Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững và mở rộng quy mô hoạt động đều phải hướng tới mục tiêu hàng đầu là tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp cần tìm giải pháp tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí mà vẫn đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp. Trong bộ máy quản trị, bộ phận kế toán giữ vai trò thiết yếu khi thực hiện việc ghi chép, giám sát luân chuyển nguồn vốn và cung cấp thông tin kịp thời, khoa học phục vụ cho việc hoạch định chiến lược kinh doanh. Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh có mối quan hệ hữu cơ chặt chẽ, giúp nhà quản trị nhận định tính hiệu quả của các chính sách bán hàng và dịch vụ qua từng thời kỳ. Xuất phát từ thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hoàng Phúc, tác giả Công Huyền Tôn Nữ Khánh Tâm đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán này.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được cụ thể hóa qua 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh bao gồm những nội dung nào?
  2. Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hoàng Phúc thực hiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh như thế nào?
  3. Những giải pháp cần đưa ra nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hoàng Phúc là gì?

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu chung: Thông qua việc tìm hiểu lý luận và nghiên cứu thực trạng, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hoàng Phúc.
  • Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Thứ hai: Tìm hiểu thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hoàng Phúc.
    • Thứ ba: Đánh giá, nhận xét và đưa ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hoàng Phúc.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hoàng Phúc.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn năm 2021 đến năm 2022; đồng thời đi sâu nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh dựa trên số liệu chứng từ, sổ sách của công ty trong quý IV năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) “Doanh thu và thu nhập khác” và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính:

  • Khái niệm doanh thu và thu nhập khác: Theo Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14, doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (không bao gồm phần vốn góp thêm của các cổ đông). Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế và được xác định theo giá trị hợp lý. Thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ các hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu thông thường.
  • Kết quả kinh doanh và công thức xác định: Theo Điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC, kết quả kinh doanh gồm kết quả sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. Văn bản nêu rõ các công thức tính toán chỉ tiêu lợi nhuận:
    • Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán.
    • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Doanh thu hoạt động tài chính + Chi phí tài chính + Chi phí quản lý kinh doanh.
    • Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
    • Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác.
    • Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí thuế TNDN.
  • Điều kiện ghi nhận doanh thu: Khóa luận viện dẫn Điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC với 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan) và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Quy định hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu: Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hệ thống tài khoản không còn duy trì Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) như ở Quyết định 48/2006/QĐ-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ được theo dõi trực tiếp bên Nợ của Tài khoản 511.

Tác giả sử dụng kết hợp 5 phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp sách báo, giáo trình, văn bản quy phạm pháp luật (thông tư, chuẩn mực kế toán hiện hành) và các khóa luận khóa trước nhằm xây dựng khung lý thuyết.
  2. Phương pháp quan sát: Khảo sát thực tế tại đơn vị, theo dõi trình tự luân chuyển chứng từ và thao tác ghi sổ, hạch toán của nhân viên kế toán.
  3. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ hóa đơn GTGT, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan bằng cách in hoặc xuất trực tiếp từ phần mềm kế toán máy vi tính, sau đó chọn lọc và đưa vào bài nghiên cứu.
  4. Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp kế toán viên phụ trách phần hành kế toán để nắm rõ các quy định hạch toán nội bộ và thực tế xử lý nghiệp vụ.
  5. Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và cơ cấu lao động giai đoạn 2021 - 2022 nhằm phân tích xu hướng biến động tại công ty.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là toàn bộ hệ thống số liệu tài chính, sổ kế toán và chứng từ kế toán quý IV năm 2022 cùng các báo cáo tổng hợp năm 2021 - 2022 do phòng Kế toán Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hoàng Phúc cung cấp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả phân tích tính cần thiết của thông tin kế toán đối với bốn nhóm đối tượng: nhà quản trị doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhà cung cấp và cơ quan nhà nước; đồng thời xác lập 6 nhiệm vụ cơ bản của người làm kế toán phần hành.

