu trách nhiệm điều hành, hạch toán tổng hợp, quyết toán thuế và lập báo cáo tài chính) và Kế toán thủ quỹ kiêm thủ kho (chịu trách nhiệm quản lý thu chi tiền mặt, kiểm soát số lượng vật tư nhập - xuất - tồn và lưu trữ phiếu kho).
3. Công ty đã tham gia thi công các công trình tiêu biểu nào trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế?
Các công trình tiêu biểu được văn bản ghi nhận bao gồm: Hạng mục sân đường bê tông, mương quanh nhà làm việc và bổ sung cửa tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển HTC; Công trình xây dựng nhà 02 tầng 06 phòng học và nhà đa năng tại Trường Trung học Ngự Bình; Công trình cải tạo đường dây điện tại Trường Tiểu học Ngự Bình.
4. Quy mô và cơ cấu lao động của công ty có biến động như thế nào qua giai đoạn 2021 - 2023?
Quy mô lao động của công ty duy trì ổn định ở mức 14 người trong cả 3 năm 2021, 2022 và 2023. Trong đó, có 8 người có thâm niên công tác từ 10-15 năm, 4 người từ 5-10 năm và 2 người từ 1-5 năm; xét theo trình độ chuyên môn gồm 4 kỹ sư xây dựng, 1 kỹ sư điện - điện tử, 2 cử nhân kế toán tài chính, 3 nhân sự cao đẳng - trung cấp và 4 nhân sự khối thủ kho, bảo vệ, tài xế.
5. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được phản ánh trong khóa luận, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán ra sao?
Khác với Thông tư 200/2014/TT-BTC có tài khoản riêng (TK 521), theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, khi phát sinh các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, kế toán hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) và ghi giảm thuế GTGT đầu ra tương ứng trên bên Nợ TK 333.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Sayxathy Voxgsexa đã phản ánh chi tiết cơ sở lý luận và thực trạng hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Thành Phát theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua hệ thống chứng từ, số liệu lao động và sổ sách kế toán năm 2023, nghiên cứu làm rõ các ưu điểm trong việc duy trì bộ máy tinh gọn cũng như những điểm cần hoàn thiện về ứng dụng phần mềm chuyên ngành và định mức chi phí giá vốn. Đề tài cung cấp tài liệu mô tả thực tế có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán - kiểm toán và các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ.