Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán của tác giả Đặng Thị Thu Hoài (Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tập trung nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Tư vấn – Xây dựng Tiến Phát. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu được đặt trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam bước sang giai đoạn 2022 – 2023 sau những biến động của giai đoạn 2020 – 2021. Để duy trì hoạt động và phát triển bền vững, các doanh nghiệp phải chú trọng đến hiệu quả kinh tế, quản lý hợp lý chi phí khả biến và chi phí bất biến, đồng thời bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinh doanh. Trong cơ cấu vận hành của doanh nghiệp, bộ phận kế toán đảm nhận nhiệm vụ cung cấp các thông tin kinh tế - tài chính hiện thực, kịp thời, có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao về tình hình doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh. Thông qua hệ thống Báo cáo tài chính, Ban Giám đốc đánh giá được tình hình lãi lỗ sau mỗi chu kỳ kinh doanh, xác định nguyên nhân và đưa ra các quyết sách chiến lược phù hợp cho các niên độ tiếp theo. Do đó, việc xây dựng và duy trì hệ thống thông tin kế toán ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là yêu cầu bắt buộc và có ý nghĩa quan trọng tại doanh nghiệp.
Xuất phát từ quá trình thực tập thực tế tại Công ty TNHH Tư vấn – Xây dựng Tiến Phát – đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bê tông tươi thương phẩm và thi công công trình, tác giả xác định mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu, tìm hiểu và mô tả quá trình hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn – Xây dựng Tiến Phát; từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện hệ thống công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Mô tả thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn – Xây dựng Tiến Phát.
- Đánh giá các ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị, từ đó gợi ý một số giải pháp góp phần khắc phục các hạn chế còn tồn tại.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Bản chất của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là như thế nào?
- Những tài khoản kế toán nào được sử dụng trong phân hành kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh?
- Quá trình luân chuyển chứng từ được thực hiện như thế nào trong công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn – Xây dựng Tiến Phát.
- Nội dung nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của công ty trong năm 2022.
- Phạm vi không gian: Phòng Hành chính – Kế toán thuộc Công ty TNHH Tư vấn – Xây dựng Tiến Phát (địa chỉ: 84 Hữu Nghị, Phường Nam Lý, TP. Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận được thực hiện từ ngày 02/10/2023 đến ngày 07/01/2024; số liệu và chứng từ kế toán phục vụ phân tích chuyên sâu được thu thập trong năm tài chính 2022 kết hợp số liệu Báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán hiện hành và các giáo trình chuyên ngành kế toán:
- Chuẩn mực kế toán quốc tế số 18 (IAS 18) – Doanh thu: Định nghĩa doanh thu là luồng thu gộp các lợi ích kinh tế trong kỳ phát sinh từ hoạt động thông thường làm tăng vốn chủ sở hữu, loại trừ các khoản thu hộ bên thứ ba.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung (Ban hành kèm theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Xác định các khái niệm căn bản về doanh thu và chi phí trong mối quan hệ làm biến động vốn chủ sở hữu.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác: Quy định chi tiết các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (thỏa mãn 4 điều kiện) và doanh thu cung cấp dịch vụ (thỏa mãn 4 điều kiện).
- Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Văn bản hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp được áp dụng trực tiếp trong bài, bao gồm Điều 78 (ghi nhận doanh thu), Điều 82 (ghi nhận chi phí), Điều 90 (kế toán chi phí tài chính), Điều 92 (kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp) và Điều 96 (kế toán xác định kết quả kinh doanh).
- Luật Kế toán năm 2015 và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2013): Cung cấp khung pháp lý về quản lý chi phí, xác định thu nhập chịu thuế và nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp.
- Tài liệu học thuật: Giáo trình Kế toán quản trị (ThS. Đinh Xuân Dũng) và Giáo trình Nguyên lý kế toán (TS. Trần Đình Phụng, 2011).
Về mặt phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp 4 phương pháp cụ thể để phục vụ việc trích xuất và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính, hồ sơ năng lực, các quy định chung của công ty; hệ thống sổ sách, biểu mẫu, chứng từ kế toán phản ánh quá trình bán hàng, phát sinh chi phí và kết chuyển kết quả kinh doanh.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên và cán bộ quản lý thuộc Phòng Hành chính – Kế toán của công ty để thu thập thông tin về luân chuyển chứng từ và quy trình hạch toán nghiệp vụ.
- Phương pháp phân tích số liệu: Tính toán, so sánh sự biến động của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2020 – 2022; đồng thời phân tích, đối chiếu tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ và sổ kế toán chi tiết.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu giáo trình, các văn bản quy phạm pháp luật và các công trình khóa luận tham khảo tại thư viện trường nhằm làm rõ cơ sở lý luận cho đề tài.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong bài bao gồm Báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022, hồ sơ năng lực của doanh nghiệp và hệ thống chứng từ gốc phát sinh trong năm 2022 tại Công ty TNHH Tư vấn – Xây dựng Tiến Phát.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Lý luận về doanh thu: Trình bày khái niệm theo IAS 18, VAS 01 và Điều 78 Thông tư 200/2014/TT-BTC. Phân loại doanh thu theo nguồn gốc (hoạt động sản xuất kinh doanh chính, hoạt động tài chính, hoạt động bất thường, thu nhập khác), theo khu vực địa lý (nội địa, quốc tế), theo phương thức thanh toán (trả ngay, trả chậm, trả trước) và theo hình thức tiêu thụ (bán buôn, bán lẻ). Phân tích chi tiết 4 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ theo VAS 14.
- Lý luận về chi phí: Xác định định nghĩa chi phí theo Điều 82 Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 01; nêu 4 đặc điểm của chi phí (hao phí tài nguyên, gắn với mục đích kinh doanh, giảm lợi ích kinh tế trong tương lai và định lượng bằng tiền trong kỳ nhất định). Phân loại chi phí theo khoản mục (thu mua, sản xuất, bán hàng), quan hệ với sản lượng (biến phí, định phí), công dụng kinh tế (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung), quan hệ với lợi nhuận (chi phí thời kỳ, chi phí sản phẩm) và đối tượng tập hợp chi phí (trực tiếp, gián tiếp).
- Lý luận về xác định kết quả kinh doanh: Phân tích nguyên tắc và công thức tính kết quả kinh doanh (lợi nhuận trước thuế = kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh + kết quả hoạt động tài chính + kết quả hoạt động khác).
- Phương pháp hạch toán và hệ thống tài khoản sử dụng:
- Kế toán doanh thu: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) không có số dư cuối kỳ, các tài khoản giảm trừ doanh thu TK 521 (gồm 5211 – Chiết khấu thương mại, 5212 – Hàng bán bị trả lại, 5213 – Giảm giá hàng bán), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và TK 711 (Thu nhập khác).
- Kế toán chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán, trình bày 3 phương pháp tính giá xuất kho gồm FIFO, đích danh và bình quân gia quyền cả kỳ/tức thời), TK 635 (Chi phí tài chính, gồm 6351 và 6358), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp, gồm 8 tài khoản cấp 2 từ 6421 đến 6428), TK 641 (Chi phí bán hàng, gồm 7 tài khoản cấp 2 từ 6411 đến 6418), TK 811 (Chi phí khác) và TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) thực hiện kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập khác và các khoản chi phí để xác định lãi hoặc lỗ trong kỳ.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn – Xây dựng Tiến Phát
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm hoạt động, tổ chức quản lý và thực tế hạch toán kế toán tại đơn vị:
- Lịch sử hình thành và phát triển: Công ty có tiền thân là Công ty Xây dựng Tổng hợp Tiến Phát, thành lập ngày 09/07/2001 với vốn điều lệ ban đầu là 3.000.000.000 đồng (ghi nhận 3 tỷ đồng/3.000 triệu đồng). Năm 2006, công ty đổi tên thành Công ty TNHH Tư vấn – Xây dựng Tiến Phát. Năm 2009, đầu tư dây chuyền sản xuất bê tông tươi và đưa vào vận hành xí nghiệp sản xuất bê tông tại Khu công nghiệp Tây Bắc (TP. Đồng Hới, Quảng Bình) vào ngày 26/11/2009. Đến năm 2010, đơn vị chuyển đổi hoàn toàn mô hình từ xây dựng cơ bản sang sản xuất bê tông thương phẩm. Doanh nghiệp có mã số thuế 3100270238, đăng ký quản lý tại Cục Thuế Tỉnh Quảng Bình, ngày cấp giấy phép 05/02/2013, vốn điều lệ ghi nhận là 30.000 triệu đồng.