Về mặt kỹ thuật hạch toán, chương này mô tả chi tiết nội dung, kết cấu tài khoản và phương pháp kế toán thông qua hệ thống sơ đồ hạch toán (từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.10):

  • Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Phân chia thành 4 tài khoản cấp 2 gồm TK 5111 (Doanh thu bán hàng), TK 5112 (Doanh thu bán các thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5118 (Doanh thu khác). Bên Nợ phản ánh các khoản thuế gián thu (GTGT, TTĐB, xuất nhập khẩu, bảo vệ môi trường), các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911; bên Có phản ánh doanh thu bán hàng và dịch vụ phát sinh; tài khoản không có số dư cuối kỳ.
  • Kế toán doanh thu tài chính và thu nhập khác: Sử dụng TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và TK 711 (Thu nhập khác), kết chuyển cuối kỳ sang TK 911.
  • Kế toán chi phí kinh doanh: Phản ánh qua TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh - gộp chung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo Thông tư 133), TK 811 (Chi phí khác) và TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và các khoản chi phí phát sinh trong kỳ trên TK 911 để xác định lãi hoặc lỗ trước khi kết chuyển vào TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương 2: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hoàng Phúc

Chương 2 mô tả khái quát về lịch sử hình thành, chức năng nhiệm vụ, mô hình quản lý, tổ chức bộ máy kế toán và thực tế công tác kế toán tại công ty Hoàng Phúc. Bộ máy kế toán của đơn vị được tổ chức phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, áp dụng hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính (Sơ đồ 2.3).

Thực trạng năng lực tài chính và hoạt động của công ty giai đoạn 2021 - 2022 được phản ánh qua 4 bảng số liệu:

  • Bảng 2.1: Bảng tình hình lao động của Công ty từ năm 2021 đến năm 2022.
  • Bảng 2.2: Phân tích tình hình tài sản của Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hoàng Phúc.
  • Bảng 2.3: Phân tích tình hình nguồn vốn của Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hoàng Phúc.
  • Bảng 2.4: Phân tích tình hình kết quả kinh doanh Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hoàng Phúc.

Đi sâu vào số liệu thực tế quý IV năm 2022, tác giả mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách của từng nghiệp vụ phát sinh thông qua 19 biểu mẫu trích xuất từ phần mềm kế toán:

  • Kế toán doanh thu và thu nhập: Trình bày đặc điểm hoạt động tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ; việc lập hóa đơn GTGT đầu ra; hạch toán doanh thu bán hàng trên Sổ chi tiết TK 511 (Biểu mẫu 2.2) và Sổ cái TK 511 (Biểu mẫu 2.3); phản ánh doanh thu tài chính trên Sổ chi tiết và Sổ cái TK 515 (Biểu mẫu 2.4, 2.5); theo dõi thu nhập khác trên Sổ chi tiết và Sổ cái TK 711 (Biểu mẫu 2.6, 2.7).
  • Kế toán chi phí: Trình bày cách tính và hạch toán giá vốn hàng bán trên Sổ chi tiết và Sổ cái TK 632 (Biểu mẫu 2.8, 2.9); chi phí lãi vay và chi phí tài chính trên Sổ chi tiết và Sổ cái TK 635 (Biểu mẫu 2.10, 2.11); tập hợp chi phí quản lý kinh doanh căn cứ vào hóa đơn GTGT (Biểu mẫu 2.12), vào Sổ chi tiết TK 642 (Biểu mẫu 2.13) và Sổ cái TK 642 (Biểu mẫu 2.14); chi phí khác trên Sổ chi tiết và Sổ cái TK 811 (Biểu mẫu 2.17, 2.18); xác định chi phí thuế TNDN trên Sổ chi tiết và Sổ cái TK 821 (Biểu mẫu 2.15, 2.16).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Thực hiện kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và chi phí sang TK 911 cuối kỳ quý IV/2022 thông qua Sổ chi tiết TK 911 (Biểu mẫu 2.19) và Sổ cái TK 911 (Biểu mẫu 2.20).

