Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với môi trường cạnh tranh gay gắt. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ xây dựng, công tác kế toán giữ vai trò trung tâm trong hệ thống quản trị, cung cấp thông tin tài chính kịp thời và chuẩn xác nhằm phục vụ việc ra quyết định kinh doanh. Việc ghi nhận chính xác doanh thu, hạch toán đầy đủ chi phí và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh là cơ sở để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, bảo toàn nguồn vốn và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

Tại Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Tổng Hợp Xủng Trang – một doanh nghiệp chuyên kinh doanh đại lý nhôm kính và thi công lắp đặt hoàn thiện công trình tại tỉnh Quảng Bình, giai đoạn 2020–2022 ghi nhận nhiều biến động do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 và sự biến động giá cả vật liệu xây dựng trên thị trường. Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị bộc lộ một số đặc thù của doanh nghiệp quy mô nhỏ, đòi hỏi phải được khảo sát, đánh giá toàn diện. Khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Đánh giá tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Xây Dựng Tổng Hợp Xủng Trang giai đoạn 2020–2022.
  3. Mô tả và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Xây Dựng Tổng Hợp Xủng Trang trong năm tài chính 2022.
  4. Đề xuất một số kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Xây Dựng Tổng Hợp Xủng Trang (Thôn Trung, xã Võ Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022; thu thập chứng từ, sổ sách minh họa thực tế công tác kế toán trong năm tài chính 2022.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác; kế toán giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (trực tiếp áp dụng các quy định tại Điều 56, Điều 57 về doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu; Điều 63 về chi phí tài chính; Điều 64 về chi phí quản lý kinh doanh; Điều 65 về thu nhập khác; Điều 66 về chi phí khác; Điều 67 về chi phí thuế TNDN; Điều 68 về xác định kết quả kinh doanh). Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác", quy định các tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp nghiên cứu: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ ghi chép là đồng Việt Nam (VNĐ); phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ; phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%. Doanh nghiệp ứng dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán MISA và hệ thống hóa đơn điện tử.
  • Hệ thống tài khoản và công thức xác định kết quả kinh doanh: Hệ thống tài khoản hạch toán sử dụng gồm TK 511 (chi tiết TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), TK 515, TK 711, TK 632, TK 642, TK 635, TK 811, TK 821 và TK 911. Các công thức xác định chỉ tiêu kinh tế gồm:
    • Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – Các khoản giảm trừ doanh thu.
    • Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán.
    • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động tài chính – Chi phí quản lý kinh doanh.
    • Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác.
    • Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác.
    • Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp = Tổng lợi nhuận trước thuế – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Tác giả đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp kế thừa: Thu thập, chọn lọc tài liệu học thuật và văn bản chế độ kế toán làm nền tảng lý luận.
  • Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các sổ cái tài khoản giai đoạn 2020–2022 tại công ty.
  • Phương pháp quan sát hiện trường: Trực tiếp ghi nhận quy trình lập, xử lý chứng từ bán hàng, xuất kho vật tư và đối chiếu số liệu ghi sổ với chứng từ thực tế.
  • Phương pháp điều tra phỏng vấn: Phỏng vấn cán bộ quản lý và nhân viên kế toán về phân công nhiệm vụ, luồng luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ trên phần mềm.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán để mô tả thực trạng hạch toán.
  • Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối, tính toán tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển bình quân qua các năm để phân tích biến động tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tổng hợp khung lý thuyết chuẩn hóa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14:

  • Trình bày định nghĩa, điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện đồng thời) và doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện đồng thời); bản chất các khoản giảm trừ doanh thu gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
  • Phân tích nguyên tắc hạch toán, hệ thống chứng từ gốc và kết cấu các tài khoản phản ánh doanh thu, chi phí: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh - tích hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo chế độ doanh nghiệp vừa và nhỏ), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN).
  • Mô tả quy trình kết chuyển cuối kỳ vào tài khoản trung gian TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để tính toán lãi, lỗ và kết chuyển về TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Tổng hợp Xủng Trang

