Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có xu thế hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệp Việt Nam đứng trước sức ép cạnh tranh gay gắt từ các đơn vị kinh doanh cùng ngành trong và ngoài nước. Nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, mỗi tổ chức kinh tế đều hướng tới mục tiêu tối thượng là tối đa hóa lợi nhuận. Lợi nhuận vừa là thước đo hiệu quả kinh tế, vừa phản ánh năng lực quản lý chi phí và đẩy mạnh doanh thu của bộ máy điều hành. Để kiểm soát chặt chẽ mối tương quan giữa doanh thu tiêu thụ và chi phí bỏ ra, hệ thống kế toán đóng vai trò then chốt trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính trung thực, kịp thời. Thông qua các báo cáo kế toán, ban lãnh đạo có cơ sở khoa học để đánh giá thực trạng kết quả kinh doanh lãi hay lỗ, nhận diện nguyên nhân và hoạch định chiến lược kinh doanh thích ứng.

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Việt Cường là đơn vị kinh doanh quy mô nhỏ tại thị bàn huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh, hoạt động trong lĩnh vực phân phối bán buôn, bán lẻ và sửa chữa thiết bị điện tử, máy tính, điện máy gia dụng. Trong quá trình vận hành, công tác kế toán bán hàng, xác định doanh thu và kết quả kinh doanh là khâu quản lý trọng yếu tác động trực tiếp đến an toàn tài chính và chiến lược mở rộng thị trường của công ty sang các khu vực lân cận. Nhận thức được yêu cầu cấp thiết về việc hoàn thiện hệ thống sổ sách, chứng từ và quy trình hạch toán, tác giả Đinh Thanh Huyền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu chuyên sâu về thực trạng kế toán tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Dựa trên cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng, nhận diện các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Việt Cường; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Thứ nhất: Tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  • Thứ hai: Tìm hiểu, khảo sát và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Việt Cường.
  • Thứ ba: Đề xuất các giải pháp, chính sách nhằm khắc phục những tồn tại và hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Việt Cường (Số 238, đường Nguyễn Tất Thành, thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu, phân tích tình hình chung của công ty trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022; các số liệu minh họa về chứng từ, sổ kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được thu thập tập trung trong năm tài chính 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm:

  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản này quy định định nghĩa doanh thu, kết quả kinh doanh, phương pháp hạch toán tài khoản, nguyên tắc ghi nhận và hệ thống biểu mẫu báo cáo tài chính.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Xác định khái niệm doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

Khóa luận hệ thống hóa 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ theo chuẩn mực. Cùng với đó là công thức xác định kết quả kinh doanh theo 3 bộ phận:

  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần bán hàng - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp.
  • Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu thuần hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính.
  • Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu định tính và xử lý thống kê:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo, tổng hợp các giáo trình kế toán tài chính, chuẩn mực kế toán, các thông tư và nghị định liên quan để thiết lập cơ sở lý luận.
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi trình tự làm việc, quy trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ và hạch toán vào sổ sách của nhân viên kế toán tại doanh nghiệp.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên và các nhà quản lý thuộc bộ máy kế toán công ty để nắm bắt đặc điểm vận hành nghiệp vụ.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp phân tích, thống kê: Phân tích số liệu về nguồn nhân lực, tài chính nhằm đánh giá năng lực hoạt động và thực trạng nghiệp vụ.
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế theo số tuyệt đối và tương đối qua các năm 2020 - 2022 để xác định xu hướng biến động.
    • Phương pháp mô tả: Miêu tả trực quan mô hình tổ chức quản lý, bộ máy kế toán và trình tự xử lý số liệu trên phần mềm kế toán.
    • Công cụ xử lý: Sử dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel để tổng hợp và tính toán số liệu thống kê.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp và dữ liệu kế toán thực tế do Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Việt Cường cung cấp, bao gồm chứng từ gốc (phiếu xuất kho PT00151, XK00384; phiếu thu PT00151; giấy báo có NTTK10667), sổ kế toán (Sổ Cái và Sổ chi tiết các tài khoản 511, 515, 632, 642, 811, 821, 911), Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2022, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2022 cùng các báo cáo tài chính giai đoạn 2020 - 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả phân loại chi tiết các nguồn doanh thu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Doanh thu hoạt động tài chính và Thu nhập khác. Chương này phân tích chi tiết kết cấu tài khoản, nội dung phản ánh và sơ đồ hạch toán của từng phần hành nghiệp vụ:

  • Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Gồm 4 tài khoản cấp hai (TK 5111, 5112, 5113, 5118); bên Nợ phản ánh các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, BVMT, XK), các khoản giảm trừ doanh thu và kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911; bên Có phản ánh tổng doanh thu phát sinh trong kỳ; tài khoản không có số dư cuối kỳ.
  • Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính): Phản ánh tiền lãi, chiết khấu thanh toán được hưởng, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá; cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang TK 911.
  • Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán): Phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán, chi phí hao hụt mất mát của hàng tồn kho; cuối kỳ kết chuyển sang TK 911; hạch toán chi tiết theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ. Về phương pháp tính giá xuất kho, chương này trình bày 3 phương pháp: Bình quân gia quyền (bình quân cuối kỳ và bình quân sau mỗi lần nhập), Thực tế đích danh, và Nhập trước xuất trước (FIFO).
  • Tài khoản 635 (Chi phí tài chính): Phản ánh lãi tiền vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ bán ngoại tệ và lỗ chuyển nhượng đầu tư.
  • Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh): Theo Thông tư 133, chi phí quản lý kinh doanh bao gồm cả chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (chi phí lương nhân viên, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí dự phòng).
  • Tài khoản 711 (Thu nhập khác) và Tài khoản 811 (Chi phí khác): Hạch toán các khoản thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, hoặc chi phí phạt vi phạm hành chính.
  • Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh): Trung tâm kết chuyển toàn bộ doanh thu, thu nhập (bên Có) và giá vốn, chi phí (bên Nợ) để xác định lãi/lỗ kết chuyển về Tài khoản 421.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Việt Cường

Chương 2 mô tả toàn diện về đơn vị nghiên cứu:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 06/03/2008, mã số thuế 3000431403, do ông Nguyễn Việt Cường làm Giám đốc, chịu sự quản lý trực tiếp của Chi cục Thuế khu vực thị xã Hồng Lĩnh - Can Lộc. Ngành nghề chính là bán buôn đồ dùng gia đình, thiết bị và linh kiện điện tử viễn thông, máy móc thiết bị điện, sửa chữa máy vi tính và thiết bị ngoại vi.
  • Tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc chỉ đạo trực tiếp 3 bộ phận: Phòng Kinh doanh - Bán hàng, Phòng Kế toán và Phòng Kỹ thuật.
  • Bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung (kế toán 1 cấp) với 3 nhân sự: Kế toán trưởng (phụ trách chung, tính lương, theo dõi TSCĐ, kê khai thuế, hạch toán doanh thu và lập BCTC), Kế toán bán hàng và công nợ phải thu (viết hóa đơn, theo dõi xuất kho, lập biên bản đối chiếu công nợ), và Thủ quỹ (thu, chi tiền mặt, quản lý quỹ và ngân hàng).
  • Chính sách kế toán thực tế: Áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính; phương pháp nộp thuế GTGT khấu trừ; kỳ kế toán năm từ 01/01 đến 31/12; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; hệ thống BCTC lập theo mẫu biểu doanh nghiệp nhỏ và vừa (Báo cáo kết quả HĐKD Mẫu B02-DNN, Bảng cân đối tài khoản F01-DNN).