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hoàng Phúc

Chương 3 tập trung đánh giá toàn diện công tác kế toán tại đơn vị thực tập theo hai khía cạnh:

  • Đánh giá chung về tổ chức công tác kế toán: Chỉ ra các ưu điểm trong việc bố trí nhân sự, tổ chức quy trình làm việc khoa học, áp dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính giúp giảm tải công việc tính toán thủ công; đồng thời nêu rõ những điểm còn tồn tại trong tổ chức bộ máy và quản lý thông tin.
  • Đánh giá về phần hành kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Ghi nhận ưu điểm trong việc tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, quản lý hóa đơn chứng từ đúng quy định pháp luật; bên cạnh đó phân tích những hạn chế cụ thể trong phương pháp hạch toán, đối chiếu số liệu và kiểm soát chi phí kinh doanh.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Khóa luận xây dựng hai nhóm giải pháp:
    • Nhóm giải pháp đối với tổ chức công tác kế toán nói chung tại công ty.
    • Nhóm giải pháp đối với phần hành kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nhằm tối ưu hóa việc phân bổ chi phí, theo dõi công nợ bán hàng và nâng cao độ chính xác của báo cáo tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa việc áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ cụ thể. Các tài khoản và chứng từ nghiệp vụ khảo sát thực tế tại đơn vị được tổng hợp trong bảng sau:

Nhóm nghiệp vụ kế toán Tài khoản hạch toán Chứng từ và sổ sách kế toán khảo sát trong văn bản
Doanh thu bán hàng & dịch vụ TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118) Hóa đơn GTGT, Sổ chi tiết TK 511 (Biểu mẫu 2.2), Sổ cái TK 511 (Biểu mẫu 2.3)
Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 Chứng từ ngân hàng, Sổ chi tiết TK 515 (Biểu mẫu 2.4), Sổ cái TK 515 (Biểu mẫu 2.5)
Thu nhập khác TK 711 Chứng từ thu nhập, Sổ chi tiết TK 711 (Biểu mẫu 2.6), Sổ cái TK 711 (Biểu mẫu 2.7)
Giá vốn hàng bán TK 632 Bảng tính giá vốn, Sổ chi tiết TK 632 (Biểu mẫu 2.8), Sổ cái TK 632 (Biểu mẫu 2.9)
Chi phí tài chính TK 635 Chứng từ chi phí lãi vay, Sổ chi tiết TK 635 (Biểu mẫu 2.10), Sổ cái TK 635 (Biểu mẫu 2.11)
Chi phí quản lý kinh doanh TK 642 Hóa đơn GTGT chi phí (Biểu mẫu 2.12), Sổ chi tiết TK 642 (Biểu mẫu 2.13), Sổ cái TK 642 (Biểu mẫu 2.14)
Chi phí khác TK 811 Chứng từ chi phí khác, Sổ chi tiết TK 811 (Biểu mẫu 2.17), Sổ cái TK 811 (Biểu mẫu 2.18)
Chi phí thuế TNDN TK 821 Bảng kê tạm tính thuế, Sổ chi tiết TK 821 (Biểu mẫu 2.15), Sổ cái TK 821 (Biểu mẫu 2.16)
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 Bút toán kết chuyển cuối kỳ, Sổ chi tiết TK 911 (Biểu mẫu 2.19), Sổ cái TK 911 (Biểu mẫu 2.20)