- Cơ cấu bộ máy quản lý và lao động: Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tiếp, đứng đầu là Giám đốc, Đại diện lãnh đạo về chất lượng (QMR), 2 Phó Giám đốc (Phó GĐ Kế hoạch – Kỹ thuật và Phó GĐ Sản xuất – Kinh doanh), cùng các phòng ban: Kế hoạch – Kỹ thuật, Sản xuất – Kinh doanh, Hành chính – Kế toán, Vật tư – Xe máy và các bộ phận trạm, tổ trực tiếp. Về nhân sự, tổng số lao động là 69 người, có cơ cấu được phân bổ theo trình độ và thâm niên:
| Phân loại nhân lực |
Tổng số lượng (người) |
Dưới 10 năm công tác |
Trên 10 năm công tác |
| Tổng số lao động |
69 |
53 |
16 |
| Trình độ Đại học, trên đại học |
20 |
09 |
12 |
| - Kỹ sư xây dựng |
07 |
03 |
04 |
| - Kỹ sư vật liệu xây dựng (VLXD) |
02 |
02 |
00 |
| - Kỹ thuật điều hành xe máy |
01 |
01 |
00 |
| - Quản trị kinh doanh |
01 |
01 |
00 |
| - Kế toán tài chính |
03 |
01 |
02 |
| - Cao đẳng, trung cấp xây dựng |
06 |
04 |
02 |
| Công nhân kỹ thuật |
10 |
09 |
01 |
| Lao động phổ thông |
39 |
32 |
07 |
Do đặc thù ngành sản xuất bê tông thương phẩm và cung cấp vật liệu xây dựng, lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất (39/69 người), tiếp đến là công nhân kỹ thuật phụ trách vận hành xe máy, trạm trộn và xử lý sự cố thiết bị; lực lượng này hầu hết là lao động nam.
- Tổ chức bộ máy kế toán và chế độ áp dụng: Phòng Hành chính – Kế toán chịu trách nhiệm ghi nhận, kiểm tra và lập báo cáo tài chính; chế độ kế toán áp dụng tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hạch toán nghiệp vụ thực tế qua các biểu mẫu, chứng từ năm 2022: Tác giả dẫn chứng bằng các chứng từ thực tế tại doanh nghiệp:
- Doanh thu: Hóa đơn GTGT số 00001284, 00001367, 00000692; Sổ chi tiết TK 5111 (bán hàng hóa), TK 5112 (bán thành phẩm bê tông), TK 5113 (cung cấp dịch vụ); Giấy báo Có của Ngân hàng Vietinbank và Sổ chi tiết TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính).
- Giá vốn và chi phí: Phiếu xuất kho ngày 10/11/2022 (XKA22), Sổ chi tiết TK 632; Giấy báo Nợ của Ngân hàng BIDV ngày 25/11/2022, Sổ chi tiết TK 635; Phiếu chi PCA10; Bảng thanh toán cho văn phòng công ty tháng 10 năm 2022; Sổ chi tiết các tài khoản chi phí quản lý (TK 6421 – nhân viên quản lý, TK 6422 – vật liệu quản lý, TK 6423 – đồ dùng văn phòng, TK 6424 – khấu hao TSCĐ, TK 6425 và TK 6428 – thuế, phí, lệ phí và chi phí khác); Sổ chi tiết chi phí bán hàng (TK 6411 – nhân viên, TK 6413 – dụng cụ, đồ dùng).