Thực trạng nguồn nhân lực của công ty giai đoạn 2020 - 2022 được thống kê chi tiết:

Chỉ tiêu Năm 2020 (Người) Tỷ trọng 2020 (%) Năm 2021 (Người) Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 (Người) Tỷ trọng 2022 (%) Chênh lệch 2021/2020 (±) Chênh lệch 2021/2020 (%) Chênh lệch 2022/2021 (±) Chênh lệch 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 10 100,00 12 100,00 16 100,00 +2 +20,00 +4 +33,33
1. Phân theo giới tính
- Nam 7 70,00 8 66,67 — — +1 +14,29 — —
- Nữ 3 30,00 4 33,33 — — +1 +33,33 — —
2. Phân theo trình độ
- Đại học, Cao đẳng 6 60,00 8 66,67 13 81,25 +2 +33,33 +5 +62,50
- Lao động phổ thông 4 40,00 4 33,33 3 18,75 0 0,00 -1 -25,00

Thực trạng quy trình hạch toán trên phần mềm MISA: Hằng ngày, kế toán tiếp nhận chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu), kiểm tra tính hợp thức và phân loại nghiệp vụ để nhập dữ liệu vào phần mềm. MISA tự động ghi chép vào Sổ Nhật ký chung và các Sổ chi tiết liên quan. Định kỳ cuối tháng và cuối niên độ, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển tự động từ các tài khoản doanh thu (TK 511, 515), giá vốn (TK 632), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821) vào Tài khoản 911 để kết xuất Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN) và Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2022.

Chương 3: Đánh giá và một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Việt Cường

Chương 3 tổng kết các kết quả đánh giá thực tiễn tại doanh nghiệp:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán 1 cấp gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ phù hợp với quy mô doanh nghiệp nhỏ; áp dụng chuẩn mực Chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC; việc ứng dụng phần mềm kế toán MISA giúp giảm khối lượng ghi chép thủ công, hạn chế trùng lặp nghiệp vụ, đẩy nhanh tiến độ lập báo cáo tài chính và cung cấp thông tin kịp thời cho ban giám đốc.
  • Đánh giá nhược điểm: Số lượng nhân sự mỏng (3 người) dẫn đến việc kế toán trưởng phải kiêm nhiệm nhiều nghiệp vụ cùng lúc (tính lương, công cụ dụng cụ, quản lý hợp đồng, kê khai thuế, quyết toán); việc theo dõi chi tiết các khoản chiết khấu, giảm giá và quản lý nợ đọng phải thu đôi khi còn chậm trễ; phương pháp tính giá hàng tồn kho bình quân gia quyền dồn việc tính toán vào thời điểm cuối tháng làm chậm trễ thông tin giá vốn tức thời tại thời điểm phát sinh giao dịch.
  • Đề xuất giải pháp: Khóa luận kiến nghị các biện pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ bán hàng, phân định trách nhiệm kiểm tra công nợ chi tiết, tối ưu hóa các tiện ích tự động hóa trên phần mềm kế toán MISA và nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên nhằm đáp ứng kế hoạch mở rộng thị trường kinh doanh sang các huyện lân cận tỉnh Hà Tĩnh.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Về quy mô lao động: Ghi nhận sự mở rộng của công ty qua 3 năm, tổng nhân sự tăng từ 10 người (năm 2020) lên 12 người (năm 2021, tăng 20%) và đạt 16 người (năm 2022, tăng 33,33% so với năm 2021). Trình độ người lao động được nâng cao rõ rệt: Tỷ lệ lao động có trình độ đại học, cao đẳng tăng từ 60% (năm 2020) lên 66,67% (năm 2021) và đạt 81,25% (năm 2022); trong khi lao động phổ thông giảm từ 40% xuống còn 18,75%.
  • Về tổ chức kế toán: Đơn vị đã chuẩn hóa hệ thống chứng từ kế toán theo quy định (sử dụng phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT); hạch toán tập trung toàn bộ dữ liệu trên phần mềm MISA theo hình thức Nhật ký chung; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế TNDN và các báo cáo tài chính theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC).

Về giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:

  • Kiến nghị doanh nghiệp hoàn thiện quy trình đối chiếu và quản lý công nợ khách hàng nhằm giảm thiểu rủi ro nợ khó đòi khi mở rộng bán buôn.
  • Tận dụng triệt để tính năng tính giá vốn tự động trên phần mềm MISA để theo dõi giá vốn sát sao theo từng lần xuất hàng, khắc phục sự chậm trễ của phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
  • Tăng cường kiểm soát và phân loại rành mạch chi phí bán hàng và chi phí quản lý bên trong Tài khoản 642 để phục vụ tốt hơn cho công tác phân tích hiệu quả quản trị nội bộ.