Về mặt đóng góp so với việc nghiên cứu lý thuyết đơn thuần, khóa luận làm rõ sự chuyển đổi từ Quyết định 48 sang Thông tư 133 trong xử lý các khoản giảm trừ doanh thu (ghi nhận trực tiếp vào bên Nợ TK 511 thay vì qua TK 521). Bài viết cung cấp bộ hồ sơ thực tế gồm 19 biểu mẫu sổ chi tiết và sổ cái tại Công ty Hoàng Phúc trong quý IV năm 2022, minh chứng cho quy trình xử lý số liệu kế toán trên máy vi tính. Từ việc chỉ ra các tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán chi phí, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu thực trạng nghiệp vụ chi tiết của đề tài bị giới hạn trong dữ liệu của một quý (quý IV năm 2022) tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hoàng Phúc. Dữ liệu phân tích tài chính tổng hợp chỉ khảo sát trong phạm vi hai năm (2021 và 2022). Khóa luận chưa mở rộng đối chiếu, so sánh thực tiễn hạch toán giữa các doanh nghiệp cùng quy mô hoặc cùng ngành dịch vụ thương mại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu xuyên suốt toàn bộ niên độ kế toán (12 tháng) và chu kỳ kinh tế nhiều năm để thấy rõ quy luật biến động doanh thu; nghiên cứu sâu hơn về kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền cũng như tác động của việc cập nhật chính sách thuế mới đối với việc tối ưu hóa chi phí hợp lý của doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp:

  • Phương pháp tiếp cận: Cung cấp cấu trúc báo cáo thực tập chuẩn hóa theo quy định của Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, kết hợp hài hòa giữa cơ sở lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và việc phân tích số liệu thực tế tại doanh nghiệp.
  • Nội dung thực hành: Cung cấp mẫu đối chiếu chi tiết giữa chứng từ gốc (hóa đơn GTGT), sổ kế toán chi tiết và sổ cái của các tài khoản doanh thu (TK 511, 515, 711), chi phí (TK 632, 635, 642, 811, 821) và tài khoản kết chuyển xác định kết quả kinh doanh (TK 911) theo hình thức kế toán máy vi tính.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu việc áp dụng chế độ kế toán nào tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hoàng Phúc?
Khóa luận nghiên cứu việc thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, kết hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về Doanh thu và thu nhập khác.

2. Điểm khác biệt quan trọng trong việc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 133 được nêu trong khóa luận là gì?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) như ở Quyết định 48/2006/QĐ-BTC hay Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các khoản giảm trừ doanh thu gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511.

3. Phạm vi thời gian lấy số liệu chi tiết để phân tích thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là giai đoạn nào?
Số liệu chi tiết về chứng từ nghiệp vụ, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh được thu thập và phân tích trong quý IV năm 2022. Ngoài ra, tác giả sử dụng số liệu từ năm 2021 đến năm 2022 để phân tích biến động lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh tổng thể.

4. Trong cơ cấu chi phí theo Thông tư 133 được khóa luận trình bày, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được theo dõi trên tài khoản nào?
Theo chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC được trình bày trong khóa luận, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp không hạch toán riêng vào TK 641 và TK 642 như Thông tư 200, mà được tập hợp chung vào Tài khoản 642 với tên gọi "Chi phí quản lý kinh doanh".

5. Khóa luận sử dụng các công cụ và phương pháp nào để thu thập dữ liệu kế toán thực tế tại công ty?
Tác giả đã áp dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp quan sát trực tiếp quy trình làm việc, phương pháp phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán phụ trách phần hành, và phương pháp trích xuất số liệu thô (hóa đơn GTGT, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, sổ cái, sổ chi tiết) trực tiếp từ phần mềm kế toán trên máy vi tính của công ty Hoàng Phúc.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Công Huyền Tôn Nữ Khánh Tâm đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán các phần hành doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hoàng Phúc trong quý IV năm 2022 thông qua hệ thống sổ chi tiết và sổ cái cụ thể. Dựa trên việc phân tích những ưu điểm và tồn tại trong mô hình kế toán máy vi tính của đơn vị, đề tài đã đề xuất các nhóm giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao độ tin cậy của thông tin kế toán.