Chương này đi sâu vào thực tế tổ chức hoạt động và công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Đặc điểm chung: Công ty thành lập ngày 04/10/2018 theo Giấy phép kinh doanh số 3101056607 do Phòng Đăng ký kinh doanh cấp; người đại diện pháp luật kiêm Giám đốc là bà Bùi Thị Như Trang; trụ sở tại Thôn Trung, xã Võ Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình. Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn đại lý nhôm kính, ngoài ra còn lắp đặt cửa, tủ nhôm kính và hoàn thiện công trình xây dựng.
  • Cơ cấu tổ chức và lao động: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Bộ phận kế toán, Bộ phận bán hàng và Bộ phận kỹ thuật, sản xuất. Tổng số lao động của công ty gồm 6 người: 1 Giám đốc, 1 nhân viên kế toán và 4 lao động kỹ thuật/sản xuất (khi có đơn hàng lớn cần bốc dỡ, công ty thực hiện thuê khoán ngoài). Về trình độ: 1 người có trình độ Đại học (kế toán, chiếm 16,6%), 5 người có trình độ Trung cấp chuyên nghiệp và lao động phổ thông (chiếm 83,3%). Về giới tính: 2 nữ (Giám đốc và kế toán, chiếm 33,3%), 4 nam (chiếm 66,6%).
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn (2020–2022): Tổng tài sản của công ty tăng trưởng với tốc độ phát triển bình quân đạt 132,96%. Đơn vị không có tài sản dài hạn; toàn bộ tài sản là tài sản ngắn hạn, đạt 3.530 triệu đồng năm 2022. Trong đó, hàng tồn kho năm 2022 chiếm tỷ trọng lớn, tăng mạnh từ mức 1.088 triệu đồng năm 2021 lên 2.360 triệu đồng năm 2022 (tăng 746 triệu đồng). Nợ phải trả năm 2022 chiếm 71,90% tổng nguồn vốn, tốc độ phát triển bình quân 3 năm đạt 132,96% (năm 2021 tăng liên hoàn 298,45%, năm 2022 tăng liên hoàn 124,19%). Vốn chủ sở hữu năm 2022 chiếm 28,10% tổng nguồn vốn, tốc độ phát triển bình quân 3 năm là 85,48% (năm 2021 đạt tốc độ liên hoàn 96,29%, năm 2022 giảm liên hoàn xuống 74,67% do tình hình sản xuất kinh doanh gặp lỗ).
  • Kết quả kinh doanh (2020–2022): Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm liên tục qua 3 năm với tốc độ phát triển bình quân đạt 77,17% (năm 2021 giảm liên hoàn xuống 84,47% so với 2020; năm 2022 tiếp tục giảm xuống mức 69,87% so với 2021). Giá vốn hàng bán có tốc độ phát triển bình quân đạt 77,81% (năm 2021 đạt 79,15%, năm 2022 đạt 76,47%). Chi phí quản lý doanh nghiệp có tốc độ phát triển bình quân đạt 133,085% (năm 2021 tăng liên hoàn 161,11%, năm 2022 tăng 105,06%). Doanh thu tài chính chỉ phát sinh nhỏ lẻ từ lãi tiền gửi ngân hàng. Kết quả kinh doanh ghi nhận các khoản lỗ nhưng có xu hướng thu hẹp dần.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình kế toán kết hợp: 1 nhân viên kế toán bán hàng làm việc trực tiếp tại công ty phụ trách lập hóa đơn, theo dõi công nợ, xuất nhập kho và ghi sổ chi tiết trên phần mềm MISA; công tác lập báo cáo tài chính năm và kê khai quyết toán thuế thuê dịch vụ kế toán bên ngoài thực hiện.
  • Thực hành hạch toán nghiệp vụ năm 2022: Khảo sát các hình thức bán lẻ, bán hàng qua điện thoại/mạng và bán hàng theo hợp đồng. Minh họa cụ thể bằng nghiệp vụ ngày 12/07/2022: Căn cứ Hóa đơn GTGT số 00000001, xuất bán và thi công lắp đặt 43,029 m² cửa nhôm kính cho Công ty Xuất Nhập Khẩu Phát Triển Đông Dương, đơn giá chưa thuế là 68.295,87 đ/m², thuế GTGT 8%, hình thức thanh toán chuyển khoản, khách hàng chưa thanh toán. Kế toán tiến hành đối chiếu đơn đặt hàng, lập phiếu xuất kho trên phần mềm, phát hành hóa đơn điện tử và hạch toán: Nợ TK 131, Có TK 5111, Có TK 33311.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Tổng hợp Xủng Trang

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả tổng hợp đánh giá và nêu các định hướng giải pháp:

  • Đánh giá chung: Đơn vị đã tuân thủ việc áp dụng hệ thống tài khoản và biểu mẫu chứng từ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; đã ứng dụng phần mềm kế toán máy tính và hóa đơn điện tử giúp việc lưu trữ, tra cứu thông tin bán hàng thuận tiện. Tuy nhiên, việc tổ chức bộ máy còn mỏng, việc lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế còn phụ thuộc hoàn toàn vào dịch vụ thuê ngoài; các khâu trích lập dự phòng tổn thất hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi chưa được thực hiện nghiêm túc; quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh chủ yếu dồn vào thời điểm cuối năm tài chính, chưa cung cấp được báo cáo quản trị định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý cho Giám đốc.
  • Nhóm giải pháp kiến nghị: Đề xuất hoàn thiện cơ cấu bộ máy kế toán, nâng cao năng lực chuyên môn để tiến tới tự chủ lập báo cáo tài chính; chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu bán hàng, kho đến kế toán; tăng cường quản lý theo dõi công nợ khách hàng và kiểm soát chặt chẽ giá vốn hàng tồn kho; thực hiện trích lập đầy đủ các khoản dự phòng theo chế độ tài chính; định kỳ thực hiện việc kết chuyển xác định kết quả kinh doanh theo quý nhằm hỗ trợ công tác quản trị nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã phản ánh thực trạng số liệu tài chính và chỉ số tăng trưởng của Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Tổng Hợp Xủng Trang giai đoạn 2020–2022 được trích xuất trực tiếp từ các bảng biểu tổng hợp trong văn bản:

Chỉ tiêu tài chính Tốc độ phát triển liên hoàn 2021/2020 (%) Tốc độ phát triển liên hoàn 2022/2021 (%) Tốc độ phát triển bình quân 3 năm (%) Tỷ trọng trong tổng nguồn vốn năm 2022 (%)
Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn 161,24 104,68 132,96 100,00
Tài sản ngắn hạn 161,24 104,68 132,96 100,00
Tài sản dài hạn 0,00 0,00 0,00 0,00
Nợ phải trả 298,45 124,19 132,96 71,90
Vốn chủ sở hữu 96,29 74,67 85,48 28,10
Doanh thu bán hàng & CCDV 84,47 69,87 77,17 -
Giá vốn hàng bán 79,15 76,47 77,81 -
Chi phí quản lý doanh nghiệp 161,11 105,06 133,085 -

Các kết quả nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Làm rõ cấu trúc tài sản đặc thù của doanh nghiệp thương mại nhôm kính quy mô nhỏ: Đơn vị không đầu tư tài sản cố định dài hạn mà tập trung vốn vào tài sản ngắn hạn, đặc biệt là hàng tồn kho (chiếm phần lớn tài sản ngắn hạn năm 2022 với giá trị 2.360 triệu đồng).
  • Phân tích sự mất cân đối trong cơ cấu nguồn vốn: Tỷ lệ nợ phải trả gia tăng nhanh chóng (chiếm 71,90% năm 2022), trong khi nguồn vốn chủ sở hữu sụt giảm liên tục (chỉ còn 28,10% năm 2022), cho thấy áp lực thanh toán và rủi ro tài chính phát sinh từ việc kinh doanh thua lỗ và chịu tác động của dịch Covid-19.
  • Minh họa chi tiết quy trình xử lý kế toán thực tế: Khóa luận hệ thống hóa được quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu nhận đơn đặt hàng, kiểm kê hàng tồn kho trên phần mềm, lập phiếu xuất kho đến việc phát hành hóa đơn GTGT điện tử và ghi sổ kế toán tài khoản 511, 131, 33311.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Đề tài đã phản ánh chân thực mô hình kế toán phân tán kết hợp dịch vụ ngoài tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ xây dựng quy mô siêu nhỏ tại địa phương cụ thể (Quảng Bình), chỉ ra khoảng cách giữa quy định lý thuyết của Thông tư 133/2016/TT-BTC với việc vận dụng giản lược trên thực tế của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và dữ liệu tiếp cận thực tế:

  • Hạn chế về phạm vi và mẫu nghiên cứu: Đề tài chỉ thực hiện khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Thương mại Xây Dựng Tổng Hợp Xủng Trang với quy mô nhân sự nhỏ (6 người), do đó tính đại diện cho toàn bộ ngành thương mại vật liệu xây dựng chưa cao.
  • Hạn chế về chuỗi dữ liệu: Dữ liệu tài chính phân tích tập trung trong 3 năm (2020–2022) – giai đoạn chịu tác động đặc thù của dịch bệnh và biến động giá nguyên liệu nhôm kính bất thường; chứng từ kế toán chi tiết minh họa chủ yếu lấy trong năm 2022.
  • Hạn chế về nội dung hạch toán: Nghiên cứu chưa đi sâu vào kế toán quản trị chi phí, chưa phân tích chi tiết giá thành dịch vụ gia công lắp đặt hoàn thiện công trình mà chỉ tập trung vào góc độ kế toán tài chính thương mại hàng hóa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí nhằm xây dựng định mức giá thành cho các công trình thi công nhôm kính; nghiên cứu lộ trình chuyển đổi từ hình thức thuê dịch vụ kế toán thuế ngoài sang kiện toàn bộ máy kế toán nội bộ hoàn chỉnh cho doanh nghiệp khi mở rộng quy mô.

Giá trị tham khảo

Nội dung khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo thực tế cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo cụ thể về cách thức kết cấu một đề tài khóa luận tốt nghiệp theo định hướng nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp; nắm bắt phương pháp tính toán dãy số thời gian (tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân) trong phân tích tài chính.
  • Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, vận dụng tài khoản kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC kết hợp phần mềm MISA và hóa đơn điện tử; nhận diện các điểm yếu thường gặp về chứng từ và việc trích lập dự phòng trong doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo nhất: Mục 2.2 Chương 2 mô tả chi tiết quy trình xử lý đơn đặt hàng, kiểm kê kho trên phần mềm và luân chuyển chứng từ bán hàng thực tế; hệ thống bảng số liệu phân tích tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh 2020–2022 tại Bảng 2.1 và Bảng 2.4.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Tổng Hợp Xủng Trang áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Về thuế, công ty thực hiện tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%.

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty có đặc điểm gì đặc thù?
Bộ máy kế toán tại công ty hoạt động theo mô hình hỗn hợp: công ty chỉ bố trí 1 nhân viên kế toán tại chỗ kiêm nhiệm công tác kế toán bán hàng (theo dõi chứng từ bán hàng, công nợ, xuất nhập kho và ghi sổ chi tiết); toàn bộ công tác lập báo cáo thuế định kỳ, lập báo cáo tài chính năm và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đều thuê tổ chức dịch vụ kế toán bên ngoài thực hiện.

3. Vì sao doanh thu bán hàng của công ty có xu hướng giảm liên tục trong giai đoạn 2020–2022?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty giảm bình quân 77,17%/năm trong giai đoạn 2020–2022. Theo phân tích của tác giả, nguyên nhân chủ yếu do giá nhôm, kính và các loại phụ tùng trên thị trường tăng cao khiến nhu cầu xây dựng, lắp đặt của khách hàng giảm sút; bên cạnh đó, ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 trong giai đoạn này đã làm suy giảm sức mua của người tiêu dùng và các công trình địa phương.

4. Nghiệp vụ bán hàng ngày 12/07/2022 được ghi nhận với các thông số cụ thể nào?
Căn cứ Hóa đơn GTGT số 00000001 ngày 12/07/2022, công ty thi công lắp đặt 43,029 m² cửa nhôm kính cho Công ty Xuất Nhập Khẩu Phát Triển Đông Dương với đơn giá chưa thuế là 68.295,87 đ/m², áp dụng thuế suất thuế GTGT 8%, hình thức thanh toán bằng chuyển khoản và tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ khách hàng chưa thanh toán tiền hàng.

5. Cơ cấu lao động tại công ty được bố trí như thế nào?
Doanh nghiệp có tổng cộng 6 lao động, phân bổ gồm 1 Giám đốc, 1 kế toán và 4 nhân viên kỹ thuật/sản xuất (các công việc nặng nhọc như bốc dỡ hàng hóa lớn được thuê khoán). Về trình độ học vấn, có 1 người trình độ Đại học (kế toán, chiếm 16,6%) và 5 người trình độ Trung cấp chuyên nghiệp hoặc lao động phổ thông (chiếm 83,3%). Về giới tính, có 2 nữ (chiếm 33,3%) và 4 nam (chiếm 66,6%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Thúy Hồng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng ghi nhận chứng từ, hạch toán tài khoản và phân tích biến động tài chính tại Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Tổng Hợp Xủng Trang giai đoạn 2020–2022. Trên cơ sở chỉ ra những đặc thù và hạn chế trong việc sử dụng lao động kế toán kết hợp dịch vụ ngoài, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính cho đơn vị.