Về đóng góp học thuật và thực tiễn tự nêu: Khóa luận đã hệ thống hóa một cách có hệ thống những cơ sở khoa học về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đồng thời, tác giả phản ánh trung thực bức tranh tổ chức hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ điện tử thực tế trên địa bàn huyện Can Lộc giai đoạn 2020 - 2022, mang lại các đề xuất cụ thể giúp doanh nghiệp tham khảo để hoàn thiện công tác quản lý tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu: Khóa luận được thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ quy mô nhỏ tại huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh; các số liệu minh chứng sổ sách chi tiết về doanh thu và kết quả kinh doanh chủ yếu tập trung phân tích trong năm tài chính 2022. Ngoài ra, như tác giả đã trình bày trong lời cảm ơn, do thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế của sinh viên còn hạn chế nên chưa thể phân tích sâu rộng toàn diện mọi khía cạnh quản trị tài chính phức tạp ngoài khuôn khổ hạch toán thông thường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi đánh giá công tác kế toán tài chính và kế toán quản trị khi công ty triển khai chiến lược phát triển mạng lưới bán hàng sang các địa bàn lân cận như Vũ Quang, Đức Thọ, Thạch Hà, thị xã Hồng Lĩnh; đồng thời nghiên cứu chuyên sâu về phân tích điểm hòa vốn, quản trị rủi ro công nợ phải thu và kiểm soát dòng tiền kinh doanh trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp bài học điển hình về cách thức tổ chức một khóa luận tốt nghiệp theo định hướng nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp; minh họa rõ nét cách vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC vào hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán 1 cấp gọn nhẹ (3 nhân sự) và quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung tích hợp trên phần mềm MISA.
  • Các nội dung đáng chú ý nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán chữ T từ doanh thu (TK 511, 515), giá vốn (TK 632), chi phí (TK 642, 811), thuế (TK 821) đến tài khoản kết chuyển xác định kết quả kinh doanh (TK 911); cùng bộ biểu mẫu sổ chi tiết kế toán thực tế được trích lục trong chương 2.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Việt Cường áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung, được thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán MISA.

  2. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức nào và gồm những chức danh nào? Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung (tổ chức kế toán 1 cấp), gồm 3 nhân sự đảm nhiệm các vị trí: Kế toán trưởng, Thủ quỹ, và Kế toán bán hàng kiêm công nợ phải thu.

  3. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để kế toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho? Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi nhận giá trị tồn kho theo giá gốc và xác định đơn giá hàng xuất kho để tính giá vốn hàng bán theo phương pháp bình quân gia quyền.

  4. Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 - 2022? Tổng số lao động tăng từ 10 người (năm 2020) lên 12 người (năm 2021) và đạt 16 người (năm 2022). Trong đó, chất lượng chuyên môn tăng mạnh khi tỷ trọng lao động trình độ đại học, cao đẳng tăng từ 60% (năm 2020) lên 81,25% (năm 2022), tỷ trọng lao động phổ thông giảm tương ứng từ 40% xuống còn 18,75%.

  5. Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty sử dụng tài khoản trung gian nào và kết chuyển những chỉ tiêu gì? Kế toán sử dụng Tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" (không có số dư cuối kỳ). Bên Có TK 911 tập hợp doanh thu thuần bán hàng (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711); bên Nợ TK 911 tập hợp giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821); phần chênh lệch được kết chuyển sang Tài khoản 421 để phản ánh lãi hoặc lỗ.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đinh Thanh Huyền đã khái quát hệ thống lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực tế hạch toán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Việt Cường. Nghiên cứu cung cấp minh chứng rõ nét về quy trình xử lý dữ liệu kế toán bán hàng trên phần mềm MISA tại một doanh nghiệp thương mại nhỏ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2020 - 2022. Các đánh giá về ưu nhược điểm và hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính ứng dụng thực tế, hỗ trợ thiết thực cho đơn vị trong việc nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và chuẩn bị nguồn lực cho mục tiêu mở rộng thị trường.