- Thuế và kết quả kinh doanh: Sổ chi tiết TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và Sổ chi tiết TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
Chương 3: Gợi ý một số giải pháp về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn – Xây dựng Tiến Phát
Nội dung chương 3 tập trung vào hai phần chính:
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán: Tổng hợp những ưu điểm đạt được trong việc chấp hành chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức luân chuyển chứng từ và quản lý doanh thu, chi phí. Đồng thời, chỉ rõ những tồn tại hạn chế trong quá trình hạch toán thực tế tại Phòng Hành chính – Kế toán đối với các phân hành chi tiết.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện: Đưa ra các gợi ý cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, theo dõi các khoản giảm trừ, hạch toán chi phí giá vốn, quản lý chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã phản ánh chi tiết các dữ liệu tổ chức và nghiệp vụ kế toán thực tế tại Công ty TNHH Tư vấn – Xây dựng Tiến Phát:
- Xác định đầy đủ thông tin pháp lý và mô hình vận hành của doanh nghiệp với quy mô vốn điều lệ 30.000 triệu đồng và tổng số 69 lao động.
- Mô tả toàn bộ quy trình ghi nhận doanh thu và chi phí phát sinh thông qua hệ thống chứng từ thực tế năm 2022, được tổng hợp qua bảng phân hành sau:
| Phân hành kế toán |
Tài khoản hạch toán |
Chứng từ và biểu mẫu thực tế thu thập |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
TK 511 (5111, 5112, 5113) |
Hóa đơn GTGT số 00001284, 00001367, 00000692; Sổ chi tiết TK 5111, 5112, 5113 |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
TK 515 |
Giấy báo Có Ngân hàng Vietinbank; Sổ chi tiết TK 515 |
| Giá vốn hàng bán |
TK 632 |
Phiếu xuất kho XKA22 ngày 10/11/2022; Sổ chi tiết TK 632 |
| Chi phí tài chính |
TK 635 (6351, 6358) |
Giấy báo Nợ Ngân hàng BIDV ngày 25/11/2022; Sổ chi tiết TK 635 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
TK 642 (6421 đến 6428) |
Phiếu chi PCA10; Bảng thanh toán văn phòng tháng 10/2022; Giấy báo Có BIDV; Sổ chi tiết các TK 6421, 6422, 6423, 6425, 6428 |
| Chi phí bán hàng |
TK 641 (6411 đến 6418) |
Sổ chi tiết TK 6411, TK 6413 |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp |
TK 821 |
Sổ chi tiết TK 821 |
| Xác định kết quả kinh doanh |
TK 911 |
Sổ chi tiết TK 911 |
Về mặt giải pháp, tác giả đề xuất một số định hướng nhằm hoàn thiện quy trình lập và kiểm soát chứng từ, quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất và bán hàng đặc thù của sản phẩm bê tông tươi, đồng thời tối ưu hóa việc phân loại tài khoản chi tiết theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Về đóng góp, công trình mang tính chất của một báo cáo thực tập chuyên sâu, giúp đối chiếu lý luận kế toán tài chính được giảng dạy trong trường đại học với thực tế tổ chức công tác kế toán tại một doanh nghiệp tư nhân thuộc lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng và xây lắp tại Quảng Bình.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được xác định rõ từ phạm vi của đề tài:
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ tiến hành tại Phòng Hành chính – Kế toán của một doanh nghiệp duy nhất là Công ty TNHH Tư vấn – Xây dựng Tiến Phát tại tỉnh Quảng Bình, do đó các phân tích phản ánh đặc thù hạch toán của mô hình doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành bê tông thương phẩm.
- Phạm vi thời gian và dữ liệu: Dữ liệu sổ sách và chứng từ kế toán chi tiết được thu thập phục vụ hạch toán chuyên sâu giới hạn trong năm tài chính 2022; thời gian khảo sát thực tế diễn ra trong khoảng từ ngày 02/10/2023 đến ngày 07/01/2024. Phần phân tích tài chính dựa trên dữ liệu Báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022.
Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát công tác kế toán tại doanh nghiệp trong các năm tài chính tiếp theo nhằm đánh giá sự ổn định của việc tổ chức hạch toán; đồng thời có thể kết hợp nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí và tính giá thành sản phẩm bê tông thương phẩm để hỗ trợ trực tiếp cho công tác định giá bán và quản trị nội bộ.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Cung cấp ví dụ thực tế về kết cấu một khóa luận tốt nghiệp kế toán doanh nghiệp, từ phương pháp xây dựng mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu đến kỹ thuật phân tích chứng từ và lập sơ đồ hạch toán tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Người làm đề tài tại doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và xây lắp: Đề tài cung cấp hệ thống mẫu biểu thực tế của ngành sản xuất bê tông tươi (hóa đơn thương phẩm, phiếu xuất kho vật tư/thành phẩm, sổ chi tiết TK 5112, TK 632, chi phí xe máy, trạm trộn...), giúp người làm kế toán mới dễ dàng hình dung quy trình luân chuyển chứng từ.
- Phần nội dung đáng tham khảo: Hệ thống hóa lý luận các điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14, Điều 78 Thông tư 200 và danh mục biểu mẫu chứng từ kế toán từ tài khoản doanh thu TK 511 đến tài khoản kết chuyển kết quả kinh doanh TK 911 tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán tại doanh nghiệp nào và do ai thực hiện?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Tư vấn – Xây dựng Tiến Phát (địa chỉ tại 84 Hữu Nghị, Phường Nam Lý, TP. Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình), do sinh viên Đặng Thị Thu Hoài (lớp Kế toán khóa 2020 – 2024, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thị Ái Mỹ.
2. Công ty TNHH Tư vấn – Xây dựng Tiến Phát kinh doanh sản phẩm chủ lực nào và có quy mô lao động ra sao?
Sản phẩm chủ lực của công ty là bê tông tươi thương phẩm, được chuyển đổi hoàn toàn từ năm 2010 sau khi khánh thành xí nghiệp sản xuất tại Khu công nghiệp Tây Bắc (Đồng Hới) vào ngày 26/11/2009. Quy mô nhân sự của công ty gồm 69 người, trong đó lao động phổ thông chiếm số lượng lớn nhất (39 người), tiếp đến là nhóm trình độ đại học/trên đại học (20 người) và công nhân kỹ thuật (10 người).
3. Khóa luận căn cứ vào các văn bản pháp luật và chuẩn mực kế toán trọng tâm nào?
Nghiên cứu căn cứ vào Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 01, Chuẩn mực kế toán VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác), Chuẩn mực quốc tế IAS 18, Luật Kế toán 2015 và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (sửa đổi, bổ sung 2013).
4. Dữ liệu thực tế phục vụ phân tích nghiệp vụ trong bài được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu sổ sách và biểu mẫu chứng từ hạch toán chi tiết được thu thập trong năm tài chính 2022; giai đoạn đối chiếu Báo cáo tài chính tổng hợp là từ năm 2020 đến năm 2022; thời gian thực hiện nghiên cứu của khóa luận diễn ra từ ngày 02/10/2023 đến ngày 07/01/2024.
5. Những tài khoản kế toán chủ yếu nào được tác giả phân tích trong quy trình xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị?
Các tài khoản được phân tích gồm TK 511 (5111, 5112, 5113), TK 521, TK 515, TK 711 (nhóm phản ánh doanh thu và thu nhập); TK 632, TK 635, TK 641, TK 642, TK 811, TK 821 (nhóm chi phí); và TK 911 dùng để tập hợp chi phí, kết chuyển doanh thu thuần nhằm xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Thu Hoài đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam. Công trình phản ánh chân thực thực trạng hạch toán nghiệp vụ tại Công ty TNHH Tư vấn – Xây dựng Tiến Phát năm 2022 thông qua hệ thống hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu chi và sổ kế toán chi tiết gắn liền với ngành sản xuất bê tông tươi thương phẩm. Các nhận định và đề xuất giải pháp tại công ty được xây dựng trên cơ sở phân tích dữ liệu thực tế, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các kế toán viên làm việc tại doanh nghiệp sản xuất và xây dựng.